Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Điều trị ARV ngay khi người bệnh được chẩn đoán nhiễm HIV. Phối hợp đúng cách ít nhất 3 loại thuốc ARV. Đảm bảo tuân thủ điều trị hàng ngày, liên tục, suốt đời. Khi người bệnh điều trị ARV đạt tải lượng HIV < 200 bản sao/mL và tuân thủ điều trị sẽ không làm lây truyền HIV cho bạn tình qua đường tình dục (K=K). Điều trị dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP) và sau phơi nhiễm (PEP) là các biện pháp quan trọng để ngăn ngừa lây nhiễm HIV. Điều trị các nhiễm trùng cơ hội và đồng nhiễm là yếu tố then chốt để cải thiện chất lượng sống và giảm tử vong ở người nhiễm HIV.
Thuốc kháng retrovirus (ARV) - Phác đồ bậc một
⚙ Ức chế quá trình nhân lên của HIV trong cơ thể, phục hồi hệ thống miễn dịch.
💊 TDF + 3TC (hoặc FTC) + DTG
TDF 300mg + 3TC (hoặc FTC) 300mg + DTG 50mg · Uống 1 lần/ngày
💊 TDF + 3TC + EFV
TDF 300mg + 3TC 300mg + EFV 400mg · Uống 1 lần/ngày
💊 ABC + 3TC + DTG
ABC 600mg + 3TC 300mg + DTG 50mg · Uống 1 lần/ngày
↔ Các thuốc trong nhóm này có thể thay thế nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân, chống chỉ định và tương tác thuốc. DTG chỉ sử dụng cho trẻ từ 4 tuần tuổi và nặng từ 3 kg trở lên. EFV chỉ sử dụng cho trẻ hơn 3 tuổi. TAF có thể được xem xét sử dụng cho người loãng xương và/hoặc suy thận.
Thuốc kháng retrovirus (ARV) - Phác đồ bậc hai
⚙ Sử dụng khi thất bại điều trị với phác đồ bậc một, nhằm ức chế virus kháng thuốc.
💊 AZT + 3TC + LPV/r
AZT 300mg + 3TC 300mg + LPV/r 400mg/100mg · AZT, 3TC uống 2 lần/ngày; LPV/r uống 2 lần/ngày
💊 AZT + 3TC + DTG
AZT 300mg + 3TC 300mg + DTG 50mg · AZT, 3TC uống 2 lần/ngày; DTG uống 1 lần/ngày
↔ Các thuốc trong nhóm này có thể thay thế nhau tùy thuộc vào phác đồ bậc một đã thất bại và tình trạng bệnh nhân. DRV/r không sử dụng cho trẻ dưới 3 tuổi và phải kết hợp với liều ritonavir tăng cường phù hợp. TDF có thể thay bằng TAF cho người có suy thận hoặc loãng xương từ 10 tuổi trở lên.
Thuốc kháng retrovirus (ARV) - Dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP)
⚙ Sử dụng thuốc ARV để dự phòng lây nhiễm HIV cho người chưa nhiễm HIV nhưng có hành vi nguy cơ nhiễm HIV cao.
💊 TDF/FTC
TDF 300mg/FTC 200mg · Uống 1 viên/ngày (PrEP hằng ngày) hoặc theo tình huống (2+1+1)
💊 TDF/3TC
TDF 300mg/3TC 300mg · Uống 1 viên/ngày (PrEP hằng ngày) hoặc theo tình huống (2+1+1)
💊 TDF
TDF 300mg · Uống 1 viên/ngày (PrEP hằng ngày)
↔ Đối với phác đồ kết hợp 02 thuốc thì có thể dùng viên kết hợp hoặc viên rời. PrEP theo tình huống chỉ áp dụng cho người có giới tính khi sinh là nam, bao gồm nam quan hệ tình dục đồng giới hoặc khác giới, người chuyển giới nữ, và không sử dụng hoóc môn khẳng định giới.
Thuốc kháng retrovirus (ARV) - Dự phòng sau phơi nhiễm (PEP)
⚙ Dùng thuốc kháng HIV cho những người bị phơi nhiễm với HIV càng sớm càng tốt, tốt nhất trong vòng 24 giờ và không muộn hơn 72 giờ sau phơi nhiễm.
💊 TDF + 3TC (hoặc FTC) + DTG
TDF 300mg + 3TC (hoặc FTC) 300mg + DTG 50mg · Uống 1 lần/ngày trong 28 ngày liên tục
💊 AZT + 3TC + DTG
AZT 300mg + 3TC 300mg + DTG 50mg · AZT, 3TC uống 2 lần/ngày; DTG uống 1 lần/ngày trong 28 ngày liên tục
↔ Phác đồ ưu tiên cho người trên 10 tuổi là TDF + 3TC (hoặc FTC) + DTG. Phác đồ ưu tiên cho trẻ em ≤ 10 tuổi là AZT + 3TC + DTG hoặc ABC + 3TC + DTG hoặc TDF + 3TC + DTG.
Thuốc kháng nấm - Cryptococcus neoformans
⚙ Diệt nấm hoặc ức chế sự phát triển của nấm.
💊 Fluconazole
800 mg/ngày (tấn công 2 tuần); 400 mg/ngày (củng cố 8 tuần); 200 mg/ngày (duy trì) · Uống
💊 Amphotericin B (deoxycholate)
1 mg/kg/ngày · Truyền tĩnh mạch
💊 Flucytosine
100 mg/kg/ngày chia 4 lần/ngày · Uống
↔ Phác đồ tấn công có thể kết hợp Amphotericin B với Flucytosine hoặc Fluconazole với Flucytosine. Liều cho trẻ em dưới 18 tuổi được điều chỉnh theo cân nặng.
Thuốc kháng nấm - Histoplasma capsulatum
⚙ Diệt nấm hoặc ức chế sự phát triển của nấm.
💊 Amphotericin B (liposomal)
3 mg/kg/ngày · Truyền tĩnh mạch
💊 Itraconazole
200 mg x 3 lần/ngày x 3 ngày (thể nhẹ tấn công); 200 mg x 2 lần/ngày x 12 tháng (duy trì) · Uống
↔ Amphotericin B deoxycholate hoặc lipid complex amphotericin B có thể được sử dụng thay thế. Liều cho trẻ em được điều chỉnh theo cân nặng.
Thuốc kháng sinh - Pneumocystis jiroveci (PCP)
⚙ Diệt hoặc ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh.
💊 Co-trimoxazole (CTX) (TMP-SMX)
15-20 mg/kg/ngày (tính theo TMP) chia 3 lần/ngày x 21 ngày (điều trị); 960 mg/ngày (dự phòng người lớn); 5mg/kg/ngày (dự phòng trẻ em) · Uống
💊 Primaquine
30 mg base uống 1 lần/ngày x 21 ngày (người lớn); 0,3 mg base/kg/ngày uống 1 lần/ngày (trẻ em) · Uống
💊 Clindamycin
600 mg/lần x 3 lần/ngày x 10 ngày (TM), sau đó 300 mg/lần x 4 lần/ngày x 11 ngày (U) (người lớn); 10 mg/kg/lần x 3 lần/ngày x 21 ngày (trẻ em) · Truyền tĩnh mạch hoặc uống
↔ Primaquine kết hợp với Clindamycin là phác đồ thay thế khi dị ứng với sulfamide.
Thuốc kháng nấm - Candida
⚙ Diệt nấm hoặc ức chế sự phát triển của nấm.
💊 Fluconazole
100-200 mg/ngày x 7-14 ngày (nấm miệng người lớn); 3-6 mg/kg x 1 lần/ngày x 7-14 ngày (nấm miệng trẻ em); 200-300 mg/ngày x 14-21 ngày (nấm thực quản người lớn); 3-6 mg/kg x 1 lần/ngày x 14-21 ngày (nấm thực quản trẻ em); 150-200 mg liều duy nhất (nấm sinh dục) · Uống
💊 Itraconazole
200 mg/ngày x 14-21 ngày (nấm thực quản người lớn); 100 mg uống 2 viên/ngày x 3 ngày liên tiếp (nấm sinh dục) · Uống
💊 Clotrimazole
100 mg đặt âm đạo 1 viên/ngày x 3-7 ngày; 500 mg đặt một lần · Đặt âm đạo
↔ Miconazole 100 mg đặt âm đạo có thể thay thế Clotrimazole.
Thuốc kháng nấm - Talaromyces marneffei
⚙ Diệt nấm hoặc ức chế sự phát triển của nấm.
💊 Amphotericin B (deoxycholate)
0.7-1 mg/kg/ngày · Truyền tĩnh mạch
💊 Voriconazole
6 mg/kg x 2 lần/ngày (ngày đầu tiên), sau đó 4 mg/kg x 2 lần/ngày x 2 tuần (tấn công TM); 600 mg x 2 lần/ngày (ngày đầu tiên), sau đó 400 mg x 2 lần/ngày x 2 tuần (tấn công U); 200 mg x 2 lần/ngày (củng cố 10 tuần) · Truyền tĩnh mạch hoặc uống
💊 Itraconazole
200 mg x 2 lần/ngày x 2 tuần (tấn công); 200 mg x 2 lần/ngày (củng cố 10 tuần); 200 mg/ngày (duy trì người lớn); 3 mg/kg/ngày (duy trì trẻ em) · Uống
↔ Liposomal amphotericin B hoặc lipid complex amphotericin B có thể được sử dụng thay thế. Liều cho trẻ em được điều chỉnh theo cân nặng.
Thuốc kháng ký sinh trùng - Toxoplasma gondii
⚙ Diệt hoặc ức chế sự phát triển của ký sinh trùng.
💊 Co-trimoxazole (TMP-SMX)
10 mg/kg/ngày (tính theo TMP) chia 2 lần/ngày (điều trị cấp người lớn); 10 mg/kg/ngày (tính theo TMP) chia 2 lần (điều trị bẩm sinh trẻ em); 10-15 mg/kg/ngày (tính theo TMP) chia 2 lần (điều trị sau sinh trẻ em); 960 mg/ngày (duy trì người lớn); 5 mg/kg/ngày (tính theo TMP) (duy trì trẻ em) · Uống
💊 Pyrimethamine
200 mg uống 1 lần, sau đó 50-75 mg/ngày (người lớn); 2 mg/kg/ngày x 2 ngày, sau đó 1 mg/kg/ngày (trẻ em) · Uống
💊 Sulfadiazine
1000-1500 mg uống 4 lần/ngày (người lớn); 50 mg/kg chia 2 lần/ngày (trẻ em) · Uống
💊 Acid folinic
10-25 mg/ngày (người lớn); 10 mg/lần (trẻ em) · Uống hoặc tiêm bắp
💊 Clindamycin
600 mg truyền tĩnh mạch hoặc uống x 4 lần/ngày · Truyền tĩnh mạch hoặc uống
↔ Pyrimethamine, Sulfadiazine, Acid folinic thường dùng kết hợp. Clindamycin là phác đồ thay thế ưu tiên cho bệnh nhân không dung nạp sulfadiazine.
Thuốc kháng sinh - Mycobacterium avium complex (MAC)
⚙ Diệt hoặc ức chế sự phát triển của vi khuẩn.
💊 Clarithromycin
500 mg/lần x 2 lần/ngày (người lớn); 7,5-15 mg/kg x 2 lần/ngày (trẻ em) · Uống
💊 Ethambutol
15 mg/kg/ngày (người lớn); 15-25 mg/kg uống 1 lần/ngày (trẻ em) · Uống
💊 Azithromycin
500 mg/ngày (người lớn); 10-12 mg/kg uống 1 lần/ngày (trẻ em) · Uống
💊 Rifabutin
300 mg/ngày · Uống
↔ Phác đồ ưu tiên là Clarithromycin + Ethambutol. Azithromycin + Ethambutol là phác đồ thay thế. Có thể thêm thuốc thứ ba (Rifabutin hoặc fluoroquinolone) cho người suy giảm miễn dịch nặng (CD4 < 50 tế bào/mm3).
Thuốc kháng virus - Cytomegalovirus (CMV)
⚙ Ức chế sự nhân lên của virus.
💊 Ganciclovir
5 mg/kg/lần x 2 lần/ngày x 14-21 ngày (tấn công TM); 2 mg trong 0,05-0,1 ml/lần x 1 lần/tuần (tiêm nội nhãn); 5 mg/kg/ngày (duy trì TM) · Truyền tĩnh mạch hoặc tiêm nội nhãn
💊 Valganciclovir
900 mg/lần x 2 lần/ngày x 14-21 ngày (tấn công U); 900 mg uống 1 lần/ngày (duy trì) · Uống
💊 Foscarnet
60 mg/kg x 3 lần/ngày hoặc 90 mg/kg x 2 lần/ngày trong 14-21 ngày (tấn công TM); 90-120 mg/kg/ngày (duy trì TM) · Truyền tĩnh mạch
↔ Phác đồ tấn công ưu tiên là Ganciclovir hoặc Valganciclovir. Foscarnet là phác đồ thay thế. Tiêm nội nhãn Ganciclovir có thể phối hợp trong giai đoạn tấn công. Liều cho trẻ em được điều chỉnh theo cân nặng.
Thuốc kháng sinh - Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD)
⚙ Diệt hoặc ức chế sự phát triển của vi khuẩn/ký sinh trùng gây bệnh.
💊 Ceftriaxone
500 mg tiêm bắp liều duy nhất · Tiêm bắp
💊 Azithromycin
1g uống liều duy nhất · Uống
💊 Doxycycline
100 mg uống 2 lần/ngày x 7 ngày · Uống
💊 Metronidazole
2g uống liều duy nhất hoặc 500 mg uống 2 lần/ngày x 7 ngày · Uống
💊 Benzathine Penicillin G
2,4 triệu đơn vị tiêm bắp liều duy nhất · Tiêm bắp
💊 Acyclovir
400 mg uống 3 lần/ngày x 7-10 ngày (đợt đầu); 800 mg uống 5 lần/ngày x 7 ngày (Zona) · Uống
↔ Phác đồ điều trị LTQĐTD theo hội chứng hoặc căn nguyên xác định. Cần điều chỉnh liều hoặc lựa chọn thuốc thay thế cho người nhiễm HIV, đặc biệt với valaciclovir và famciclovir.
Thuốc điều trị viêm gan C kháng virus trực tiếp (DAA)
⚙ Ức chế trực tiếp các protein cần thiết cho sự nhân lên của virus viêm gan C.
💊 Sofosbuvir/Velpatasvir (SOF/VEL)
400mg/100mg · Uống 1 lần/ngày x 12 tuần (không xơ gan hoặc xơ gan còn bù); x 24 tuần hoặc + RBV x 12 tuần (xơ gan mất bù)
💊 Sofosbuvir/Daclatasvir (SOF/DAC)
400mg/60mg (DAC có thể tăng lên 90mg nếu dùng với EFV) · Uống 1 lần/ngày x 12 tuần (không xơ gan hoặc xơ gan còn bù); x 24 tuần hoặc + RBV x 12 tuần (xơ gan mất bù)
↔ Lựa chọn phác đồ ARV tối ưu để tránh tương tác thuốc DAA. SOF/LDV là phác đồ thay thế, cần xét nghiệm kiểu gen trước khi điều trị. Liều cho trẻ em được điều chỉnh theo cân nặng (Phụ lục 16).
Thuốc điều trị triệu chứng và hỗ trợ
⚙ Giảm nhẹ các triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống.
💊 Prednisolone
40 mg x 2 lần/ngày x 5 ngày, sau đó 40 mg x 1 lần/ngày x 5 ngày, rồi 20 mg x 1 lần/ngày từ ngày 11 đến ngày 21 (người lớn PCP); 1 mg/kg/lần x 2 lần/ngày x 5 ngày, sau đó 0,5 mg/kg/lần x 2 lần/ngày x 5 ngày, tiếp theo 0,5 mg/kg x 1 lần/ngày từ ngày 11 đến ngày 21 (trẻ em PCP); 0,5-2 mg/kg/ngày (phát ban do thuốc) · Uống
💊 Acetaminophen (Paracetamol)
500-1000 mg (người lớn); 10-15 mg/kg (trẻ em) · Uống, tiêm truyền
💊 Codeine
30-60 mg (người lớn); 0,5-1 mg/kg (trẻ em) · Uống
💊 Ibuprofen
400-800 mg (người lớn); 5-10 mg/kg (trẻ em) · Uống
💊 Primperan
10 mg/lần, 2-3 lần/ngày · Uống hoặc tiêm tĩnh mạch
💊 Loperamide
4 mg liều đầu, sau đó 2 mg sau mỗi lần đi ngoài · Uống
💊 Permethrin cream
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Bôi ngoài da
💊 Ivermectin
200 mcg/kg cân nặng liều duy nhất hoặc 2 liều cách nhau 2 tuần · Uống
↔ Các thuốc giảm đau không steroid (NSAIDs) như ibuprofen, diclofenac, meloxicam có thể sử dụng kết hợp. Các thuốc khác như haloperidol (chống nôn), sorbitol, lactulose, bisacodyl (táo bón), lidocain (đau miệng), codein (ho), dexamethasone (sốt, ho) được sử dụng tùy theo triệu chứng và nguyên nhân.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.