Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Điều trị nội khoa là nền tảng đối với tất cả các bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm và cần phải được tối ưu hóa trước khi cân nhắc bất kì phương pháp can thiệp không sử dụng thuốc hay các thiết bị cấy ghép. Ba mục tiêu chính trong điều trị nội khoa với bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm: Giảm tỉ lệ tử vong, dự phòng tái nhập viện do suy tim mất bù, cải thiện triệu chứng, khả năng gắng sức và chất lượng cuộc sống. Điều trị nội khoa luôn gắn liền với các biện pháp điều chỉnh lối sống phù hợp: ăn giảm muối, hạn chế rượu bia, ngưng hút thuốc lá, tránh các chất gây độc cho cơ tim, nghỉ ngơi hợp lý, không được gắng sức quá mức, hoạt động, tập luyện thể lực phù hợp với mức độ suy tim. Đối với suy tim cấp, mục tiêu điều trị là xác định nguyên nhân, giảm triệu chứng, cải thiện sung huyết và tưới máu tạng, phục hồi ôxy, hạn chế tổn thương tạng và phòng ngừa huyết khối. Nguyên tắc chung là điều trị càng sớm càng tốt, xác định sớm nguyên nhân và các yếu tố thúc đẩy, điều trị dựa theo các dấu hiệu/triệu chứng lâm sàng và bệnh cảnh lâm sàng, theo dõi sát tình trạng lâm sàng và xét nghiệm.
Ức chế men chuyển (ACE-I)
⚙ Ức chế men (enzym) xúc tác chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II làm giảm nồng độ Angiotensin II, đồng thời làm tăng nồng độ Bradykinin. Điều chỉnh hệ Renin - Angiotensin – Aldosterone (RAA) gây giãn mạch (cả tiểu động mạch và tĩnh mạch), dẫn tới làm giảm cả tiền tải và hậu tải, giảm gánh nặng cho tim. Cải thiện tiên lượng và giảm triệu chứng ở bệnh nhân suy tim mạn.
💊 Captopril
Khởi đầu: 6.25 mg, ngày 3 lần; Đích: 50 mg, ngày 3 lần · Uống
💊 Enalapril
Khởi đầu: 2.5 mg, ngày 2 lần; Đích: 10 – 20 mg, ngày 2 lần · Uống
💊 Lisinopril
Khởi đầu: 2.5 – 5 mg, ngày 1 lần; Đích: 20 – 35 mg, ngày 1 lần · Uống
💊 Perindopril
Khởi đầu: 2.5 – 5 mg ngày 1 lần; Đích: 10 – 20 mg ngày 1 lần · Uống
💊 Ramipril
Khởi đầu: 2.5 mg, ngày 2 lần; Đích: 5 mg, ngày 2 lần · Uống
💊 Trandolapril
Khởi đầu: 0.5 mg, ngày 1 lần; Đích: 4 mg, ngày 1 lần · Uống
↔ Các thuốc trong nhóm này có thể thay thế cho nhau. ACE-I được chỉ định trong những tình huống không có khả năng dùng ARNI. Cần điều chỉnh liều từ thấp tới liều tối đa mà bệnh nhân có thể dung nạp được.
Ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II (ARB)
⚙ Ức chế trực tiếp thụ thể AT1 nơi angiotensine II gây ra tác dụng trên các tổ chức đích. Không làm tăng bradykinin nên ít gây ho khan, phù mạch. Tác dụng lên hệ RAA dẫn tới giãn mạch, cải thiện chức năng tâm thất. Được chỉ định khi bệnh nhân không dung nạp với thuốc ACE-I hoặc không có khả năng điều trị với ARNI.
💊 Candesartan
Khởi đầu: 4 mg, ngày 1 lần; Đích: 32 mg, ngày 1 lần · Uống
💊 Losartan
Khởi đầu: 50 mg, ngày 1 lần; Đích: 150 mg, ngày 1 lần · Uống
💊 Valsartan
Khởi đầu: 40 mg, ngày 2 lần; Đích: 160 mg, ngày 2 lần · Uống
↔ Các thuốc trong nhóm này có thể thay thế cho nhau. Cần điều chỉnh liều từ thấp tới liều tối đa mà bệnh nhân có thể dung nạp được.
Ức chế thụ thể neprilysin và angiotensin (ARNI)
⚙ Phức hợp Sacubitril/Valsartan (Sacubitril là tiền chất, sau đó chuyển hóa thành chất ức chế enzym Neprilysin, làm tăng nồng độ các peptid lợi niệu). Được khuyến cáo như điều trị thay thế cho nhóm ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin II. Có thể cân nhắc Sacubitril/Valsartan cho bệnh nhân suy tim mạn cũng như suy tim cấp đã ổn định ngay mà không cần bắt buộc phải sử dụng ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể trước.
💊 Sacubitril/Valsartan
Khởi đầu: 49/51 mg, ngày 2 lần; Đích: 97/103 mg, ngày 2 lần · Uống
↔ ARNI được lựa chọn ở bệnh nhân NYHA II -III. Cần lưu ý ngưng thuốc ACEI ít nhất 36 giờ (nếu đang dùng) trước khi khởi trị thay thế bằng ARNI. Cần điều chỉnh liều từ thấp tới liều tối đa mà bệnh nhân có thể dung nạp được.
Chẹn beta giao cảm
⚙ Hạn chế sự kích thích thái quá của hệ thần kinh giao cảm. Giúp cải thiện sống còn, giảm tái nhập viện do đợt cấp và giảm đột tử do tim. Lợi ích xuất hiện chậm và lâu dài. Cần dùng liều thấp khi khởi trị, sau đó tăng dần.
💊 Bisoprolol
Khởi đầu: 1.25 mg, ngày 1 lần; Đích: 10 mg, ngày 1 lần · Uống
💊 Carvedilol
Khởi đầu: 3.125 mg, ngày 2 lần; Đích: 25 mg, ngày 2 lần · Uống
💊 Metoprololsuccinate (CR/XL)
Khởi đầu: 12.5-25 mg, ngày 1 lần; Đích: 200 mg, ngày 1 lần · Uống
💊 Nebivolol
Khởi đầu: 1.25 mg, ngày 1 lần; Đích: 10 mg, ngày 1 lần · Uống
↔ Hiện nay, có 4 loại thuốc chẹn beta giao cảm có thể dùng trong điều trị suy tim: carvedilol, metoprolol, bisoprolol và nebivolol. Các thuốc trong nhóm này có thể thay thế cho nhau. Cần điều chỉnh liều từ thấp tới liều tối đa mà bệnh nhân có thể dung nạp được.
Thuốc đối kháng thụ thể Mineralocorticoid (MRA)
⚙ Hay còn gọi là thuốc lợi tiểu kháng aldosterone, không chỉ có tác dụng lợi tiểu mà còn hạn chế tác dụng thái quá của tăng aldosterone trong suy tim nặng, do đó làm giảm co mạch đồng thời với tình trạng giữ muối nước, phì đại cơ tim, suy thận, rối loạn chức năng nội mạc. Thuốc làm giảm tỷ lệ tử vong và nhập viện ở những bệnh nhân suy tim nặng.
💊 Spironolactone
Khởi đầu: 25 mg, ngày 1 lần; Đích: 50 mg, ngày 1 lần · Uống
↔ Cần điều chỉnh liều từ thấp tới liều tối đa mà bệnh nhân có thể dung nạp được.
Ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose 2 (SGLT2i)
⚙ Làm tăng đào thải đường và muối qua nước tiểu bằng cách ức chế tái hấp thu glucose và natri ở ống thận. Các thuốc được chứng minh giảm tử vong tim mạch và tái nhập viện do suy tim. Thuốc còn được chứng minh có hiệu quả giảm các biến cố thận cấp và ngăn ngừa sự suy giảm chức năng thận về dài hạn. Được khuyến cáo chỉ định bất kể người bệnh có kèm theo đái tháo đường hay không.
💊 Dapagliflozin
Khởi đầu: 10 mg, ngày 1 lần; Đích: 10 mg, ngày 1 lần · Uống
💊 Empagliflozin
Khởi đầu: 10 mg, ngày 1 lần; Đích: 10 mg, ngày 1 lần · Uống
↔ Các thuốc trong nhóm này có thể thay thế cho nhau. Được sử dụng với liều cố định. Khởi trị SGLT2i sớm cho các bệnh nhân suy tim cấp giai đoạn ổn định trước khi ra viện kèm hoặc không kèm đái tháo đường được chứng minh giảm sớm tổng biến cố tim mạch gồm tử vong, suy tim và cải thiện thang điểm chất lượng cuộc sống.
Thuốc lợi tiểu (ngoài nhóm kháng aldosterone)
⚙ Tăng thải muối nước, giúp giảm triệu chứng ứ huyết do suy tim, có thể chỉ định cho tất cả các giai đoạn của suy tim nếu có ứ huyết. Thuốc lợi tiểu quai furosemid là nền tảng trong điều trị suy tim sung huyết. Thuốc lợi tiểu quai nên được sử dụng đường tĩnh mạch càng sớm càng tốt sau khi có chẩn đoán suy tim.
💊 Furosemide
Uống: Khởi đầu: 20 - 40 mg ngày 1 hoặc 2 lần; Tối đa: 600 mg. Tiêm tĩnh mạch: Khởi đầu: 20 – 40 mg. Liều tĩnh mạch nên tương đương 1 – 2 lần liều uống hàng ngày trước khi nhập viện. · Uống/Tiêm tĩnh mạch
💊 Bumetanide
Khởi đầu: 0.5–1.0 mg ngày 1 hoặc 2 lần; Tối đa: 10mg · Uống
💊 Torsemide
Khởi đầu: 10–20 mg ngày 1 lần; Tối đa: 200mg · Uống
💊 Hydrochlorothiazide
Khởi đầu: 25 mg ngày 1 hoặc 2 lần; Tối đa: 100 mg · Uống
💊 Indapamide
Khởi đầu: 2.5 mg ngày 1 lần; Tối đa: 5 mg · Uống
💊 Metolazone
Khởi đầu: 2.5 mg ngày 1 lần; Tối đa: 20mg · Uống
💊 Amiloride
Khởi đầu: 5.0 mg ngày 1 lần; Tối đa: 20 mg · Uống
💊 Tolvaptan
Khởi đầu: 15 mg ngày 1 lần; Tối đa: 60 mg · Uống
↔ Các thuốc lợi tiểu quai (Furosemide, Bumetanide, Torsemide) đặc biệt có hiệu quả trong điều trị bệnh nhân suy tim nặng hoặc bị phù phổi cấp. Có thể phối hợp lợi tiểu quai với lợi tiểu khác như thiazid hoặc tolvaptan để tăng hiệu quả của lợi tiểu quai và cải thiện triệu chứng sung huyết.
Thuốc glucosid trợ tim
⚙ Liều thấp digoxin giúp giảm triệu chứng và tái nhập viện trong suy tim mạn. Chỉ định: Suy tim với cung lượng tim thấp, bệnh cơ tim giãn có nhịp xoang nhanh; suy tim kèm theo các rối loạn nhịp trên thất, đặc biệt là rung nhĩ hay cuồng nhĩ với đáp ứng tần số thất nhanh.
💊 Digoxin
Mạn tính: 62.5 µg, ngày 1 lần (liều thấp); Cấp tính: 0,25 – 0,5mg tiêm tĩnh mạch (nếu chưa dùng trước đó) · Uống/Tiêm tĩnh mạch
↔ Liều cao digoxin theo cách dùng cổ điển (liều tấn công và duy trì) có thể làm tăng tử vong và hiện nay không còn được khuyến cáo. Nếu bệnh nhân cao tuổi hoặc có bệnh nội khoa kèm theo (ví dụ bệnh thận mạn tính) thì cân nhắc dùng liều digoxin thấp hơn.
Thuốc chẹn kênh f (Ivabradine)
⚙ Có tác dụng làm giảm tần số nhịp xoang. Khuyến cáo trên bệnh nhân suy tim có triệu chứng (NYHA II -IV), EF < 35%, nhịp xoang, tần số tim > 70 ck/phút dù đã tối ưu hóa liều chẹn beta giao cảm hoặc khi bệnh nhân không dung nạp với chẹn beta giao cảm. Thuốc được chứng minh làm giảm tỷ lệ tử vong do nguyên nhân tim mạch và tái nhập viện do suy tim.
💊 Ivabradine
Khởi đầu: 5 mg, ngày 2 lần; Đích: 7.5 mg, ngày 2 lần · Uống
Thuốc kết hợp Hydralazine và isosorbide dinitrate
⚙ Chỉ định trên bệnh nhân suy tim (bệnh nhân da đen) EF < 35% hoặc EF < 45% có kèm giãn buồng tim trái, triệu chứng NYHA III-IV dù đã tối ưu hóa điều trị suy tim bằng các thuốc nền tảng. Điều trị thay thế cho nhóm ức chế men chuyển trong trường hợp không dung nạp hoặc có chống chỉ định.
💊 Hydralazine/Isosorbide dinitrate
Khởi đầu: 37.5mg/20mg, ngày 3 lần; Đích: 75 mg/40 mg, ngày 3 lần · Uống
Thuốc dãn mạch đường tĩnh mạch
⚙ Chỉ nên được chỉ định trong trường hợp suy tim cấp do cơn tăng huyết áp hoặc suy tim cấp có huyết áp tâm thu ≥ 110 mmHg. Cần theo dõi huyết áp, tình trạng lâm sàng khi sử dụng.
↔ Phác đồ không nêu tên thuốc cụ thể và liều lượng. Trong các trường hợp khác, vai trò của thuốc dãn mạch không tốt hơn so với điều trị thường quy bằng lợi tiểu quai đường tĩnh mạch.
Thuốc tăng co bóp cơ tim và thuốc tăng co mạch
⚙ Mục đích sử dụng: cải thiện tưới máu các cơ quan, nâng huyết áp. Nên chỉ định thuốc sớm khi người bệnh có tụt huyết áp hoặc có dấu hiệu giảm tưới máu mô trong khi đủ khối lượng tuần hoàn. Nên sử dụng liều thấp thuốc tăng co bóp cơ tim kết hợp với thuốc tăng co mạch hơn là tăng liều đơn độc một thuốc.
💊 Dobutamine
2 – 20 µg/kg/min · Truyền tĩnh mạch
💊 Dopamine
3 – 5 µg/kg/min (inotropic); >5 µg/kg/min (inotropic, vasopressor) · Truyền tĩnh mạch
💊 Milrinone
0,375 – 0,75 µg/kg/min · Truyền tĩnh mạch
💊 Norepinephrine
0,2 – 1,0 µg/kg/min · Truyền tĩnh mạch
💊 Epinephrine
0,05 – 0,5 µg/kg/min · Truyền tĩnh mạch
↔ Không chỉ định thường quy. Sử dụng trong thời gian ngắn. Noradrenalin có thể ưu thế hơn so với dopamin trong trường hợp sốc tim.
Morphin
⚙ Giảm khó thở hoặc đau nhiều khi không cải thiện bằng các phương pháp điều trị khác.
↔ Không sử dụng morphin thường quy trong điều trị suy tim cấp do thuốc làm tăng nguy cơ thở máy xâm nhập, tăng nguy cơ tử vong tại viện và tăng nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân. Phác đồ không nêu liều lượng cụ thể.
Thuốc chống đông
⚙ Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
💊 Heparin trọng lượng phân tử thấp
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm dưới da
↔ Hoặc các thuốc chống đông khác trừ khi có chống chỉ định hoặc không cần thiết (bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông đường uống).
Tạo nhịp tái đồng bộ cơ tim (CRT)
⚙ Máy tạo nhịp tâm nhĩ và hai tâm thất hoặc tạo nhịp thất trái và thất phải để “tái đồng bộ” hoạt động co bóp của tim trong trường hợp suy tim nặng có kèm theo sự mất đồng bộ điện học hai tâm thất (QRS giãn rộng).
↔ Chỉ định tốt nhất ở những bệnh nhân suy tim với EF ≤ 35%, nhịp xoang kèm phức bộ QRS ≥ 130 ms và có dạng block nhánh trái, còn triệu chứng (NYHA II-IV) mặc dù đã điều trị nội khoa tối ưu. Hiện tại không đủ bằng chứng ủng hộ điều trị CRT cho bệnh nhân suy tim PSTM giảm nhẹ, chỉ xem xét nếu bệnh nhân cần đặt máy tạo nhịp và khả năng phải tạo nhịp thất > 40% thời gian.
Máy phá rung tự động cấy vào cơ thể (ICD)
⚙ Dự phòng đột tử do tim.
↔ Dự phòng tiên phát đột tử do tim: Bệnh nhân suy tim nặng EF ≤ 35%, tiên lượng sống thêm ≥ 1 năm, có triệu chứng NYHA II-III (dù điều trị nội khoa tối ưu) do các nguyên nhân sau: bệnh cơ tim giãn hoặc bệnh cơ tim do thiếu máu cục bộ (trừ trường hợp mới NMCT cấp trong vòng 40 ngày). Dự phòng thứ phát đột tử do tim: Bệnh nhân suy tim tiền sử ngừng tim do rung thất hoặc tim nhanh thất gây huyết động không ổn định, tiên lượng sống thêm ≥ 1 năm. Ở bệnh nhân suy tim PSTM giảm nhẹ, chỉ cân nhắc ICD khi có chỉ định dự phòng thứ phát đột tử do tim.
Thay (ghép) tim
⚙ Thay thế tim bị bệnh bằng tim khỏe mạnh từ người hiến.
↔ Chỉ định cho bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối, đã kháng lại với tất cả các biện pháp điều trị nội, ngoại khoa thông thường, dưới 65 tuổi và có khả năng tuân thủ điều trị chặt chẽ.
Hỗ trợ tuần hoàn cơ học ngắn ngày
⚙ Các biện pháp hỗ trợ cơ học ngắn ngày gồm: ECMO, IABP, LVAD… được chỉ định như là biện pháp bắc cầu nối chờ các can thiệp tích cực hơn hoặc chờ cơ tim hồi phục.
↔ Được chỉ định trong trường hợp sốc tim hoặc suy tim nặng kém đáp ứng với các biện pháp điều trị nội khoa thường quy.
Thay thế thận (Siêu lọc thận CRRT)
⚙ Lọc máu liên tục để loại bỏ dịch và chất độc.
↔ Không khuyến cáo thường quy, thường được chỉ định khi không đáp ứng với điều trị lợi tiểu, tăng kali máu nặng (> 6,5 mmol/L), toan máu nặng (pH < 7,2), urea > 25 mmol/L và creatinine máu > 300 umol/L.
Điều trị phẫu thuật hoặc can thiệp
⚙ Can thiệp để sửa chữa các nguyên nhân cơ học hoặc bệnh lý cấu trúc tim.
↔ Nên được xem xét khi: Hội chứng động mạch vành cấp có biến chứng cơ học (hở van hai lá cấp, thủng tim, thủng vách liên thất): bắc cầu mạch vành đồng thời sửa chữa biến chứng cơ học. Hở van tim cấp: sửa van hoặc thay van tim nhân tạo. Hẹp van hai lá khít: nong van hai lá bằng bóng qua da. Hẹp van động mạch chủ nặng: thay van ĐMC qua da hoặc nong van ĐMC tạm thời trong lúc chờ thay van. Rối loạn nhịp chậm: đặt máy tạo nhịp tạm thời.
Oxy liệu pháp
⚙ Cung cấp oxy bổ sung để cải thiện tình trạng thiếu oxy máu.
↔ Chỉ định thở ôxy khi SpO2 < 90% hoặc PaO2 < 60 mmHg. Thông khí không xâm nhập áp lực dương: giúp cải thiện suy hô hấp, tăng oxy hoá máu, giảm PaCO2 và cải thiện pH máu được chỉ định khi thở ôxy kính mũi hoặc mask túi không đáp ứng. Đặt nội khí quản và thở máy xâm nhập: khi người bệnh suy hô hấp tiến triển không đáp ứng với ôxy liệu pháp hoặc không đáp ứng với thở máy không xâm nhập áp lực dương.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.