Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo⚠ Cần kiểm tra liều
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
⚠ Cần kiểm tra liều — điểm nghi vấn cần đối chiếu lại phác đồ:
- Nhiều thuốc quan trọng (thuốc vận mạch như Norepinephrine, Dobutamine, Dopamin; thuốc chống đông như Enoxaparin, Dalteparin, Tinzaparin, Warfarin, Acenocoumarol) không nêu liều cụ thể, chỉ ghi "Phác đồ không nêu liều — bổ sung theo Y văn". Đây là thiếu sót nghiêm trọng cần bổ sung để đảm bảo tính đầy đủ và an toàn của thông tin y khoa.
- Liều Heparin không phân đoạn 17500 U hoặc 250 U/kg mỗi 12 giờ không rõ đường dùng (tiêm tĩnh mạch hay dưới da) và ngữ cảnh cụ thể (điều trị hay dự phòng, cấp tính hay duy trì), có thể gây nhầm lẫn hoặc không phù hợp nếu không có hướng dẫn rõ ràng.
📚 Bối cảnh: Bệnh nhân được xác lập chẩn đoán thuyên tắc phổi cần nhanh chóng đánh giá mức độ nặng và điều trị ngay. Việc điều trị tích cực bao gồm: hỗ trợ hô hấp, hỗ trợ huyết động, dùng kháng đông theo kinh nghiệm. Hiệu quả của kháng đông tốt nhất khi nồng độ điều trị sớm đạt được trong vòng 24 giờ đầu tiên.
Hỗ trợ hô hấp
⚙ Cung cấp oxygen khi có tình trạng giảm oxy máu. Đặt nội khí quản và thông khí nhân tạo khi giảm oxy máu nặng và suy hô hấp.
↔ Cần lưu ý khả năng tụt huyết áp sau khi đặt nội khí quản và thông khí nhân tạo ở bệnh nhân thuyên tắc phổi có kèm suy thất phải. Chiến lược thở máy tương tự như hội chứng nguy kịch hô hấp cấp ARDS.
Hỗ trợ tuần hoàn (Bù dịch)
⚙ Truyền dịch đường tĩnh mạch là điều trị đầu tiên cho bệnh nhân thuyên tắc phổi kèm choáng (HATT < 90 mmHg kéo dài > 15 phút hoặc HATT giảm > 40 mmHg so với mức bình thường của bệnh nhân).
💊 Nước muối đẳng trương
500 – 1000 mL · Truyền tĩnh mạch
↔ Bù quá nhiều dịch có thể gây hại vì làm căng thành thất phải, tăng nhu cầu oxy thất phải, gây thiếu máu cục bộ và làm nặng hơn tình trạng suy thất phải.
Hỗ trợ tuần hoàn (Thuốc vận mạch)
⚙ Sử dụng khi bù đủ dịch mà huyết áp không cải thiện. Tăng huyết áp hệ thống, tăng sức co bóp cơ tim, giảm hậu tải thất phải.
💊 Norepinephrine (Noradrenalin)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
💊 Dobutamine
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
💊 Dopamin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
↔ Có thể kết hợp dobutamine với norepinephrine như liệu pháp ban đầu, sau đó giảm dần và ngưng Noradrenaline khi tác dụng tăng co bóp của Dobutamin vượt qua tác dụng giãn mạch.
Thuốc dãn mạch phổi (khí dung)
⚙ Giảm áp lực động mạch phổi và sức cản mao mạch phổi, khắc phục nhược điểm giảm huyết áp hệ thống khi dùng đường toàn thân.
💊 Nitric oxide (NO)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Khí dung
💊 Prostacyclin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Khí dung
↔ Một số nghiên cứu nhỏ cho thấy NO và prostacylin khí dung giúp cải thiện huyết động bệnh nhân thuyên tắc phổi.
Heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH)
⚙ Kháng đông, ức chế yếu tố Xa và thrombin.
💊 Enoxaparin (Lovenox)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm dưới da
💊 Dalteparin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm dưới da
💊 Tinzaparin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm dưới da
↔ Đối với bệnh nhân thuyên tắc phổi cấp huyết động ổn định, LMWH tiêm dưới da được khuyến cáo thay vì heparin không phân đoạn. LMWH làm giảm tỉ lệ tử vong, ít tái phát và biến chứng chảy máu hơn. Có hoạt tính sinh học cao hơn, nồng độ ổn định, thời gian bán hủy kéo dài, ít gây giảm tiểu cầu. Định lượng yếu tố Xa để chỉnh liều trong trường hợp quá béo (BMI > 40), nhẹ cân (< 45 kg nữ, < 57 kg nam), suy thận (creatinine clearance ≤ 30 mL/phút), phụ nữ có thai.
Fondaparinux
⚙ Kháng đông pentasaccaride ức chế đặc hiệu yếu tố Xa. Không có phản ứng chéo với kháng thể do heparin tạo ra.
💊 Fondaparinux
5 mg (<50 kg), 7.5 mg (50-100 kg), 10 mg (>100 kg) · Tiêm dưới da 1 lần/ngày
↔ Được khuyến cáo thay vì heparin không phân đoạn cho PE cấp huyết động ổn định. Không sử dụng khi creatinine clearance ≤ 30 mL/phút.
Heparin không phân đoạn (UFH)
⚙ Kháng đông, ức chế thrombin và yếu tố Xa.
💊 Heparin không phân đoạn
Bolus 80 U/kg, sau đó truyền liên tục 18 U/kg mỗi giờ. · Tiêm tĩnh mạch
💊 Heparin không phân đoạn
17500 U hoặc 250 U/kg mỗi 12 giờ · Tiêm dưới da
↔ Mục tiêu aPTT gấp 1.5-2.5 lần so với chứng. Chỉnh liều dựa trên xét nghiệm aPTT mỗi 6 giờ. Ít được sử dụng hiện nay nhưng có lợi cho bệnh nhân huyết động không ổn định (đạt nồng độ điều trị sớm), nguy cơ chảy máu cao (thời gian bán hủy ngắn, dễ đảo ngược), chỉ định tiêu sợi huyết, đặt màng lọc tĩnh mạch chủ dưới hoặc phẫu thuật lấy huyết khối, người quá béo/nhẹ cân.
Thuốc kháng vitamin K (VKA)
⚙ Ngăn cản quá trình gamma carboxyl hóa yếu tố II, VII, IX, X.
🔧 Warfarin
(thủ thuật / can thiệp)
💊 Acenocoumarol (Sintrom)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Cần 5 ngày để đạt hiệu quả kháng đông đầy đủ. Nên chuẩn hóa thành INR, đạt mục tiêu từ 2.0 đến 3.0. Khởi đầu có thể gây tăng đông nghịch thường do giảm protein C và S. Phải dùng chất kháng đông khác (UHF, LMWH, fondaparinux) ít nhất 5 ngày, và duy trì cho đến khi INR >2 ít nhất 24 giờ.
Thuốc tiêu sợi huyết
⚙ Ly giải cục máu đông trong động mạch phổi, giảm hậu tải thất phải, bảo tồn chức năng thất phải.
💊 Streptokinase
250.000 U truyền tĩnh mạch trong 30 phút đầu, sau đó 100.000 U/giờ trong 24 giờ. · Truyền tĩnh mạch
💊 Alteplase (recombinant tissue type plasminogen activator)
100 mg truyền liên tục trong 2 giờ. · Truyền tĩnh mạch
💊 Urokinase
4400 U/kg tiêm tĩnh mạch 10 phút đầu, sau đó truyền 4400 U/kg mỗi giờ trong 12 giờ. · Tiêm tĩnh mạch
↔ Chỉ định cho bệnh nhân PE có tụt huyết áp, nguy cơ chảy máu thấp. Hoặc PE không tụt huyết áp nhưng có biểu hiện lâm sàng gợi ý khả năng cao sẽ bị suy tuần hoàn. Cửa sổ dùng thuốc rất rộng (đến 14 ngày sau triệu chứng). Ngưng UFH trước khi dùng tiêu sợi huyết. Sau 2 giờ truyền Alteplase, làm aPTT. Nếu ≤80 giây, truyền lại UFH như liều cũ, không bolus. Nếu aPTT >80 giây, ngưng heparin trong 4 giờ, sau đó thử lại.
Đặt màng lọc tĩnh mạch chủ dưới (IVC filter)
⚙ Giảm nguy cơ thuyên tắc phổi bằng cách ngăn chặn huyết khối từ tĩnh mạch sâu di chuyển lên phổi.
↔ Hai chỉ định chính: có chống chỉ định tuyệt đối dùng kháng đông và thuyên tắc phổi tái phát mặc dù đã dùng kháng đông đầy đủ. Có thể cân nhắc trong nguy cơ cao chảy máu (đặt tạm thời), suy tim có huyết khối tĩnh mạch gần, rối loạn hô hấp/tuần hoàn nặng di chứng từ đợt PE trước. Giảm nguy cơ PE nhưng tăng nguy cơ DVT và không cải thiện sống còn.
Lấy huyết khối qua catheter (Catheter embolectomy)
⚙ Làm vỡ, nghiền nát, hút huyết khối bằng catheter. Sau đó có thể nong động mạch phổi bằng bóng và đặt stent.
↔ Chỉ định cho bệnh nhân PE bị tụt huyết áp, có chống chỉ định dùng tiêu sợi huyết, hoặc tiêu sợi huyết thất bại, hoặc khả năng tử vong cao trước khi thuốc tiêu sợi huyết kịp tác dụng. Cần kĩ năng thành thạo, có thể gây tán huyết cơ học, thuyên tắc mới.
Lấy huyết khối bằng phẫu thuật (Surgical embolectomy)
⚙ Phẫu thuật mở ngực cấp cứu với tuần hoàn ngoài cơ thể để lấy huyết khối.
↔ Chỉ định cho PE lớn kèm choáng hoặc PE trung bình kèm suy thất phải mà chống chỉ định tiêu sợi huyết, hoặc thất bại với tiêu sợi huyết và lấy huyết khối qua catheter, hoặc khả năng tử vong cao trước khi thuốc tiêu sợi huyết kịp tác dụng. Có thể kèm theo lấy huyết khối ở nhĩ phải và vá lỗ bầu dục chưa đóng. Siêu âm tim qua thực quản nên thực hiện để tìm huyết khối ngoài động mạch phổi.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.