Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Cần theo dõi áp lực nội sọ liên tục để duy trì đủ áp lực tưới máu não. Áp dụng các biện pháp làm giảm áp lực nội sọ. Duy trì huyết áp của người bệnh cao hơn mức bình thường hoặc huyết áp nền để đảm bảo áp lực tưới máu não (Cranial Perfusion Pressure - CPP) từ 65-75 mmHg. Duy trì áp lực thẩm thấu máu 295 to 305 mOsm/L. Hạn chế tối đa các biến chứng do tăng áp lực nội sọ gây ra. Loại bỏ nguyên nhân gây tăng áp lực sọ não.
Corticosteroid (Chống phù não, đặc biệt do u não/áp xe)
⚙ Giảm phù não do khối u, áp xe bằng cách ổn định hàng rào máu não và giảm viêm.
💊 Methylprednisolon
40 - 120 mg tiêm tĩnh mạch, duy trì 40mg/6giờ · Tiêm tĩnh mạch
💊 Dexamethasone
8 mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, duy trì 4 mg/6giờ · Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch
💊 Synacthen
1mg/ngày · Tiêm bắp
↔ Chỉ định trong u não, áp xe não. Không dùng khi có tăng huyết áp. Các thuốc có thể thay thế nhau tùy tình trạng bệnh và đáp ứng.
Thuốc hạ sốt (Điều trị tăng thân nhiệt)
⚙ Giảm thân nhiệt bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin ở vùng dưới đồi.
💊 Paracetamol
0,5 gram (bơm qua xông) hoặc 1 gram (truyền tĩnh mạch) · Bơm qua xông hoặc truyền tĩnh mạch
↔ Dùng khi có tăng thân nhiệt.
Kháng sinh (Điều trị nhiễm khuẩn thần kinh)
⚙ Diệt khuẩn hoặc kìm khuẩn, điều trị nhiễm khuẩn thần kinh (viêm màng não, áp xe não).
💊 Ceftazidime (Cephalosporin thế hệ 3)
2g/ 8 giờ · Truyền tĩnh mạch
💊 Cefotaxime (Cephalosporin thế hệ 3)
2g/ 4 -6 giờ · Truyền tĩnh mạch
💊 Ceftriaxone (Cephalosporin thế hệ 3)
2g/ 12 giờ · Truyền tĩnh mạch
💊 Cefepime (Cephalosporin thế hệ 4)
2g/ 8 giờ · Truyền tĩnh mạch
💊 Meropenem (Carbapenem)
2g/ 8 giờ · Truyền tĩnh mạch
💊 Chloramphenicol
4g/ 6 giờ · Truyền tĩnh mạch
💊 Vancomycin
30 -60 mg/kg/ngày chia 2 -3 lần · Truyền tĩnh mạch
💊 Ampicillin
2g/ 4 giờ · Truyền tĩnh mạch
↔ Lựa chọn kháng sinh dễ thấm màng não, đủ liều, nhạy cảm. Thường dùng 2 loại kết hợp khi chưa có kháng sinh đồ. Điều chỉnh liều theo mức lọc cầu thận. Người bệnh suy giảm miễn dịch hoặc trên 50 tuổi: cephalosporin + vancomycin + ampicillin.
Thuốc chống co giật
⚙ Ổn định màng tế bào thần kinh, ức chế dẫn truyền thần kinh quá mức. Ở liều gây mê, còn có tác dụng giảm phù não, giảm nhu cầu oxy não.
💊 Phenobarbital
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch
💊 Thiopental
100mg/giờ (liều gây mê) · Truyền tĩnh mạch
💊 Propofol
5 - 80 μg/kg/phút (liều gây mê) · Truyền tĩnh mạch
↔ Dùng khi có co giật hoặc trạng thái động kinh. Cần theo dõi sát ý thức và huyết áp do tác dụng phụ hôn mê sâu, hạ huyết áp.
Thuốc nhuận tràng (Chống táo bón)
⚙ Làm mềm phân, tăng nhu động ruột, giảm gắng sức khi đại tiện để tránh tăng áp lực nội sọ.
💊 Sorbitol
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Duphalac
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Dùng để chống táo bón.
Dung dịch truyền tĩnh mạch (Hồi sức tuần hoàn, điều chỉnh hạ huyết áp)
⚙ Bù thể tích tuần hoàn, duy trì huyết áp.
💊 NaCl 0,9%
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
↔ Dùng khi có hạ huyết áp. Không truyền glucose 5% và NaCl 0,45% vì làm tăng áp lực nội sọ.
Thuốc vận mạch (Điều trị hạ huyết áp)
⚙ Tăng co bóp cơ tim và co mạch, nâng huyết áp.
💊 Dopamine
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
↔ Dùng khi huyết áp không đạt yêu cầu sau truyền dịch.
Thuốc hạ huyết áp (Điều trị tăng huyết áp)
⚙ Giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi, giảm huyết áp.
💊 Nitroprussid
0,1 - 0,5 µg/kg/phút, tối đa 10 µg/kg/phút · Truyền tĩnh mạch
💊 Nicardipine
5 - 15mg/giờ · Truyền tĩnh mạch
💊 Labetalol (chẹn β)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống hoặc tiêm tĩnh mạch
💊 Enalapril (ức chế men chuyển)
10mg/viên · Uống
💊 Perindopril (ức chế men chuyển)
5mg/viên · Uống
💊 Furosemid (lợi tiểu quai)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch
↔ Dùng khi HATT > 180 mmHg và/hoặc HATTr > 120 mmHg kèm suy thận, hoặc HATT > 230 mmHg và/hoặc HATTr > 140 mmHg. Labetalol dùng khi nhịp tim không chậm < 60 lần/phút. Furosemid dùng nếu thuốc hạ HA không kết quả.
Thuốc thẩm thấu (Chống phù não)
⚙ Tạo gradient thẩm thấu, kéo nước từ mô não vào lòng mạch, giảm phù não.
💊 Manitol
0,5 - 1g/kg/6giờ · Truyền tĩnh mạch trong 30 phút
💊 Dung dịch muối ưu trương 7,5 - 10%
100 ml/lần · Truyền tĩnh mạch
↔ Manitol chỉ dùng khi có phù não, không dùng quá 3 ngày. Dung dịch muối ưu trương có tác dụng giảm nhanh áp lực nội sọ, thời gian tái phát muộn hơn so với manitol 20%, không dùng quá 3 ngày.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.