Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Điều trị nội khoa là nền tảng cho bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm, cần tối ưu hóa trước khi cân nhắc can thiệp không dùng thuốc hoặc thiết bị. Mục tiêu chính là giảm tử vong, dự phòng tái nhập viện, cải thiện triệu chứng, khả năng gắng sức và chất lượng cuộc sống. Điều trị nội khoa luôn đi kèm điều chỉnh lối sống (giảm muối, hạn chế rượu bia, ngưng hút thuốc, nghỉ ngơi hợp lý, tập luyện phù hợp). Với suy tim cấp, mục tiêu là xác định nguyên nhân, giảm triệu chứng, cải thiện sung huyết và tưới máu tạng, phục hồi oxy, hạn chế tổn thương tạng và phòng ngừa huyết khối. Cần điều trị sớm, xác định nguyên nhân/yếu tố thúc đẩy trong 60-120 phút, điều trị theo lâm sàng và theo dõi sát.
Ức chế men chuyển (ACE-I)
⚙ Ức chế enzym chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II, giảm Angiotensin II, tăng Bradykinin, giãn mạch, giảm tiền tải và hậu tải, giảm gánh nặng cho tim. Cải thiện tiên lượng và giảm triệu chứng.
💊 Captopril
Khởi đầu: 6.25 mg, ngày 3 lần; Đích: 50 mg, ngày 3 lần · Uống
💊 Enalapril
Khởi đầu: 2.5 mg, ngày 2 lần; Đích: 10 – 20 mg, ngày 2 lần · Uống
💊 Lisinopril
Khởi đầu: 2.5 – 5 mg, ngày 1 lần; Đích: 20 – 35 mg, ngày 1 lần · Uống
💊 Perindopril
Khởi đầu: 2.5 – 5 mg, ngày 1 lần; Đích: 10 – 20 mg, ngày 1 lần · Uống
💊 Ramipril
Khởi đầu: 2.5 mg, ngày 2 lần; Đích: 5 mg, ngày 2 lần · Uống
💊 Trandolapril
Khởi đầu: 0.5 mg, ngày 1 lần; Đích: 4 mg, ngày 1 lần · Uống
↔ Các thuốc trong nhóm này có thể thay thế nhau. ACE-I được chỉ định cho bệnh nhân NYHA II-IV, hoặc khi không có khả năng dùng ARNI. Cần điều chỉnh liều từ thấp đến tối đa dung nạp.
Ức chế thụ thể Angiotensin II (ARB)
⚙ Ức chế trực tiếp thụ thể AT1 của Angiotensin II, gây giãn mạch, cải thiện chức năng tâm thất. Không làm tăng bradykinin nên ít gây ho khan, phù mạch. Được chỉ định khi không dung nạp ACE-I hoặc không có khả năng dùng ARNI.
💊 Candesartan
Khởi đầu: 4 mg, ngày 1 lần; Đích: 32 mg, ngày 1 lần · Uống
💊 Losartan
Khởi đầu: 50 mg, ngày 1 lần; Đích: 150 mg, ngày 1 lần · Uống
💊 Valsartan
Khởi đầu: 40 mg, ngày 2 lần; Đích: 160 mg, ngày 2 lần · Uống
↔ Các thuốc trong nhóm này có thể thay thế nhau. Được chỉ định khi bệnh nhân không dung nạp với thuốc ACE-I hoặc không có khả năng điều trị với ARNI. Cần điều chỉnh liều từ thấp đến tối đa dung nạp.
Ức chế thụ thể Neprilysin và Angiotensin (ARNI)
⚙ Phức hợp Sacubitril/Valsartan. Sacubitril ức chế enzym Neprilysin, làm tăng nồng độ các peptid lợi niệu. Giảm tử vong, giảm nhập viện vì suy tim, cải thiện triệu chứng. Có thể cân nhắc cho bệnh nhân suy tim mạn và suy tim cấp đã ổn định.
💊 Sacubitril/Valsartan
Khởi đầu: 49/51 mg, ngày 2 lần; Đích: 97/103 mg, ngày 2 lần · Uống
↔ ARNI được lựa chọn ở bệnh nhân NYHA II-III. Cần ngưng ACEI ít nhất 36 giờ trước khi khởi trị ARNI. Cần điều chỉnh liều từ thấp đến tối đa dung nạp.
Chẹn beta giao cảm
⚙ Hạn chế sự kích thích thái quá của hệ thần kinh giao cảm, cải thiện sống còn, giảm tái nhập viện và giảm đột tử do tim. Lợi ích xuất hiện chậm và lâu dài.
💊 Bisoprolol
Khởi đầu: 1.25 mg, ngày 1 lần; Đích: 10 mg, ngày 1 lần · Uống
💊 Carvedilol
Khởi đầu: 3.125 mg, ngày 2 lần; Đích: 25 mg, ngày 2 lần
💊 Metoprololsuccinate (CR/XL)
Khởi đầu: 12.5-25 mg, ngày 1 lần; Đích: 200 mg, ngày 1 lần · Uống
💊 Nebivolol
Khởi đầu: 1.25 mg, ngày 1 lần; Đích: 10 mg, ngày 1 lần · Uống
↔ Có 4 loại thuốc chẹn beta giao cảm có thể dùng trong điều trị suy tim. Cần dùng liều thấp khi khởi trị, sau đó tăng dần đến liều tối đa dung nạp. Xem xét khởi trị sớm với liều thấp khi lâm sàng không còn dấu hiệu sung huyết ở bệnh nhân suy tim cấp ổn định.
Thuốc đối kháng thụ thể Mineralocorticoid (MRA) / Lợi tiểu kháng Aldosterone
⚙ Hạn chế tác dụng thái quá của tăng aldosterone, giảm co mạch, giữ muối nước, phì đại cơ tim, suy thận, rối loạn chức năng nội mạc. Giảm tỷ lệ tử vong và nhập viện.
💊 Spironolactone
Khởi đầu: 25 mg, ngày 1 lần; Đích: 50 mg, ngày 1 lần · Uống
↔ Cần điều chỉnh liều từ thấp đến tối đa dung nạp.
Ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-glucose 2 (SGLT2i)
⚙ Tăng đào thải đường và muối qua nước tiểu bằng cách ức chế tái hấp thu glucose và natri ở ống thận. Giảm tử vong tim mạch và tái nhập viện do suy tim, giảm biến cố thận cấp và ngăn ngừa suy giảm chức năng thận.
💊 Dapagliflozin
Khởi đầu: 10 mg, ngày 1 lần; Đích: 10 mg, ngày 1 lần · Uống
💊 Empagliflozin
Khởi đầu: 10 mg, ngày 1 lần; Đích: 10 mg, ngày 1 lần · Uống
↔ Được khuyến cáo chỉ định bất kể người bệnh có kèm theo đái tháo đường hay không. Sử dụng với liều cố định. Khởi trị sớm cho bệnh nhân suy tim cấp giai đoạn ổn định trước khi ra viện.
Thuốc lợi tiểu (ngoài nhóm kháng aldosterone)
⚙ Tăng thải muối nước, giúp giảm triệu chứng ứ huyết do suy tim. Có thể chỉ định cho tất cả các giai đoạn của suy tim nếu có ứ huyết.
💊 Furosemide
Khởi đầu: 20 - 40 mg ngày 1 hoặc 2 lần (uống); 20 - 40 mg tiêm tĩnh mạch (chưa dùng trước đó); Liều tối đa: 600 mg (uống/tiêm), có thể lên đến 1.000 mg ở bệnh nhân suy chức năng thận nặng. · Uống/Tiêm tĩnh mạch
💊 Bumetanide
Khởi đầu: 0.5–1.0 mg ngày 1 hoặc 2 lần; Liều tối đa: 10 mg · Uống
💊 Torsemide
Khởi đầu: 10–20 mg ngày 1 lần; Liều tối đa: 200 mg · Uống
💊 Hydrochlorothiazide
Khởi đầu: 25 mg ngày 1 hoặc 2 lần; Liều tối đa: 100 mg · Uống
💊 Indapamide
Khởi đầu: 2.5 mg ngày 1 lần; Liều tối đa: 5 mg · Uống
💊 Metolazone
Khởi đầu: 2.5 mg ngày 1 lần; Liều tối đa: 20 mg · Uống
💊 Amiloride
Khởi đầu: 5.0 mg ngày 1 lần; Liều tối đa: 20 mg · Uống
💊 Tolvaptan
Khởi đầu: 15 mg ngày 1 lần; Liều tối đa: 60 mg · Uống
↔ Lợi tiểu quai là nền tảng trong điều trị suy tim sung huyết, nên dùng đường tĩnh mạch càng sớm càng tốt trong suy tim cấp. Có thể phối hợp lợi tiểu quai với lợi tiểu khác (thiazid, tolvaptan) để tăng hiệu quả.
Thuốc Glucosid trợ tim
⚙ Liều thấp giúp giảm triệu chứng và tái nhập viện trong suy tim mạn. Tăng co bóp cơ tim, giảm tần số tim.
💊 Digoxin
Mạn tính: 62.5 µg, ngày 1 lần; Cấp tính: 0.25 – 0.5 mg tiêm tĩnh mạch (nếu chưa dùng trước đó) · Uống/Tiêm tĩnh mạch
↔ Chỉ định trong suy tim cung lượng thấp, bệnh cơ tim giãn có nhịp xoang nhanh; suy tim kèm rối loạn nhịp trên thất (rung nhĩ/cuồng nhĩ đáp ứng tần số thất nhanh). Liều cao theo cách cổ điển không còn khuyến cáo.
Thuốc chẹn kênh f (Ivabradine)
⚙ Làm giảm tần số nhịp xoang. Giảm tỷ lệ tử vong do nguyên nhân tim mạch và tái nhập viện do suy tim.
💊 Ivabradine
Khởi đầu: 5 mg, ngày 2 lần; Đích: 7.5 mg, ngày 2 lần · Uống
↔ Khuyến cáo trên bệnh nhân suy tim có triệu chứng (NYHA II-IV), EF < 35%, nhịp xoang, tần số tim > 70 ck/phút dù đã tối ưu hóa liều chẹn beta giao cảm hoặc khi không dung nạp chẹn beta.
Thuốc kết hợp Hydralazine và Isosorbide dinitrate
⚙ Giãn mạch. Điều trị thay thế cho nhóm ức chế men chuyển trong trường hợp không dung nạp hoặc có chống chỉ định.
💊 Hydralazine/Isosorbide dinitrate
Khởi đầu: 37.5mg/20mg, ngày 3 lần; Đích: 75 mg/40 mg, ngày 3 lần · Uống
↔ Chỉ định trên bệnh nhân suy tim (da đen) EF < 35% hoặc EF < 45% có kèm giãn buồng tim trái, triệu chứng NYHA III-IV dù đã tối ưu hóa điều trị suy tim bằng các thuốc nền tảng.
Thuốc dãn mạch đường tĩnh mạch
⚙ Giãn mạch. Giảm tiền tải và hậu tải.
↔ Chỉ nên chỉ định trong suy tim cấp do cơn tăng huyết áp hoặc suy tim cấp có huyết áp tâm thu ≥ 110 mmHg. Cần theo dõi huyết áp, tình trạng lâm sàng.
Thuốc tăng co bóp cơ tim và thuốc tăng co mạch
⚙ Cải thiện tưới máu các cơ quan, nâng huyết áp. Sử dụng trong thời gian ngắn.
💊 Dobutamine
2 – 20 µg/kg/min · Truyền tĩnh mạch
💊 Dopamine
3 – 5 µg/kg/min (inotropic); >5 µg/kg/min (inotropic, vasopressor) · Truyền tĩnh mạch
💊 Milrinone
0,375 – 0,75 µg/kg/min · Truyền tĩnh mạch
💊 Norepinephrine (Noradrenalin)
0,2 – 1,0 µg/kg/min · Truyền tĩnh mạch
💊 Epinephrine
0,05 – 0,5 µg/kg/min · Truyền tĩnh mạch
↔ Chỉ định sớm khi tụt huyết áp hoặc giảm tưới máu mô trong khi đủ khối lượng tuần hoàn. Không chỉ định thường quy. Nên dùng liều thấp kết hợp hơn là tăng liều đơn độc. Noradrenalin ưu thế hơn dopamin trong sốc tim.
Morphin
⚙ Giảm khó thở, giảm đau.
↔ Không sử dụng thường quy do tăng nguy cơ thở máy xâm nhập, tử vong. Chỉ cân nhắc khi khó thở hoặc đau nhiều không cải thiện bằng các phương pháp khác.
Thuốc chống đông (Heparin trọng lượng phân tử thấp hoặc các thuốc chống đông khác)
⚙ Phòng ngừa thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
↔ Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trừ khi có chống chỉ định hoặc không cần thiết (bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông đường uống).
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.