← Trang chủ

Nhiễm ký sinh trùng đường ruột ở trẻ em

ICD-10 · —Nhi✓ Đã pre-check🆓 Miễn phí3312/QĐ-BYT — Một số bệnh thường gặp ở trẻ em
🔗 Triệu chứng / hội chứng liên quan — bấm để mở cửa tiếp cận
📖 Tổng quan bệnh học
Định nghĩa: Nhiễm ký sinh trùng đường ruột ở trẻ em là tình trạng đường tiêu hóa bị xâm nhập bởi các loài ký sinh trùng (giun, sán, đơn bào), gây ra các triệu chứng và biến chứng khác nhau.
Dịch tễ: Bệnh phổ biến trên toàn cầu, đặc biệt ở các nước đang phát triển, vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, với trẻ em là đối tượng dễ bị tổn thương nhất do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện và thói quen sinh hoạt.
Cơ chế bệnh sinh: Ký sinh trùng xâm nhập qua đường miệng (ăn uống thực phẩm, nước nhiễm mầm bệnh) hoặc qua da, sau đó cư trú và phát triển trong đường ruột. Chúng gây bệnh thông qua cạnh tranh dinh dưỡng, tổn thương cơ học niêm mạc ruột, gây viêm, xuất huyết hoặc tắc nghẽn, dẫn đến rối loạn tiêu hóa và suy dinh dưỡng.
Phân loại: Dựa vào tác nhân gây bệnh, có thể phân loại thành: Nhiễm giun (giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim), Nhiễm sán (sán lá gan, sán dây), và Nhiễm đơn bào (amip, lamblia).
Bước 1. Bệnh sử và lý do đến khám
📋 Theo Bộ Y tế
  • Lý do đến khám
    • Đau bụng, khó tiêu, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy
    • Ngứa hậu môn, khó ngủ, thức giấc nửa đêm, khóc đêm, đái dầm
    • Ho, khạc đờm, đôi khi lẫn máu
    • Mệt mỏi, xanh xao, thiếu máu
    • Sốt, phù mặt, mí mắt
    • Nổi mề đay, phát ban, ngứa ngoài da
    • Co giật, nhức đầu, thay đổi thị lực, rối loạn tâm thần
  • Bệnh sử/diễn tiến
    • Giun đũa:
    • - Trẻ xanh xao, ăn kém ngon.
    • - Ho đờm có thể lẫn máu, đôi khi sốt.
    • - Nổi mề đay, phát ban không đặc hiệu.
    • - Đau bụng, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy đôi khi phân mỡ.
    • Giun kim:
    • - Khó ngủ, thức giấc nửa đêm, khóc đêm, đái dầm.
    • - Tiêu phân lỏng do buổi tối giun hay bò ra ngoài hậu môn đẻ trứng gây ngứa ngáy khó chịu.
    • Giun móc:
    • - Mệt mỏi, xanh xao, thiếu máu.
    • - Nơi ấu trùng xâm nhập rất ngứa ngáy, ửng đỏ, nổi mụn nước.
    • - Ho đờm có thể lẫn máu, đôi khi sốt.
    • - Đau bụng, ăn không ngon, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đôi khi thấy phân đen.
    • Giun tóc (Trichuris trichiura):
    • - Rối loạn tiêu hóa không đáng kể.
    • - Đôi khi có biểu hiện xuất huyết trực tràng và sa trực tràng.
    • Giun chó (Toxocara canis):
    • - Mệt mỏi, sốt nhẹ.
    • - Đôi khi đau hạ sườn phải hoặc than đau đầu kéo dài.
    • Giun xoắn (Trichinella):
    • - Tiêu chảy, sốt cao, phù mặt và mí mắt.
    • - Đau cơ (đôi khi khó xác định rõ nơi trẻ em).
    • Giun lươn (Strongyloides stercoralis):
    • - Thường không có triệu chứng hay có triệu chứng nhẹ ở da và tiêu hóa.
    • - Nổi mề đay tái phát ở mông và cổ tay.
    • - Ấu trùng di chuyển tạo ra những đường ngoằn ngoèo răng cưa đặc trưng (ấu trùng chạy – tổn thương dạng hồng ban, nhô cao và ngứa).
    • - Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, chảy máu đường tiêu hóa, viêm đại tràng mạn tính.
    • Giun Angiostrongylus cantonensis:
    • - Triệu chứng lâm sàng của viêm màng não tăng bạch cầu ái toan.
    • Giun chỉ (Filarioses):
    • - Giun chỉ bạch huyết (W. bancrofti, B. malayi): Đa số không triệu chứng, đôi khi tiểu máu vi thể, protein niệu, dãn mạch bạch huyết, dãn bạch huyết ở bìu (trẻ trai).
    • - Loa loa: Không triệu chứng, chỉ phát hiện khi giun trưởng thành di trú dưới kết mạc hay phù Calabar từng đợt. Phù mạch và ban đỏ, thường ở đầu chi, mau chóng biến mất.
    • - Onchocerca: Ảnh hưởng ở da, mắt và hạch bạch huyết.
    • Sán máng (Schistosomasis):
    • - Sốt, viêm da.
    • - Triệu chứng ở đường tiêu hóa đặc trưng là đau bụng kiểu đại tràng, gan to.
    • Sán lá gan (Clonorchis sinensis, Fasciola hepatica):
    • - C. sinensis: Thường không rõ ràng, không triệu chứng, có thể đau mơ hồ vùng hạ sườn phải nếu nhiễm mức độ trung bình và nặng.
    • - F. hepatica: Sốt, đau hạ sườn phải, gan to (xuất hiện 1-2 tuần sau nhiễm sán).
    • Sán lá phổi (Paragonimus westermani):
    • - Hô hấp: Ho khạc đờm nâu hay ho ra máu, dấu hiệu viêm màng phổi. Mạn tính: viêm phế quản hay dãn phế quản.
    • Sán dây (Taenia saginata, Taenia solium, Cysticercus, Echinococcus, Gnathostoma):
    • - T. saginata (sán dây bò): Đau nhẹ hay khó chịu ở bụng, buồn nôn, ăn mất ngon, mệt mỏi và sụt cân. Thấy các đốt sán trong phân.
    • - T. solium (sán dây heo): Thường không triệu chứng, thỉnh thoảng khó chịu ở vùng thượng vị, buồn nôn, sụt cân và tiêu chảy. Thấy đốt sán ra theo phân.
    • - Cysticercus (bệnh do ấu trùng sán heo): Biểu hiện thần kinh (động kinh, nhức đầu, buồn nôn, nôn, biến đổi thị lực, mất điều hòa, chóng mặt, nhầm lẫn), phù gai thị, rối loạn tâm thần, nốt dưới da.
    • - Echinococcus (sán dây chó): Đau bụng hay sờ thấy khối u ở vùng hạ sườn phải. Triệu chứng giống sỏi mật tái phát và nghẽn mật, vàng da.
    • - Gnathostoma: Ngứa ngoài da do ấu trùng di chuyển, đau bụng, đôi khi ho hoặc tiểu máu.
    • Amip (Entamoeba histolytica):
    • - Bệnh amip ở ruột (Viêm đại tràng do amip): Đau bụng dưới và tiêu chảy nhẹ tiến triển từ từ, uể oải, sụt cân và tiêu phân nhầy máu.
    • - Áp-xe gan do amip: Sốt và đau hạ sườn phải, thường gặp điểm đau trên gan và tràn dịch màng phổi phải.
    • - Ngoài ruột: Loét sinh dục gây đau.
    • Giardia (Giardia lamblia):
    • - Tiêu hóa: Đa số không có triệu chứng hoặc tiêu chảy nhiều, buồn nôn, nôn, sưng phù và đau bụng.
💬 Góp ý bước này
Bước 2. Tiền sử, yếu tố nguy cơ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Đường lây nhiễm chung
    • Qua đường miệng và qua đường ăn uống nấu không chín (giun đũa, giun kim, giun tóc, các loại sán…)
    • Qua da (giun móc, giun lươn)
  • Yếu tố nguy cơ theo loại ký sinh trùng
    • Lứa tuổi: 3 – 7 tuổi (giun kim), trẻ đi mẫu giáo, nhà trẻ (giun kim)
    • Gia đình: Bệnh nhiễm giun kim mang tính chất gia đình
    • Môi trường sống: Vùng làm rẫy, làm ruộng đi chân đất (giun móc)
    • Tiếp xúc động vật: Thường xuyên tiếp xúc với chó, mèo (giun chó); vùng có gia súc nuôi chung với chó (sán dây chó)
    • Thực phẩm: Ăn thịt heo hoặc thịt ngựa có chứa ấu trùng giun xoắn (giun xoắn); ăn cua, ốc, tôm mang ấu trùng còn sống hoặc rau xanh dính phân động vật (giun Angiostrongylus cantonensis); ăn cá nước ngọt chứa ấu trùng đuôi trưởng thành còn sống hoặc nấu không kỹ (sán lá Clonorchis); dùng nước ô nhiễm hoặc ăn rau cải rửa trong nước này (sán lá Fasciola); ăn ấu trùng nang lây nhiễm trong cơ và nội tạng của tôm và cua nước ngọt (sán lá phổi); ăn thịt bò sống hoặc chưa nấu chín (sán dây bò); ăn thịt heo nấu không chín (sán dây heo)
    • Nước: Đi bơi hay lội qua vùng nước ngọt (sán máng); nuốt bào nang từ nước, thức ăn hoặc tay bị nhiễm phân (amip, giardia)
    • Côn trùng đốt: Muỗi đốt (giun chỉ bạch huyết); ruồi trâu đốt (Loa loa); ruồi đen đốt (Onchocerca)
💬 Góp ý bước này
Bước 3. Triệu chứng, dấu hiệu
📋 Theo Bộ Y tế
  • Nhiễm giun ở trẻ em
    • Giun đũa:
    • - Toàn thân: Trẻ xanh xao, ăn kém ngon.
    • - Phổi: Ho đờm có thể lẫn máu, đôi khi sốt. Viêm phế quản, viêm phổi (khi có nhiều ấu trùng vào phế nang và phế quản).
    • - Ngoài da: Nổi mề đay, phát ban không đặc hiệu.
    • - Tiêu hóa: Đau bụng, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy đôi khi phân mỡ.
    • Giun kim:
    • - Thần kinh/Hành vi: Khó ngủ, thức giấc nửa đêm, khóc đêm, đái dầm.
    • - Tiêu hóa: Tiêu phân lỏng, ngứa ngáy khó chịu vùng hậu môn (do giun bò ra đẻ trứng buổi tối).
    • Giun móc:
    • - Toàn thân: Mệt mỏi, xanh xao, thiếu máu.
    • - Ngoài da: Nơi ấu trùng xâm nhập rất ngứa ngáy, ửng đỏ, nổi mụn nước.
    • - Phổi: Ho đờm có thể lẫn máu, đôi khi sốt.
    • - Tiêu hóa: Đau bụng, ăn không ngon, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đôi khi thấy phân đen.
    • Giun tóc (Trichuris trichiura):
    • - Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa không đáng kể, đôi khi xuất huyết trực tràng và sa trực tràng.
  • Các loại giun khác
    • Giun chó (Toxocara canis):
    • - Toàn thân: Mệt mỏi, sốt nhẹ.
    • - Khác: Đau hạ sườn phải hoặc đau đầu kéo dài.
    • Giun xoắn (Trichinella):
    • - Tiêu hóa: Tiêu chảy.
    • - Toàn thân: Sốt cao, phù mặt và mí mắt.
    • - Cơ xương khớp: Đau cơ.
    • Giun lươn (Strongyloides stercoralis):
    • - Da: Nổi mề đay tái phát ở mông và cổ tay. Ấu trùng di chuyển tạo ra những đường ngoằn ngoèo răng cưa (ấu trùng chạy – tổn thương dạng hồng ban, nhô cao và ngứa).
    • - Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, chảy máu đường tiêu hóa, viêm đại tràng mạn tính.
    • Giun Angiostrongylus cantonensis:
    • - Thần kinh: Viêm màng não tăng bạch cầu ái toan.
    • Giun chỉ (Filarioses):
    • - Giun chỉ bạch huyết (Wucherecia bancrofti, Brugia malayi): Đa số không triệu chứng. Đôi khi tiểu máu vi thể hoặc protein niệu, dãn mạch bạch huyết, dãn bạch huyết ở bìu (trẻ trai).
    • - Loa loa: Không triệu chứng. Giun trưởng thành di trú dưới kết mạc. Phù Calabar từng đợt (phù mạch và ban đỏ, thường ở đầu chi, mau chóng biến mất).
    • - Onchocerca: Ảnh hưởng ở da, mắt và hạch bạch huyết.
  • Nhiễm sán ở trẻ em
    • Sán máng (Schistosomasis):
    • - Toàn thân: Sốt, viêm da.
    • - Tiêu hóa: Đau bụng kiểu đại tràng, gan to.
    • Sán lá gan (Clonorchis sinensis, Fasciola hepatica):
    • - C. sinensis: Thường không rõ ràng, không triệu chứng, có thể đau mơ hồ vùng hạ sườn phải (nếu nhiễm mức độ trung bình và nặng).
    • - F. hepatica: Sốt, đau hạ sườn phải, gan to (1-2 tuần sau nhiễm sán).
    • Sán lá phổi (Paragonimus westermani):
    • - Hô hấp: Ho khạc đờm nâu hay ho ra máu, dấu hiệu viêm màng phổi. Mạn tính: viêm phế quản hay dãn phế quản.
    • Sán dây (Taenia saginata, Taenia solium, Cysticercus, Echinococcus, Gnathostoma):
    • - T. saginata (sán dây bò): Đau nhẹ hay khó chịu ở bụng, buồn nôn, ăn mất ngon, mệt mỏi và sụt cân. Thấy các đốt sán trong phân.
    • - T. solium (sán dây heo): Thường không triệu chứng, thỉnh thoảng khó chịu ở vùng thượng vị, buồn nôn, sụt cân và tiêu chảy. Thấy đốt sán ra theo phân.
    • - Cysticercus (bệnh do ấu trùng sán heo):
    • - Thần kinh: Động kinh, nhức đầu, buồn nôn, nôn, biến đổi thị lực, mất điều hòa, chóng mặt hoặc hay nhầm lẫn (dấu hiệu tăng áp lực nội sọ). Phù gai thị và rối loạn tâm thần (nếu tràn dịch não thất).
    • - Da: Những nốt dưới da.
    • - Echinococcus (sán dây chó):
    • - Tiêu hóa/Gan: Đau bụng hay sờ thấy khối u ở vùng hạ sườn phải. Triệu chứng giống sỏi mật tái phát và nghẽn mật, vàng da.
    • - Gnathostoma:
    • - Da: Ngứa ngoài da do ấu trùng di chuyển.
    • - Khác: Đau bụng, đôi khi ho hoặc tiểu máu.
  • Nhiễm đơn bào
    • Amip (Entamoeba histolytica):
    • - Bệnh amip ở ruột (Viêm đại tràng do amip): Đau bụng dưới và tiêu chảy nhẹ tiến triển từ từ, uể oải, sụt cân và tiêu phân nhầy máu.
    • - Áp-xe gan do amip: Sốt và đau hạ sườn phải, thường gặp điểm đau trên gan và tràn dịch màng phổi phải.
    • - Ngoài ruột: Đường tiết niệu sinh dục có thể bị ảnh hưởng (loét sinh dục gây đau).
    • Giardia (Giardia lamblia):
    • - Tiêu hóa: Đa số không có triệu chứng hoặc tiêu chảy nhiều, buồn nôn, nôn, sưng phù và đau bụng.
💬 Góp ý bước này
Bước 4. Hội chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Hội chứng Loeffler: ho đờm có thể lẫn máu, đôi khi sốt, viêm phế quản, viêm phổi (khi có nhiều ấu trùng vào phế nang và phế quản)
📚 Theo Y văn
  • Phù Calabar: phù mạch và ban đỏ, thường xuất hiện ở đầu chi và ít xuất hiện ở nơi khác, mau chóng biến mất (liên quan đến giun Loa loa)
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Nelson Textbook of Pediatrics)
💬 Góp ý bước này
Bước 5. Chẩn đoán phân biệt
🔀 Chẩn đoán phân biệt (bấm tên bệnh để mở bài)
Viêm dạ dày ruột cấp do vi khuẩn/virus — Thường khởi phát cấp tính, sốt cao, nôn ói nhiều, tiêu chảy phân nước hoặc có máu. Ít có tiền sử tiếp xúc yếu tố nguy cơ ký sinh trùng. Xét nghiệm phân tìm vi khuẩn/virus.
Thiếu máu do thiếu sắt (không do ký sinh trùng) — Thiếu máu đơn thuần, không kèm các triệu chứng tiêu hóa hoặc hô hấp đặc trưng của nhiễm giun. Tiền sử dinh dưỡng kém. Xét nghiệm phân âm tính với trứng/ấu trùng giun. Sắt huyết thanh giảm nhưng không có bạch cầu ái toan tăng.
Viêm da cơ địa/Dị ứng — Ngứa, phát ban, nổi mề đay có thể do dị ứng thức ăn, thuốc, hoặc viêm da cơ địa. Thường có tiền sử dị ứng cá nhân/gia đình. Không kèm triệu chứng tiêu hóa hoặc hô hấp của ký sinh trùng. Xét nghiệm phân âm tính.
Hen phế quản/Viêm tiểu phế quản — Ho, khó thở, khò khè. Thường có yếu tố khởi phát dị ứng hoặc nhiễm virus. Không có triệu chứng tiêu hóa hoặc ngứa hậu môn. Bạch cầu ái toan có thể tăng nhưng không có bằng chứng nhiễm ký sinh trùng.
Hội chứng ruột kích thích — Đau bụng tái phát, thay đổi thói quen đi tiêu (tiêu chảy/táo bón). Không có bằng chứng nhiễm trùng, thiếu máu, sụt cân rõ rệt. Xét nghiệm phân âm tính với ký sinh trùng.
💬 Góp ý bước này
Bước 6. Cận lâm sàng, xét nghiệm
🔬 Cận lâm sàng — theo độ đặc hiệu
🥇 Khẳng định chẩn đoán
Soi phân tìm trứng/ấu trùng giun
Dương tính — Xác định loại giun gây bệnh (giun đũa, giun móc, giun tóc, giun lươn, sán máng, sán lá phổi, sán dây bò/heo).
Phương pháp quệt/dán băng keo vùng hậu môn
Dương tính — Tìm trứng giun kim (Enterobius vermicularis) hoặc đốt sán dây bò/heo.
Xét nghiệm dịch não tủy (DNT)
Bạch cầu ái toan > 20% trong dịch não tủy — Chẩn đoán viêm màng não tăng bạch cầu ái toan do giun Angiostrongylus cantonensis.
Xét nghiệm phân tìm thể Entamoeba histolytica ăn hồng cầu
Dương tính — Xác định nhiễm amip thể hoạt động gây bệnh.
Xét nghiệm phân tươi tìm bào nang hoặc thể tư dưỡng Giardia lamblia
Dương tính — Xác định nhiễm Giardia.
Tìm kháng nguyên Giardia trong phân
Dương tính — Xác định nhiễm Giardia.
Sinh thiết mô học
Tìm thấy ấu trùng ký sinh trùng — Chẩn đoán xác định Cysticercus từ nốt dưới da hoặc mô tổn thương.
Soi đáy mắt
Phát hiện ký sinh trùng — Chẩn đoán Cysticercus khi ấu trùng di trú vào mắt.
🔬 Đặc hiệu cao
Huyết thanh chẩn đoán (ELISA, Western blot)
Dương tính — Phát hiện kháng thể hoặc kháng nguyên ký sinh trùng, hữu ích khi không tìm thấy trứng/ấu trùng trực tiếp hoặc trong nhiễm giun mô (giun chó, giun lươn, giun chỉ, sán máng, sán lá gan, sán lá phổi, Cysticercus, Echinococcus, amip).
📊 Hỗ trợ/gợi ý
Công thức máu (Bạch cầu ái toan)
> 6% hoặc > 500 tế bào/µL (theo Y văn) — Dấu hiệu gợi ý nhiễm ký sinh trùng, đặc biệt trong giai đoạn di chuyển của ấu trùng hoặc nhiễm giun mô.
Công thức máu (Hct, Hb)
Giảm dưới ngưỡng bình thường theo tuổi (theo Y văn) — Đánh giá mức độ thiếu máu, thường gặp trong nhiễm giun móc.
Sắt huyết thanh
Giảm dưới ngưỡng bình thường theo tuổi (theo Y văn) — Đánh giá tình trạng thiếu sắt, thường đi kèm thiếu máu do giun móc.
Enzyme cơ (CK, LDH)
Tăng trên ngưỡng bình thường (theo Y văn) — Gợi ý tổn thương cơ trong nhiễm giun xoắn.
Siêu âm bụng, CT scan, MRI
Phát hiện nang, khối u, áp-xe, tổn thương đặc trưng — Đánh giá tổn thương nội tạng do ký sinh trùng (áp-xe gan do amip, nang sán trong não/gan/phổi do Cysticercus/Echinococcus).
💬 Góp ý bước này
Bước 7. Chẩn đoán xác định
📋 Theo Bộ Y tế
  • Nhiễm giun ở trẻ em
    • Giun đũa: Dựa vào triệu chứng lâm sàng và soi phân tìm trứng giun đũa.
    • Giun kim: Dựa vào triệu chứng lâm sàng và tìm trứng giun trong phân qua phương pháp quệt (swab) hoặc dán băng keo vào vùng hậu môn.
    • Giun móc: Dựa vào vùng dịch tễ, bệnh cảnh lâm sàng và soi phân thấy trứng giun móc, có thể thấy hồng cầu.
    • Giun tóc: Dựa vào tìm trứng trong phân.
  • Các loại giun khác
    • Giun chó (Toxocara canis): Dựa vào bạch cầu ái toan tăng trong máu và huyết thanh chẩn đoán.
    • Giun xoắn (Trichinella): Dựa vào tập hợp các bằng chứng, triệu chứng lâm sàng biểu hiện trong gia đình và trong vùng, tiền sử ăn thịt heo hoặc thịt ngựa. Hỗ trợ bởi xét nghiệm máu thấy bạch cầu ái toan tăng, tăng enzyme cơ.
    • Giun lươn (Strongyloides stercoralis): Dựa vào tìm ấu trùng trong phân. Huyết thanh chẩn đoán trong trường hợp nhiễm giun lươn không biến chứng.
    • Giun Angiostrongylus cantonensis: Dựa vào triệu chứng lâm sàng, viêm màng não tăng bạch cầu ái toan (E >20% trong dịch não tủy) và tiền căn dịch tễ.
    • Giun chỉ (Filarioses): Dựa vào huyết thanh chẩn đoán.
  • Nhiễm sán ở trẻ em
    • Sán máng (Schistosomasis): Dựa vào sự phối hợp giữa tiền sử bệnh lý, biểu hiện lâm sàng đặc trưng và sự hiện diện của trứng trong các chất bài tiết kết hợp với huyết thanh chẩn đoán.
    • Sán lá gan (Clonorchis sinensis, Fasciola hepatica): Dựa vào tiền căn địa lý, tăng bạch cầu ái toan trong máu. Huyết thanh học có giá trị.
    • Sán lá phổi (Paragonimus westermani): Dựa vào việc phát hiện trứng sán trong đờm hoặc trong phân. Huyết thanh chẩn đoán có giá trị trong trường hợp tìm trứng cho kết quả âm tính.
    • Sán dây bò (Taenia saginata): Được xác định khi phát hiện ra trứng hoặc đốt sán trong phân. Nếu không tìm thấy có thể kiểm tra vùng hậu môn bằng cách dán dải giấy bóng kính. Hỗ trợ bởi tăng bạch cầu ái toan.
    • Sán dây heo (Taenia solium): Chẩn đoán xác định khi tìm thấy trứng hoặc đốt sán trong phân.
    • Cysticercus (bệnh do ấu trùng sán heo): Chẩn đoán xác định khi tìm thấy ấu trùng từ những mẫu sinh thiết mô học qua kính hiển vi hoặc phát hiện ký sinh trùng khi soi đáy mắt. CT hoặc MRI não có thể phát hiện ấu trùng nang sán trong não thất. Huyết thanh chẩn đoán có giá trị.
    • Sán dây chó (Echinococcus granulosus hay E. multilocularis): Dựa vào X quang phổi/CT ngực phát hiện các nang/khối u/vách nang can xi hóa. Huyết thanh chẩn đoán có thể có giá trị nhưng nếu âm tính không loại trừ được nhiễm Echinococcus.
  • Nhiễm đơn bào
    • Amip (Entamoeba histolytica): Dựa vào xét nghiệm phân tìm thấy thể E. histolytica ăn hồng cầu. Huyết thanh chẩn đoán có giá trị. Siêu âm bụng, CT scan hoặc MRI phát hiện nang (đối với áp-xe gan).
    • Giardia (Giardia lamblia): Dựa vào xét nghiệm phân tươi tìm bào nang hoặc thể tư dưỡng hoặc tìm kháng nguyên của ký sinh trùng trong phân.
💬 Góp ý bước này
Bước 8. Chẩn đoán mức độ/giai đoạn
📋 Theo Bộ Y tế
  • Đánh giá mức độ nặng của bệnh
    • Mức độ nhiễm ký sinh trùng: Dựa vào số lượng trứng/ấu trùng trong phân hoặc mức độ dương tính của huyết thanh chẩn đoán (đối với một số loại).
    • Mức độ thiếu máu: Dựa vào nồng độ Hb, Hct trong công thức máu (đặc biệt trong nhiễm giun móc).
    • Mức độ suy dinh dưỡng: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ (cân nặng, chiều cao theo tuổi).
    • Tổn thương cơ quan: Siêu âm, CT, MRI để đánh giá các tổn thương như tắc ruột (giun đũa, giun lươn), áp-xe gan (giun đũa, amip), nang sán (Cysticercus, Echinococcus), viêm màng não (Angiostrongylus), tổn thương phổi (sán lá phổi).
    • Biểu hiện thần kinh: Đánh giá các triệu chứng thần kinh (động kinh, tăng áp lực nội sọ, rối loạn thị lực, rối loạn tâm thần) trong Cysticercus.
    • Mức độ viêm: Đánh giá tình trạng viêm toàn thân (sốt, CRP, bạch cầu) và viêm tại chỗ (ví dụ viêm màng não tăng bạch cầu ái toan).
💬 Góp ý bước này
Bước 9. Chẩn đoán nguyên nhân
📋 Theo Bộ Y tế
  • Giun đũa
    • Ascaris lumbricoides
  • Giun kim
    • Enterobius vermicularis
  • Giun móc
    • Ancylostoma duodenale
    • Necator americanus
  • Giun tóc
    • Trichuris trichiura
  • Giun chó
    • Toxocara canis
  • Giun xoắn
    • Trichinella spiralis
  • Giun lươn
    • Strongyloides stercoralis
  • Giun Angiostrongylus
    • Angiostrongylus cantonensis
  • Giun chỉ
    • Wucherecia bancrofti
    • Brugia malayi
    • Onchocerca volvulus
    • Loa loa
  • Sán máng
    • Schistosoma mansoni
    • Schistosoma intercalatum
    • Schistosoma haematobium
    • Schistosoma japonicum
    • Schistosoma mekongi
  • Sán lá gan
    • Clonorchis sinensis
    • Fasciola hepatica
  • Sán lá phổi
    • Paragonimus westermani
  • Sán dây
    • Taenia saginata (sán dây bò)
    • Taenia solium (sán dây heo)
    • Cysticercus (ấu trùng sán heo)
    • Echinococcus granulosus (sán dây chó)
    • Echinococcus multilocularis (sán dây chó)
    • Gnathostoma spinigerum
    • Gnathostoma hispidum
  • Amip
    • Entamoeba histolytica
  • Giardia
    • Giardia lamblia
💬 Góp ý bước này
Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Nguyên tắc điều trị nhiễm ký sinh trùng ở trẻ em bao gồm diệt ký sinh trùng, điều trị triệu chứng và biến chứng, cải thiện tình trạng dinh dưỡng và phòng ngừa tái nhiễm. Cần điều trị đồng thời cho các thành viên trong gia đình đối với một số loại giun (ví dụ giun kim) để tránh tái nhiễm. Bổ sung dinh dưỡng, đặc biệt là sắt nếu có thiếu máu.
Thuốc diệt giun sán nhóm Benzimidazole
⚙ Ức chế trùng hợp tubulin, làm suy giảm hấp thu glucose của ký sinh trùng, dẫn đến cạn kiệt năng lượng và chết.
💊 Mebendazole (Vermox, Fugacar)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Albendazole (Zentel)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Mebendazole và Albendazole là các thuốc thay thế được nhau cho nhiều loại giun đường ruột (đũa, kim, móc, tóc). Lựa chọn tùy thuộc vào loại giun, tuổi và tình trạng bệnh nhân.
Thuốc diệt giun nhóm Pyrantel Pamoate
⚙ Gây liệt cơ cho giun bằng cách kích thích thụ thể nicotinic acetylcholin, sau đó giun bị tống xuất ra ngoài theo phân.
💊 Pyrantel pamoat (Combantrin, Helmintox)
Giun đũa, giun kim: Trên 12 tháng: 11mg/kg (tối đa 1g), liều duy nhất. Dưới 12 tháng: 11mg/kg (tối đa 1g), liều duy nhất. Giun kim (lặp lại): Lặp lại sau 2 tuần. Giun móc: 11mg/kg/ngày trong 3 ngày liên tiếp (tối đa 1g/ngày). · Uống
↔ Pyrantel pamoate là lựa chọn thay thế cho Mebendazole/Albendazole, đặc biệt an toàn hơn cho trẻ nhỏ (dưới 12 tháng) trong một số trường hợp.
Thuốc diệt giun nhóm Ivermectin
⚙ Gắn kết chọn lọc và ái lực cao với các kênh ion chloride cổng glutamate, làm tăng tính thấm màng tế bào đối với ion chloride, gây tăng phân cực màng tế bào thần kinh và cơ, dẫn đến liệt và chết ký sinh trùng.
💊 Ivermectin
Giun lươn: 200 µg/kg/ngày trong 2 ngày. Onchocerca: 150 µg/kg liều duy nhất. Gnathostoma: 200 µg/kg/ngày trong 2 ngày. · Uống
↔ Ivermectin là thuốc hiệu quả cho giun lươn và giun chỉ Onchocerca.
Thuốc diệt giun nhóm Thiabendazole
⚙ Ức chế enzyme fumarate reductase đặc hiệu của ký sinh trùng, làm gián đoạn quá trình sản xuất năng lượng.
💊 Thiabendazole
Giun lươn: 25mg/kg, 2 lần/ngày trong 2 ngày. · Uống
↔ Thiabendazole là một lựa chọn cho giun lươn, nhưng Ivermectin thường được ưu tiên hơn do ít tác dụng phụ.
Thuốc diệt giun chỉ nhóm Diethylcarbamazin (DEC)
⚙ Làm bất động vi ấu trùng và thay đổi bề mặt của chúng, khiến chúng dễ bị hệ miễn dịch của vật chủ tiêu diệt.
💊 Diethylcarbamazin (DEC)
Giun chỉ bạch huyết: 6mg/kg/ngày trong 15 ngày. Loa loa: 8 – 10mg/kg/ngày trong 21 ngày. · Uống
↔ DEC là thuốc đặc hiệu cho giun chỉ bạch huyết và Loa loa.
Thuốc diệt sán nhóm Praziquantel
⚙ Làm tăng tính thấm màng tế bào của sán đối với ion canxi, gây co thắt và liệt cơ, dẫn đến sán bị tống xuất hoặc tiêu hủy.
💊 Praziquantel
Sán máng (S. mansoni, S. intercalatum, S. Haematobium): 40mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 1 ngày. Sán máng (S. japonicum, S. Mekongi): 60mg/kg/ngày, chia 3 lần trong 1 ngày. Sán lá gan (C. Sinensis): 75mg/kg/ngày, chia 3 lần trong 1 ngày. Sán lá phổi: 75mg/kg/ngày, chia 3 lần trong 2 ngày. Sán dây bò/heo (Taenia saginata, T. solium): 5 - 10mg/kg liều duy nhất. Cysticercus: 50 - 60mg/kg/ngày, chia 3 lần/ngày trong 15 ngày. · Uống
↔ Praziquantel là thuốc lựa chọn hàng đầu cho hầu hết các bệnh sán.
Thuốc diệt sán nhóm Triclabendazole
⚙ Thuốc diệt sán lá, hoạt động bằng cách ức chế enzyme cần thiết cho quá trình chuyển hóa năng lượng của sán.
💊 Triclabendazole
Sán lá gan (F. hepatica): 10mg/kg 1 liều duy nhất. · Uống
↔ Triclabendazole đặc hiệu cho sán lá gan Fasciola hepatica.
Thuốc diệt đơn bào nhóm Nitroimidazole
⚙ Tạo ra các gốc tự do gây độc cho DNA và protein của ký sinh trùng, dẫn đến chết tế bào.
💊 Metronidazole
Amip: 35 – 50mg/kg/ngày, chia 3 lần trong 7 – 10 ngày. Giardia: 15 – 30mg/kg/ngày, chia 3 lần trong 5 ngày. · Uống hoặc tiêm tĩnh mạch
💊 Tinidazole
Amip: 50mg/kg/ngày (tối đa 2g) trong 5 ngày. Giardia: 50mg/kg, liều duy nhất (tối đa 2g). · Uống
↔ Metronidazole và Tinidazole là các thuốc thay thế được nhau cho nhiễm amip và giardia. Tinidazole thường có thời gian điều trị ngắn hơn.
Thuốc diệt đơn bào nhóm Nitrofuran
⚙ Chuyển hóa thành các chất trung gian gây độc, làm tổn thương DNA và các enzyme của ký sinh trùng.
💊 Furazolidone
Giardia: 6mg/kg/ngày, chia 4 lần trong 7 – 10 ngày. · Uống
↔ Furazolidone là một lựa chọn thay thế cho Giardia, đặc biệt khi các thuốc khác không hiệu quả hoặc chống chỉ định.
Corticosteroid
⚙ Chống viêm mạnh, giảm phản ứng miễn dịch của cơ thể đối với ký sinh trùng hoặc các biến chứng viêm.
💊 Corticosteroides (chung)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Corticosteroid được sử dụng để kiểm soát phản ứng viêm nặng hoặc các triệu chứng nghiêm trọng, không phải để diệt ký sinh trùng.
Điều trị hỗ trợ và phẫu thuật
⚙ Giải quyết các triệu chứng, biến chứng và loại bỏ ký sinh trùng/nang sán khi cần thiết.
↔ Điều trị thiếu máu kèm theo (nếu có) trong nhiễm giun móc. Nâng đỡ, giảm đau, an thần trong giun Angiostrongylus. Điều trị triệu chứng động kinh và tràn dịch não thất (nếu có) trong Cysticercus. Phẫu thuật cắt bỏ nang sán trong sán dây chó (Echinococcus) và Gnathostoma. Điều trị triệu chứng trong Onchocerca.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.
💬 Góp ý bước này
Bước 11. Chống chỉ định, điều chỉnh theo bệnh kèm
📚 Theo Y văn
  • Chống chỉ định chung
    • Phụ nữ có thai và cho con bú: Nhiều thuốc diệt ký sinh trùng có chống chỉ định hoặc cần thận trọng. Cần cân nhắc lợi ích/nguy cơ.
    • Trẻ dưới 12 tháng tuổi: Một số thuốc (Mebendazole, Albendazole) không khuyến cáo hoặc cần điều chỉnh liều đặc biệt, Pyrantel pamoate thường được ưu tiên hơn.
    • Suy gan, suy thận nặng: Cần điều chỉnh liều hoặc lựa chọn thuốc thay thế do ảnh hưởng đến chuyển hóa và thải trừ thuốc.
    • Tiền sử dị ứng với thành phần của thuốc.
  • Điều chỉnh theo bệnh kèm
    • Bệnh lý thần kinh (ví dụ động kinh): Cần theo dõi sát khi dùng thuốc có thể ảnh hưởng đến thần kinh trung ương (ví dụ Ivermectin, Praziquantel liều cao trong neurocysticercosis).
    • Thiếu máu nặng: Cần điều trị thiếu máu tích cực (bổ sung sắt, acid folic) song song với diệt ký sinh trùng.
    • Suy dinh dưỡng: Cần bổ sung dinh dưỡng, vitamin để tăng cường sức đề kháng và phục hồi sức khỏe.
    • Bệnh lý tim mạch: Thận trọng với các thuốc có thể ảnh hưởng đến tim mạch.
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng và hướng dẫn sử dụng thuốc
💬 Góp ý bước này
Bước 12. Theo dõi đáp ứng
📚 Theo Y văn
  • Theo dõi lâm sàng
    • Cải thiện triệu chứng: Giảm đau bụng, hết tiêu chảy, giảm ngứa hậu môn, hết ho, giảm mệt mỏi.
    • Cải thiện tình trạng toàn thân: Trẻ ăn ngon hơn, tăng cân, da hồng hào hơn.
    • Theo dõi các biến chứng: Đánh giá sự thuyên giảm của các biến chứng (ví dụ tắc ruột, áp-xe, triệu chứng thần kinh).
  • Theo dõi cận lâm sàng
    • Xét nghiệm phân: Lặp lại xét nghiệm phân tìm trứng/ấu trùng sau 2-4 tuần điều trị để xác nhận hiệu quả diệt ký sinh trùng (đặc biệt với giun đường ruột).
    • Công thức máu: Kiểm tra lại bạch cầu ái toan, Hb, Hct nếu ban đầu có bất thường.
    • Huyết thanh chẩn đoán: Có thể lặp lại sau vài tháng để đánh giá giảm nồng độ kháng thể (đối với các bệnh có huyết thanh chẩn đoán).
    • Chẩn đoán hình ảnh: Lặp lại siêu âm, CT, MRI để đánh giá kích thước nang sán, áp-xe gan hoặc tổn thương thần kinh (nếu có).
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Nelson Textbook of Pediatrics)
💬 Góp ý bước này
Bước 13. Biến chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Biến chứng của nhiễm giun
    • Giun đũa: Tắc ruột (do giun cuộn thành búi), viêm túi mật, tắc mật, áp-xe gan (do giun chui vào ống mật), viêm tụy (do chui vào ống dẫn tụy), viêm phúc mạc (do chui qua thành ruột).
    • Giun kim: Tái nhiễm (do trẻ gãi ngứa, trứng dính vào móng tay và tái nhiễm qua đường miệng).
    • Giun móc: Thiếu máu (do mất máu mạn tính), mệt mỏi, xanh xao.
    • Giun tóc: Xuất huyết trực tràng, sa trực tràng.
    • Giun lươn: Tắc ruột non, Nhiễm trùng huyết (khi nhiễm nặng).
    • Giun Angiostrongylus cantonensis: Viêm màng não tăng bạch cầu ái toan.
    • Giun chỉ bạch huyết: Tiểu máu vi thể, protein niệu, dãn mạch bạch huyết, dãn bạch huyết ở bìu (trẻ trai).
    • Giun chỉ Loa loa: Phù Calabar từng đợt (phù mạch và ban đỏ).
  • Biến chứng của nhiễm sán
    • Sán máng: Gan to, tăng áp tĩnh mạch cửa.
    • Sán lá gan (Clonorchis sinensis): Đau mơ hồ vùng hạ sườn phải (nếu nhiễm mức độ trung bình và nặng).
    • Sán lá gan (Fasciola hepatica): Sốt, đau hạ sườn phải, gan to.
    • Sán lá phổi: Ho khạc đờm nâu hay ho ra máu, viêm màng phổi, viêm phế quản, dãn phế quản.
    • Sán dây (Taenia saginata, T. solium): Đau nhẹ/khó chịu ở bụng, buồn nôn, ăn mất ngon, mệt mỏi, sụt cân, tiêu chảy.
    • Cysticercus (ấu trùng sán heo): Động kinh, Tăng áp lực nội sọ (nhức đầu, buồn nôn, nôn, biến đổi thị lực, mất điều hòa, chóng mặt, nhầm lẫn), phù gai thị, rối loạn tâm thần (nếu tràn dịch não thất), nốt dưới da.
    • Sán dây chó (Echinococcus): Đau bụng, sờ thấy khối u ở vùng hạ sườn phải, sỏi mật tái phát, nghẽn mật, vàng da.
    • Gnathostoma: Ngứa ngoài da do ấu trùng di chuyển, đau bụng, ho, tiểu máu.
  • Biến chứng của nhiễm đơn bào
    • Amip (Entamoeba histolytica): Viêm đại tràng do amip (đau bụng dưới, tiêu chảy nhầy máu, sụt cân), áp-xe gan do amip (sốt, đau hạ sườn phải, Tràn dịch màng phổi phải), vỡ áp-xe vào phúc mạc (đau bụng cấp), vỡ vào màng ngoài tim (tiên lượng xấu nhất), loét sinh dục.
    • Giardia (Giardia lamblia): Tiêu chảy mạn tính, buồn nôn, nôn, sưng phù và đau bụng, suy dinh dưỡng.
  • Biến chứng chung
    • Suy dinh dưỡng, chậm phát triển thể chất và tinh thần (do chán ăn, rối loạn tiêu hóa kéo dài).
💬 Góp ý bước này
Bước 14. Chuyển tuyến, cờ đỏ
📚 Theo Y văn
  • Cờ đỏ (cần chuyển tuyến khẩn cấp hoặc xử trí tại chỗ)
    • Tắc ruột cấp tính (do giun đũa, giun lươn): Đau bụng dữ dội, nôn ói liên tục, bí trung đại tiện.
    • Áp-xe gan vỡ (do amip, giun đũa): Đau bụng cấp, sốc, viêm phúc mạc.
    • Biểu hiện thần kinh nặng (do Cysticercus, Angiostrongylus): Co giật liên tục, hôn mê, dấu hiệu tăng áp lực nội sọ cấp tính (nhức đầu dữ dội, nôn vọt, rối loạn tri giác), yếu liệt chi.
    • Thiếu máu nặng có triệu chứng: Xanh xao niêm mạc rõ, khó thở, tim đập nhanh, cần truyền máu khẩn cấp.
    • Nhiễm trùng huyết: Sốt cao, rét run, mạch nhanh, huyết áp tụt, rối loạn tri giác.
    • Xuất huyết tiêu hóa nặng: Nôn ra máu, đi ngoài phân đen/máu tươi số lượng nhiều.
  • Chuyển tuyến chuyên khoa
    • Nhiễm ký sinh trùng hiếm gặp hoặc phức tạp: Các loại giun/sán/đơn bào không phổ biến, cần chẩn đoán và điều trị chuyên sâu.
    • Nhiễm ký sinh trùng ngoài đường ruột: Tổn thương ở mắt, não, phổi, gan, cơ, hạch bạch huyết cần sự can thiệp của chuyên khoa (Nhiễm trùng, Ngoại khoa, Thần kinh, Mắt, Hô hấp, Tiêu hóa).
    • Bệnh nhân không đáp ứng với điều trị ban đầu hoặc tái nhiễm nhiều lần.
    • Bệnh nhân có bệnh nền phức tạp hoặc suy giảm miễn dịch.
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Nelson Textbook of Pediatrics)
💬 Góp ý bước này