Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Điều trị BPTNMT cần chú trọng đến cá thể hóa điều trị, điều trị các bệnh đồng mắc, điều trị dự phòng để tránh các đợt cấp và làm chậm quá trình tiến triển bệnh. Thuốc giãn phế quản được coi là nền tảng trong điều trị triệu chứng BPTNMT, ưu tiên các loại thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài, dùng đường phun hít hoặc khí dung. Liều lượng và đường dùng tùy thuộc vào mức độ và giai đoạn bệnh. Trong đợt cấp, mục tiêu là giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đợt cấp hiện tại và ngăn chặn sự xuất hiện của đợt cấp trong tương lai.
Thuốc cường beta2 adrenergic tác dụng ngắn (SABA)
⚙ Kích thích thụ thể beta2 adrenergic trên cơ trơn phế quản, gây giãn phế quản nhanh chóng và ngắn hạn, giảm co thắt đường thở. Dùng để cắt cơn khó thở.
💊 Salbutamol
Dạng xịt định liều: 100 mcg/nhát, 2-4 nhát/lần, mỗi 1 giờ cho 2-3 liều đầu, sau đó mỗi 2-4 giờ, sau đó mỗi 6-8 giờ tùy đáp ứng. Dạng khí dung: 2.5 mg/2.5 ml (pha thêm NaCl 0.9% đủ 3-5 ml), 4-6 lần/ngày và khi cần. Dạng tiêm dưới da/truyền tĩnh mạch: 0.5 mg/ml ống, tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch. Dạng viên: 2 mg, 4 viên/ngày, chia 4 lần. · Hít (MDI), khí dung, tiêm dưới da, truyền tĩnh mạch, uống
💊 Terbutaline
Dạng tiêm dưới da/truyền tĩnh mạch: 0.5 mg/ml ống 1 ml, mỗi lần ½-1 ống. Dạng viên: 5 mg, 4 viên/ngày, chia 4 lần. · Tiêm dưới da, truyền tĩnh mạch, uống
↔ Các thuốc SABA có thể thay thế nhau tùy theo đường dùng và đáp ứng của bệnh nhân. Dùng khi cần để cắt cơn khó thở.
Thuốc kháng muscarinic tác dụng ngắn (SAMA)
⚙ Ức chế thụ thể muscarinic trên cơ trơn phế quản, ngăn chặn tác dụng co thắt phế quản của acetylcholine, gây giãn phế quản. Dùng để cắt cơn khó thở, thường phối hợp với SABA.
💊 Ipratropium
Dạng khí dung: 2.5 ml, 1 nang/lần, 3-6 nang/ngày, chia 3 lần. · Khí dung
↔ Thường dùng phối hợp với SABA để tăng hiệu quả giãn phế quản.
Phối hợp SABA + SAMA
⚙ Kết hợp cơ chế giãn phế quản của SABA và SAMA, cho tác dụng giãn phế quản mạnh hơn và kéo dài hơn so với đơn trị liệu.
💊 Ipratropium/Salbutamol
Dạng khí dung: Nang 2.5 ml chứa salbutamol 2.5 mg, ipratropium bromide 0.5 mg. Khí dung 3-6 nang/ngày, chia 3 lần. · Khí dung
💊 Fenoterol/Ipratropium
Dạng dung dịch khí dung: 1 ml chứa Fenoterol 0.5 mg/Ipratropium 0.25 mg, khí dung 3 lần/ngày, mỗi lần pha 1-2 ml với 3 ml natriclorua 0.9%. Dạng xịt định liều: 50/20 mcg/nhát, xịt 3 lần/ngày, mỗi lần 2 nhát. · Khí dung, hít (MDI)
↔ Phối hợp này đặc biệt hiệu quả cho bệnh nhân có tắc nghẽn đường dẫn khí nặng trong đợt cấp.
Thuốc cường beta2 adrenergic tác dụng kéo dài (LABA)
⚙ Kích thích thụ thể beta2 adrenergic kéo dài, duy trì giãn phế quản trong thời gian dài (12-24 giờ). Dùng để điều trị duy trì, giảm triệu chứng và dự phòng đợt cấp.
💊 Indacaterol
150 mcg/lần hít, ngày hít 1 lần. · Hít
💊 Bambuterol
1-2 viên/ngày. · Uống
↔ Các thuốc LABA có thể thay thế nhau. Lựa chọn tùy thuộc vào sự dung nạp và cải thiện triệu chứng của bệnh nhân.
Thuốc kháng muscarinic tác dụng kéo dài (LAMA)
⚙ Ức chế thụ thể muscarinic kéo dài, duy trì giãn phế quản trong thời gian dài (12-24 giờ). Dùng để điều trị duy trì, giảm triệu chứng và dự phòng đợt cấp. Có hiệu quả hơn LABA trong phòng ngừa đợt cấp.
💊 Tiotropium
Dạng phun hạt mịn: 2.5 mcg/lần hít, ngày hít 2 hít/lần vào buổi sáng. · Hít
↔ Lựa chọn đầu tay cho bệnh nhân nhóm C. Có thể thay thế LABA hoặc phối hợp với LABA.
Phối hợp LABA + LAMA
⚙ Kết hợp cơ chế giãn phế quản kéo dài của LABA và LAMA, cho hiệu quả giãn phế quản tối ưu, giảm triệu chứng và dự phòng đợt cấp.
💊 Indacaterol/Glycopyronium
Nang chứa Indacaterol 110 mcg/glycopyrronium 50 mcg. Hít ngày 1 nang vào buổi sáng. · Hít
💊 Olodaterol/Tiotropium
Dạng phun hạt mịn. Liều 2.5 mcg/2.5 mcg cho một liều hít; hít 2 liều vào buổi sáng. · Hít
💊 Vilanterol/Umeclidinium
Dạng hít bột khô. Liều 62.5 mcg/25 mcg cho 1 liều hít; hít 1 liều vào buổi sáng. · Hít
↔ Là lựa chọn đầu tay cho bệnh nhân nhóm B có khó thở nhiều (CAT ≥ 20) hoặc bệnh nhân nhóm D.
Corticosteroid dạng hít (ICS) + LABA
⚙ ICS giảm viêm tại đường thở, LABA giãn phế quản. Phối hợp này hiệu quả cho bệnh nhân có tiền sử hen hoặc bạch cầu ái toan máu cao, giúp giảm đợt cấp.
💊 Budesonide/Formoterol
Dạng ống hít hoặc xịt. Liều 160 mcg/4.5 mcg cho 1 liều. Dùng 4 liều/ngày, chia 2 lần. · Hít, xịt
💊 Salmeterol/Fluticasone
Dạng xịt hoặc hít. Liều 50 mcg/250 mcg hoặc 25 mcg/250 mcg cho 1 liều. Dùng ngày 2-4 liều, chia 2 lần. · Hít, xịt
💊 Fluticasone/Vilanterol
Dạng ống hít. Liều 100 mcg/25 mcg hoặc 200 mcg/25 mcg cho 1 liều hít. Dùng 1 liều/ngày. · Hít
↔ Lựa chọn đầu tay cho bệnh nhân nhóm D nếu bạch cầu ái toan máu ≥ 300 tế bào/µl hoặc có tiền sử hen. Cần súc miệng sau khi sử dụng.
Phối hợp ICS + LABA + LAMA
⚙ Phối hợp ba thuốc giãn phế quản và kháng viêm, cung cấp hiệu quả tối đa trong giãn phế quản và kiểm soát viêm, đặc biệt cho bệnh nhân có triệu chứng nặng và đợt cấp thường xuyên.
💊 Budesonide/Formoterol + Tiotropium
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Hít
💊 Budesonide/Formoterol + Glycopyrronium
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Hít
💊 Fluticasone/Salmeterol + Tiotropium
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Hít
💊 Fluticasone/Salmeterol + Glycopyrronium
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Hít
💊 Beclometasone/Formoterol + Tiotropium
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Hít
💊 Beclometasone/Formoterol + Glycopyrronium
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Hít
💊 Indacaterol/Glycopyronium + Fluticasone
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Hít
💊 Olodaterol/Tiotropium + Fluticasone
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Hít
💊 Vilanterol/Umeclidinium + Fluticasone
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Hít
↔ Là lựa chọn nâng bậc điều trị cho bệnh nhân nhóm D hoặc khi LABA/LAMA hoặc ICS/LABA đơn độc không kiểm soát được đợt cấp. Hiệu quả giảm tử vong của phối hợp bộ ba so với LABA/LAMA ở bệnh nhân nhiều triệu chứng với tiền sử đợt cấp thường xuyên và/hoặc đợt cấp nặng.
Glucocorticosteroids đường toàn thân (đợt cấp)
⚙ Kháng viêm mạnh, giảm phù nề niêm mạc đường thở, cải thiện giới hạn luồng khí.
💊 Prednisone/Prednisolone
30-40 mg/ngày uống 1 lần vào buổi sáng trong 5-7 ngày. Dạng viên: 5 mg, uống ngày 6-8 viên, uống 1 lần lúc 8h sau ăn sáng. · Uống
💊 Methylprednisolone
40-80 mg/ngày, ngày 1-2 lần (tiêm mạch). Sau đó chuyển sang đường uống. Thời gian dùng: 5-7 ngày, thường không quá 14 ngày. Dạng viên: 4 mg, 16 mg. Lọ tiêm tĩnh mạch 40 mg, ngày tiêm 1-2 lọ. · Tiêm tĩnh mạch, uống
↔ Dùng trong đợt cấp BPTNMT. Cân nhắc dùng liều cao budesonide khí dung thay thế nếu có chống chỉ định hoặc nguy cơ tác dụng phụ với glucocorticoid toàn thân.
Glucocorticosteroids dạng phun khí dung (đợt cấp)
⚙ Kháng viêm tại chỗ, giảm phù nề niêm mạc đường thở, giảm tác dụng phụ toàn thân so với đường uống/tiêm.
💊 Budesonide
4-8 mg/ngày, chia thành 2-4 lần/ngày, tối thiểu 5 ngày hoặc cho đến khi cải thiện về mặt lâm sàng. Nang khí dung 0.5 mg/2 ml hoặc 1 mg/2 ml. Khí dung ngày 4-8 nang, chia 2-4 lần. · Khí dung
↔ Lựa chọn thay thế cho glucocorticoid toàn thân, đặc biệt ở bệnh nhân có chống chỉ định hoặc nguy cơ cao bị tác dụng phụ.
Kháng sinh (đợt cấp)
⚙ Diệt vi khuẩn gây nhiễm trùng đường hô hấp, giảm mức độ nặng và thời gian của đợt cấp.
💊 Amoxicillin/clavulanic acid
875/125 mg, 1 viên x 3 lần/ngày hoặc 2 viên x 2 lần/ngày. Thời gian dùng thường 5-7 ngày. · Uống
💊 Azithromycin
500 mg, 1 viên/ngày. Thời gian dùng thường 5-7 ngày. · Uống
💊 Clarithromycin
500 mg, 1 viên x 2 lần/ngày hoặc clarithromycin MR 500 mg, 2 viên/ngày. Thời gian dùng thường 5-7 ngày. · Uống
💊 Cefuroxim axetil
0.5 g, 1 viên x 2 lần/ngày. Thời gian dùng thường 5-7 ngày. · Uống
💊 Cefpodoxime
200 mg, 1 viên x 2 lần/ngày. Thời gian dùng thường 5-7 ngày. · Uống
💊 Cefdinir
300 mg, 1 viên x 2 lần/ngày. Thời gian dùng thường 5-7 ngày. · Uống
💊 Moxifloxacin
400 mg, 1 viên/ngày (uống hoặc tiêm mạch). Thời gian dùng thường 5-7 ngày (ngoại trú) hoặc 7-10 ngày (nội trú). · Uống, tiêm tĩnh mạch
💊 Levofloxacin
500-750 mg, 1-1.5 viên/ngày (uống hoặc tiêm mạch). Thời gian dùng thường 5-7 ngày (ngoại trú) hoặc 7-10 ngày (nội trú). · Uống, tiêm tĩnh mạch
💊 Ciprofloxacin
500 mg, 1 viên x 2 lần/ngày (uống). 400 mg x 2-3 lần/ngày (tiêm mạch). Thời gian dùng thường 5-7 ngày (ngoại trú) hoặc 7-10 ngày (nội trú). · Uống, tiêm tĩnh mạch
💊 Ceftriaxon
1-2 g x 1-2 lần/ngày (tiêm mạch). Thời gian dùng thường 7-10 ngày. · Tiêm tĩnh mạch
💊 Cefotaxime
1-2 g x 3 lần/ngày (tiêm mạch). Thời gian dùng thường 7-10 ngày. · Tiêm tĩnh mạch
💊 Ceftazidime
1-2 g x 2-3 lần/ngày (truyền tĩnh mạch). Thời gian dùng thường 7-10 ngày. · Truyền tĩnh mạch
💊 Cefepime
1-2 g x 2-3 lần/ngày (truyền tĩnh mạch). Thời gian dùng thường 7-10 ngày. · Truyền tĩnh mạch
💊 Piperacillin-tazobactam
4.5 g x 4 lần/ngày (truyền tĩnh mạch). Thời gian dùng thường 7-10 ngày. · Truyền tĩnh mạch
💊 Imipenem
500 mg x 4 lần (truyền tĩnh mạch). Thời gian dùng thường 7-10 ngày. · Truyền tĩnh mạch
💊 Meropenem
1 g x 3 lần (truyền tĩnh mạch). Thời gian dùng thường 7-10 ngày. · Truyền tĩnh mạch
💊 Amikacin
15-20 mg/kg/ngày (truyền tĩnh mạch). · Truyền tĩnh mạch
💊 Colistin
Liều nạp 5 mg/kg, sau đó 2.5 mg/kg x 2 lần/ngày (truyền tĩnh mạch). · Truyền tĩnh mạch
↔ Chỉ định khi có bằng chứng nhiễm khuẩn (3 triệu chứng chính hoặc đờm mủ + 1 triệu chứng chính khác) hoặc khi phải thông khí cơ học. Lựa chọn kháng sinh tùy thuộc đặc điểm bệnh nhân, tình hình nhạy cảm kháng sinh tại địa phương, tác nhân nhiễm khuẩn trước đó, tác dụng phụ hoặc tương tác thuốc. Nếu bệnh nhân đã dùng kháng sinh trong vòng 3 tháng trước, chọn loại kháng sinh khác nhóm kháng sinh vừa dùng. Đối với nguy cơ nhiễm P. aeruginosa đa kháng, cần phối hợp kháng sinh.
Thuốc kháng virus (đợt cấp)
⚙ Ức chế enzyme neuraminidase của virus cúm, ngăn chặn sự nhân lên và lây lan của virus.
💊 Oseltamivir
75 mg x 2 lần/ngày trong 5 ngày. · Uống
↔ Chỉ định trong vòng 3 ngày khởi phát bệnh nếu đợt cấp BPTNMT nghi bị kích phát bởi cúm (có bằng chứng lâm sàng và/hoặc xét nghiệm sinh học phân tử).
Thuốc chống đông (dự phòng thuyên tắc tĩnh mạch sâu)
⚙ Ngăn ngừa hình thành cục máu đông, giảm nguy cơ thuyên tắc tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi.
💊 Heparin trọng lượng phân tử thấp
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm dưới da
↔ Xem xét cho bệnh nhân nhập viện bị hạn chế vận động và không có yếu tố nguy cơ chảy máu, đặc biệt bệnh nhân nhập ICU.
Nhóm Xanthine
⚙ Giãn phế quản thông qua ức chế phosphodiesterase và đối kháng thụ thể adenosine. Được xem là thuốc hàng thứ 2 do hiệu quả kém và tác dụng phụ cao.
💊 Aminophylline
Ống 240 mg. Pha 1 ống 240 mg với 100 ml glucose 5%, truyền tĩnh mạch chậm trong 20-30 phút. Duy trì: truyền tĩnh mạch 0.25-0.50 mg/kg/giờ tùy tuổi, chức năng gan, bệnh đồng mắc để đạt nồng độ theophylline huyết thanh khoảng 10 mcg/mL. · Truyền tĩnh mạch
💊 Theophylline phóng thích chậm (SR)
Viên 0.1 g hoặc 0.3 g. Liều 10 mg/kg/ngày. Uống chia 2 lần. · Uống
💊 Theophylline loại thường
Viên 0.1 g. Liều uống 4 viên/ngày chia 4 lần. · Uống
↔ Tổng liều (bao gồm tất cả các thuốc nhóm methylxanthin) không quá 10 mg/kg/ngày. Không dùng kèm thuốc nhóm macrolide vì nguy cơ độc tính gây biến chứng tim mạch. Chỉ dùng khi bệnh nhân không thể dùng SABA/SAMA đường phun hít hoặc không đáp ứng với các thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn khác.
Chất ức chế Phosphodiesterase 4 (PDE4)
⚙ Ức chế chọn lọc PDE4, làm tăng cAMP nội bào, giảm viêm và giãn cơ trơn phế quản.
💊 Roflumilast
500 mcg. Uống 1 viên/ngày. · Uống
↔ Có thể thêm vào phác đồ điều trị cho bệnh nhân nhóm D nếu FEV1 < 50% dự đoán và viêm phế quản mạn tính, đặc biệt nếu có ≥1 đợt cấp nhập viện trong năm trước.
Thuốc ly giải chất nhầy
⚙ Làm giảm độ nhớt của đờm, giúp dễ dàng tống xuất đờm ra ngoài.
💊 Erdosteine
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Carbocystein
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 N-acetylcysteine
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Dùng để hỗ trợ làm sạch đường thở.
Morphin (chăm sóc giảm nhẹ)
⚙ Giảm cảm giác khó thở thông qua tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.
💊 Morphin uống phóng thích chậm
Khởi đầu: 0.5 mg 2 lần/ngày x 2 ngày, sau đó tăng lên 0.5 mg uống mỗi 4 giờ đến hết tuần 1. Tăng liều: Nếu dung nạp, tăng liều lên 1 mg uống mỗi 4 giờ trong tuần 2; sau đó tăng thêm 1 mg/tuần cho đến khi đạt liều thấp nhất có hiệu quả giảm khó thở. Khi liều ổn định, thay bằng Morphin dạng phóng thích chậm với liều tương đương (trung bình 20 mg/ngày). · Uống
💊 Hydromorphin uống
Liều tương đương Morphin (1 mg Hydromorphin = 5 mg Morphin). · Uống
↔ Dùng cho bệnh nhân BPTNMT giai đoạn cuối đời có khó thở kháng trị. Cần cho thuốc chống táo bón và làm mềm phân.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.