← Trang chủ

Biến chứng trong lọc máu

ICD-10 · —Thận - Tiết niệu✓ Đã pre-check💎 Chuyên khoa3931/QĐ-BYT — Một số bệnh thận - tiết niệu
🔗 Triệu chứng / hội chứng liên quan — bấm để mở cửa tiếp cận
📖 Tổng quan bệnh học
Định nghĩa: Biến chứng trong lọc máu là các sự kiện bất lợi hoặc tác dụng không mong muốn xảy ra trong quá trình hoặc do hậu quả của điều trị lọc máu (thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc), ảnh hưởng đến sức khỏe và tiên lượng của bệnh nhân. Các biến chứng này có thể cấp tính, đe dọa tính mạng hoặc mạn tính, làm giảm chất lượng cuộc sống.
Dịch tễ: Các biến chứng trong lọc máu rất phổ biến, ảnh hưởng đến phần lớn bệnh nhân đang điều trị, với tần suất và loại biến chứng khác nhau tùy thuộc vào phương thức lọc máu, bệnh nền và thời gian điều trị.
Cơ chế bệnh sinh: Cơ chế bệnh sinh đa dạng, bao gồm sự thay đổi nhanh chóng về dịch và chất điện giải (gây hạ huyết áp, hội chứng mất quân bình), tương tác với vật liệu nhân tạo (phản ứng màng lọc, tán huyết) và nguy cơ nhiễm trùng cao do xâm lấn (viêm phúc mạc, nhiễm trùng catheter). Ngoài ra, các vấn đề cơ học (tạo cục máu đông, thuyên tắc khí, dò dịch) và rối loạn chuyển hóa (hấp thu glucose, rối loạn lipid máu) cũng đóng vai trò quan trọng.
Phân loại: Có thể phân loại theo phương thức lọc máu (biến chứng thẩm phân máu và biến chứng thẩm phân phúc mạc), theo thời gian xuất hiện (cấp tính và mạn tính) hoặc theo bản chất (nhiễm trùng, tim mạch, chuyển hóa, cơ học).
Bước 1. Bệnh sử và lý do đến khám
📋 Theo Bộ Y tế
  • Lý do đến khám
    • Chóng mặt, đau đầu nhẹ, nôn, co rút các cơ (hạ huyết áp, vọp bẻ, buồn nôn)
    • Nhức đầu dữ dội (nhức đầu, hội chứng mất quân bình)
    • Đau lưng, đau ngực (đau lưng-ngực, tán huyết, thuyên tắc khí, phản ứng màng lọc)
    • Ngứa (ngứa, phản ứng màng lọc)
    • Sốt, lạnh run (sốt lạnh run)
    • Tăng áp lực tĩnh mạch, máy báo TMP, máu đỏ sẫm trong dây máu, fibrin, cục máu đông (tạo cục máu đông)
    • Máy báo rò rỉ máu (rò rỉ máu sang ngăn dịch lọc)
    • Bứt rứt, không yên, mất định hướng, động kinh, hôn mê (hội chứng mất quân bình)
    • Thở nông, mệt, tím tái, thở dốc, tim nhanh, tĩnh mạch cổ nổi, rối loạn tri giác, co giật (tán huyết, thuyên tắc khí)
    • Lo lắng, nổi mẩn ngứa, khò khè, cảm giác nóng/bỏng rát, phù mạch (phản ứng màng lọc)
    • Đau bụng, cảm ứng phúc mạc, dịch đục (viêm phúc mạc lọc màng bụng)
    • Mủ, tấy đỏ, đau, sưng, cứng vùng đường hầm (nhiễm trùng catheter lọc màng bụng)
    • Thể tích dịch ra ít hơn đáng kể thể tích dịch vào (dịch ra kém lọc màng bụng)
    • Dịch hoàn toàn không vào được hoặc vào chậm (dịch vào kém lọc màng bụng)
    • Đau khi truyền dịch vào hoặc xả dịch ra (đau khi truyền/xả dịch lọc màng bụng)
    • Thoát vị tại vị trí đặt Catheter, rốn, bẹn (thoát vị lọc màng bụng)
    • Phù ở bao quy đầu và bìu, ổ tụ dịch (phù sinh dục lọc màng bụng)
    • Khó thở (tràn dịch màng phổi lọc màng bụng)
    • Đau thần kinh tọa (đau lưng lọc màng bụng)
  • Bệnh sử/diễn tiến
    • Các triệu chứng xuất hiện trong hoặc sau quá trình lọc máu.
    • Diễn tiến của các triệu chứng từ nhẹ đến nặng (ví dụ hội chứng mất quân bình).
💬 Góp ý bước này
Bước 2. Tiền sử, yếu tố nguy cơ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Hạ huyết áp
    • Tăng cân nhiều giữa 2 lần lọc máu (>1 kg/ngày)
    • Thời gian của buổi lọc máu ngắn
    • Rút cân dưới mức cân nặng lý tưởng (dưới trọng lượng khô)
    • Dùng dịch lọc có nồng độ Natri thấp
    • Dùng dịch lọc acetate
    • Dịch lọc được điều chỉnh ở nhiệt độ thường (> 38 độ C)
    • Ăn ngay trước hoặc trong thời gian lọc máu
    • Thiếu máu (nồng độ Ht < 20-25 %)
    • Tổn thương thần kinh tự động (đặc biệt ở người bệnh đái tháo đường)
    • Sử dụng thuốc hạ huyết áp trước lọc máu
    • Rối loạn chức năng tâm trương (phì đại cơ tim)
    • Rối loạn nhịp tim
    • Sử dụng màng lọc cellulo
  • Vọp bẻ (chuột rút)
    • Hạ huyết áp
    • Giảm thể tích máu tuần hoàn (người bệnh dưới trọng lượng khô)
    • Siêu lọc cao (tăng cân nhiều)
    • Nồng độ Na+ trong dịch lọc thấp
    • Tình trạng Mg++, Ca++, K+ trong máu thấp trước khi lọc máu
  • Buồn nôn – Nôn
    • Hạ huyết áp
    • Liệt ruột ở người bệnh đái tháo đường
  • Hội chứng mất quân bình
    • BUN cao nhiều khi bắt đầu CTNT
    • Người bệnh lớn tuổi
    • Người bệnh có tổn thương não trước đó
    • Nhiễm toan chuyển hoá nặng
  • Tán huyết
    • Đường dây máu ngoài cơ thể bị vặn, xoắn, gấp
    • Bơm máu được cân chỉnh không chính xác hoặc hoạt động kém
    • Áp lực âm quá mạnh trong hệ thống dây máu
    • Tắc nghẽn trong bơm máu
    • Dịch lọc quá nóng (> 42 độ C)
    • Dịch lọc nhược trương
    • Dịch lọc có chứa các chất độc (formaldéhyde, chất tẩy, chloramine, chất đồng, fluorite nitrate)
  • Thuyên tắc khí
    • Hết túi/chai dịch truyền
    • Các khớp kết nối không chặt
    • Đứt dây máu, rò khí vào dây máu
    • Không trang bị cảm biến phát hiện khí
    • Người bệnh hít vào khi CVC đang mở ra không khí
  • Phản ứng màng lọc
    • Sử dụng Ethylene oxide để tiệt trùng quả lọc
    • Sử dụng màng Polyacrylonitrite (PAN) đặc biệt là AN69 ở người bệnh đang dùng ức chế men chuyển (ƯCMC)
  • Viêm phúc mạc (Lọc màng bụng)
    • Nhiễm trùng chân ống – đường hầm
  • Nhiễm trùng liên quan đến Catheter (Lọc màng bụng)
    • Vệ sinh kém
    • Để catheter lâu ngày
  • Dò dịch (Lọc màng bụng)
    • Thời gian nghỉ ngơi sau mổ ngắn
    • Kỹ thuật đặt Catheter
    • Chấn thương
    • Bất thường giải phẫu của người bệnh
  • Dịch ra kém (Lọc màng bụng)
    • Táo bón
    • Đặt Catheter không chính xác
  • Mòn cuff (Lọc màng bụng)
    • Nhiễm trùng exit site
    • Lúc đầu đặt quá gần da vùng exit site
    • Cuff sâu tách khỏi lớp cơ thành bụng
  • Thoát vị (Lọc màng bụng)
    • Thể tích dịch lọc lớn
    • Các thiếu sót của thành bụng bẩm sinh
  • Hấp thu Glucose và đái tháo đường (Lọc màng bụng)
    • Sử dụng dịch ưu trương
  • Rối loạn lipid máu (Lọc màng bụng)
    • Uống rượu
    • Sử dụng thuốc gây tăng lipid máu
    • Nhu cầu sử dụng dịch ưu trương
  • Suy siêu lọc (Lọc màng bụng)
    • Màng bụng tiếp xúc với những chất không sinh lý của dịch lọc
    • Hoạt động trực tiếp của glucose và các chất giáng hóa của glucose lên màng bụng
💬 Góp ý bước này
Bước 3. Triệu chứng, dấu hiệu
📋 Theo Bộ Y tế
  • Hạ huyết áp
    • Chóng mặt, đau đầu nhẹ hoặc nôn, co rút các cơ
    • Huyết áp < 90/60 mmHg
  • Vọp bẻ (chuột rút)
    • Co rút cơ
  • Buồn nôn – Nôn
    • Buồn nôn, nôn
  • Nhức đầu
    • Dữ dội, không điển hình
  • Đau lưng – Đau ngực
    • Đau lưng, đau ngực
  • Ngứa
    • Ngứa, tăng mức độ khi CTNT
    • Kèm theo triệu chứng dị ứng khác
  • Sốt lạnh run
    • Sốt, lạnh run
  • Tạo cục máu đông
    • Tăng áp lực tĩnh mạch, máy báo TMP
    • Máu đỏ sẫm trong dây máu hoặc trong bầu nhỏ giọt
    • Fibrin xuất hiện trong bầu nhỏ giọt (dạng “sợi”)
    • Có thể thấy cục máu đông hoặc máu đen vón cục trong bầu nhỏ giọt hoặc quả lọc
  • Rò rỉ máu sang ngăn dịch lọc
    • Máy báo rò rỉ máu
    • Test máu trong dịch lọc (+)
  • Hội chứng mất quân bình
    • Thể trung bình: nhức đầu, buồn nôn
    • Thể nặng: người bệnh bứt rứt, không yên, huyết áp tăng cao, mất định hướng, động kinh, hôn mê
  • Tán huyết
    • Đau lưng, nặng ngực, thở nông, mệt, buồn nôn, nhức đầu, hạ huyết áp, thiếu máu cấp, tăng kali máu
    • Máu trở về có màu nâu lợt
    • Huyết tương ly tâm có màu hồng
  • Thuyên tắc khí
    • Tư thế ngồi: mất ý thức, hôn mê, co giật
    • Tư thế nằm: khó thở, nặng ngực, ho, rối loạn nhịp tim
    • Tổng quát: đau, nặng ngực, ho, tím tái, thở dốc, tim nhanh, tĩnh mạch cổ nổi, rối loạn tri giác, co giật, hôn mê, co giật nhẹ một bên người (não), có thể ngưng hô hấp tuần hoàn
  • Phản ứng màng lọc
    • Hội chứng “sử dụng màng lọc lần đầu”: đau lưng, đau ngực, hạ huyết áp, ngứa, buồn nôn, cảm giác khó chịu không rõ, mơ hồ
    • Tăng nhạy cảm với màng lọc: lo lắng, nổi mẩn ngứa, nặng ngực, khó thở, khò khè, có thể ngưng tim
    • Phản ứng type A: biểu hiện nhanh và nặng nề, sốc phản vệ, cảm giác nóng nơi tiêm chích fistule, nhanh chóng ngưng tim thở và tử vong, khó thở, phù mạch, nổi hồng ban dạng mề đay, chảy mũi hoặc chảy nước mắt, co thắt cơ bụng
    • Phản ứng type B: đau ngực và lưng
  • Viêm phúc mạc (Lọc màng bụng)
    • Đau bụng, cảm ứng phúc mạc
    • Dịch đục
  • Nhiễm trùng liên quan đến Catheter (Lọc màng bụng)
    • Nhiễm trùng exit site: có mủ, có hoặc không có tấy đỏ ở vị trí exit site
    • Nhiễm trùng của catheter dưới da (đường hầm): đau, sưng tấy, đỏ, cứng lên ở vùng đường hầm
  • Dò dịch (Lọc màng bụng)
    • Dịch lọc rò rỉ ra ngoài
  • Dịch ra kém (Lọc màng bụng)
    • Thể tích dịch ra ít hơn đáng kể thể tích dịch vào
  • Dịch vào kém (Lọc màng bụng)
    • Truyền 2 lít vào ổ bụng mất hơn 15 phút hoặc dịch hoàn toàn không vào được
  • Mòn cuff (Lọc màng bụng)
    • Cuff bề mặt gặm vào da
    • Cuff sâu tách khỏi lớp cơ thành bụng
  • Đau khi truyền dịch vào (Lọc màng bụng)
    • Đau khi truyền dịch vào
  • Đau khi xả dịch ra (Lọc màng bụng)
    • Đau khi xả dịch ra
  • Thoát vị (Lọc màng bụng)
    • Thoát vị tại vị trí đặt Catheter, rốn, bẹn
  • Phù sinh dục (Lọc màng bụng)
    • Ổ tụ dịch (hydrocele)
    • Phù ở bao quy đầu và bìu
  • Tràn dịch màng phổi (Lọc màng bụng)
    • Khó thở (do dịch lọc di chuyển lên khoang màng phổi)
  • Đau lưng (Lọc màng bụng)
    • Đau lưng, đau thần kinh tọa
💬 Góp ý bước này
Bước 4. Hội chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Hội chứng mất quân bình: nhức đầu, buồn nôn, bứt rứt, không yên, huyết áp tăng cao, mất định hướng, động kinh, hôn mê.
  • Hội chứng “sử dụng màng lọc lần đầu”: đau lưng, đau ngực, hạ huyết áp, ngứa, buồn nôn, cảm giác khó chịu không rõ, mơ hồ.
  • Sốc phản vệ (trong phản ứng type A): biểu hiện nhanh và nặng nề, cảm giác nóng nơi tiêm chích fistule, nhanh chóng ngưng tim thở, khó thở, cảm giác nóng/bỏng rát ở vị trí đường mạch máu hoặc khắp cơ thể, phù mạch, nổi hồng ban dạng mề đay, chảy mũi hoặc chảy nước mắt, co thắt cơ bụng.
💬 Góp ý bước này
Bước 5. Chẩn đoán phân biệt
🔀 Chẩn đoán phân biệt (bấm tên bệnh để mở bài)
Hạ huyết áp do tràn dịch màng ngoài tim — Có thể có tiếng tim mờ, tĩnh mạch cổ nổi, mạch nghịch, siêu âm tim thấy dịch màng ngoài tim.
Hạ huyết áp do nhồi máu cơ tim — Đau ngực kiểu thiếu máu cục bộ, thay đổi ECG, tăng men tim.
Hạ huyết áp do chảy máu trong — Dấu hiệu mất máu cấp (da xanh, niêm nhợt), có thể có ổ tụ máu, giảm Hct.
Hạ huyết áp do nhiễm khuẩn huyết — Sốt cao, lạnh run, dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân, cấy máu dương tính.
Hạ huyết áp do tắc mạch khí — Triệu chứng hô hấp cấp, tuần hoàn cấp, tiền sử có nguy cơ khí vào mạch.
Nhức đầu do xuất huyết não/đột quỵ — Dấu hiệu thần kinh khu trú, thay đổi tri giác đột ngột, CT scan sọ não.
Nhức đầu do tăng huyết áp cấp cứu — HA rất cao, kèm tổn thương cơ quan đích.
Đau lưng – Đau ngực do viêm màng ngoài tim — Đau ngực tăng khi hít sâu/nằm ngửa, giảm khi ngồi cúi ra trước, tiếng cọ màng ngoài tim, thay đổi ECG, siêu âm tim.
Đau lưng – Đau ngực do đau cơ xương khớp — Đau liên quan vận động, ấn đau tại chỗ, không kèm triệu chứng toàn thân.
Sốt lạnh run do nhiễm trùng khác (đường tiết niệu, hô hấp) — Triệu chứng khu trú của nhiễm trùng, xét nghiệm liên quan.
Viêm phúc mạc (LMB) do viêm ruột thừa cấp — Đau khu trú hố chậu phải, dấu hiệu phản ứng thành bụng khu trú, siêu âm/CT bụng.
Viêm phúc mạc (LMB) do thủng tạng rỗng — Đau bụng đột ngột dữ dội, bụng cứng như gỗ, X-quang bụng đứng có liềm hơi dưới hoành.
💬 Góp ý bước này
Bước 6. Cận lâm sàng, xét nghiệm
🔬 Cận lâm sàng — theo độ đặc hiệu
🥇 Khẳng định chẩn đoán
Đo huyết áp
< 90/60 mmHg — Xác định tình trạng hạ huyết áp.
Test máu trong dịch lọc thải ra
Dương tính (+) — Xác định có máu rò rỉ qua màng lọc.
Nuôi cấy hoặc nhuộm Gram dịch lọc màng bụng
Sự hiện diện của vi khuẩn — Xác định tác nhân gây viêm phúc mạc.
Số lượng bạch cầu trong dịch lọc màng bụng
≥ 100/mm3 — Dấu hiệu viêm trong viêm phúc mạc.
Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính trong dịch lọc màng bụng
≥ 50% — Dấu hiệu viêm nhiễm cấp tính trong viêm phúc mạc.
Cấy dịch mủ, dịch viêm (nhiễm trùng catheter)
Phát hiện vi khuẩn — Xác định tác nhân gây nhiễm trùng catheter.
X-quang kiểm tra vị trí Catheter (dịch vào kém)
Catheter nằm sai vị trí — Xác định nguyên nhân tắc nghẽn do sai vị trí catheter.
📊 Hỗ trợ/gợi ý
Hematocrit (Hct)
< 20-25% (theo Y văn) — Đánh giá mức độ thiếu máu, nguyên nhân gây hạ HA hoặc tán huyết.
Ion đồ (Na+, K+, Ca++, Mg++)
Na+ dịch lọc thấp hơn Na+ huyết tương >4 mmol/l (theo Y văn) — Đánh giá rối loạn điện giải, nguyên nhân gây vọp bẻ, hạ HA, hoặc tăng kali máu do tán huyết.
Ca, Phospho, PTH máu
Mức bình thường (theo Y văn) — Đánh giá rối loạn chuyển hóa khoáng chất, cường phó giáp trạng thứ phát gây ngứa.
Áp lực tĩnh mạch (trên máy lọc)
Tăng (theo Y văn) — Gợi ý tắc nghẽn dòng máu do cục máu đông.
Toan kiềm
Không nêu (theo Y văn) — Đánh giá rối loạn thăng bằng kiềm toan trong tán huyết.
Siêu âm đường hầm (nhiễm trùng catheter)
Không nêu (theo Y văn) — Đánh giá mức độ ứ dịch và ứ mủ ở đường hầm.
💬 Góp ý bước này
Bước 7. Chẩn đoán xác định
📋 Theo Bộ Y tế
  • Hạ huyết áp
    • Đo HA < 90/60 mmHg
  • Viêm phúc mạc (Lọc màng bụng)
    • Có 2 trong 3 tiêu chuẩn sau:
    • Sự hiện diện của vi khuẩn trong nuôi cấy hoặc nhuộm Gram
    • Dịch đục (số lượng bạch cầu ≥ 100/mm3; ≥ 50% là bạch cầu đa nhân trung tính)
    • Có các triệu chứng của VPM: đau bụng, cảm ứng phúc mạc
  • Nhiễm trùng exit site (Lọc màng bụng)
    • Có mủ, có hoặc không có tấy đỏ ở vị trí exit site
  • Nhiễm trùng đường hầm (Lọc màng bụng)
    • Có đau, sưng tấy, đỏ, cứng lên ở vùng đường hầm
  • Dò dịch (Lọc màng bụng)
    • Dịch lọc rò rỉ ra ngoài
  • Dịch ra kém (Lọc màng bụng)
    • Thể tích dịch ra ít hơn đáng kể thể tích dịch vào và không có bằng chứng của dò quanh Catheter
  • Dịch vào kém (Lọc màng bụng)
    • Truyền 2 lít dịch vào ổ bụng mất hơn 15 phút hoặc dịch hoàn toàn không vào được
  • Mòn cuff (Lọc màng bụng)
    • Cuff bề mặt gặm vào da hoặc cuff sâu tách khỏi lớp cơ thành bụng
  • Thoát vị (Lọc màng bụng)
    • Có biểu hiện thoát vị tại vị trí đặt Catheter, rốn, bẹn
  • Phù sinh dục (Lọc màng bụng)
    • Có ổ tụ dịch (hydrocele) hoặc phù ở bao quy đầu và bìu
  • Tràn dịch màng phổi (Lọc màng bụng)
    • Dịch lọc từ khoang màng bụng di chuyển lên khoang màng phổi, thường ở màng phổi phải
💬 Góp ý bước này
Bước 8. Chẩn đoán mức độ/giai đoạn
📋 Theo Bộ Y tế
  • Hội chứng mất quân bình
    • Thăm dò: Đánh giá lâm sàng các triệu chứng thần kinh.
    • Mức độ:
    • Thể trung bình: nhức đầu, buồn nôn.
    • Thể nặng: người bệnh bứt rứt, không yên, huyết áp tăng cao, mất định hướng, động kinh, hôn mê.
💬 Góp ý bước này
Bước 9. Chẩn đoán nguyên nhân
📋 Theo Bộ Y tế
  • Hạ huyết áp
    • Do rút cân nhiều hoặc do tốc độ siêu lọc nhanh (giảm thể tích tuần hoàn)
    • Do sử dụng bộ phận điều khiển siêu lọc không phù hợp hoặc máy không có bộ phận này.
    • Do tăng cân quá nhiều giữa 2 lần lọc máu hoặc thời gian của buổi lọc máu ngắn.
    • Rút quá nhiều nước gây trọng lượng của người bệnh giảm dưới trọng lượng khô.
    • Dùng dịch lọc có nồng độ Natri thấp.
    • Hạ huyết áp có liên quan đến giảm trương lực mạch máu
    • Sử dụng dịch lọc acetate.
    • Dịch lọc được điều chỉnh ở nhiệt độ thường.
    • Quá trình tiêu hóa thức ăn khi lọc máu.
    • Nguyên nhân thiếu máu (nồng độ Ht <20-25 %).
    • Tổn thương thần kinh tự động (đặc biệt hay gặp ở những người bệnh đái tháo đường).
    • Do dùng thuốc hạ huyết áp.
    • Hạ huyết áp do tim
    • Do rối loạn chức năng tâm trương (phì đại của cơ tim).
    • Do rối loạn nhịp tim và khả năng co bóp.
    • Những nguyên nhân hiếm gặp: Tràn dịch màng ngoài tim, nhồi máu cơ tim, chảy máu trong, nhiễm khuẩn huyết, rối loạn nhịp tim, phản ứng của cơ thể với màng lọc, tan máu, tắc mạch khí.
    • Hạ HA có liên quan đến màng lọc: Sử dụng màng lọc cellulo (do quá trình hoạt hóa bổ thể và các cytokines), thường xảy ra khi người bệnh được dùng quả lọc lần đầu tiên.
  • Vọp bẻ (chuột rút)
    • Hạ huyết áp
    • Giảm thể tích máu tuần hoàn (Người bệnh dưới trọng lượng khô)
    • Siêu lọc cao (tăng cân nhiều)
    • Nồng độ Na+ trong dịch lọc thấp.
    • Tình trạng Mg ++, Ca++, K+ trong máu thấp, trước khi lọc máu (chạy thận nhân tạo = CTNT).
  • Buồn nôn – Nôn
    • Hạ huyết áp
    • Biểu hiện sớm của hội chứng mất quân bình
    • Phản ứng với màng lọc: type A , type B
    • Liệt ruột ở người bệnh đái tháo đường
  • Nhức đầu
    • Không rõ, có thể là biểu hiện của hội chứng mất quân bình
  • Đau lưng – Đau ngực
    • Không rõ
    • Có thể do thay đổi chủng loại màng lọc
    • Lưu ý: đây là triệu chứng của: tán huyết, thuyên tắc khí, viêm màng ngoài tim …
  • Ngứa
    • Dị ứng với màng lọc hay dây máu.
    • Viêm gan do thuốc hay do nhiễm virus
    • Lắng đọng trên da các tinh thể: Mg++, Ca++, Phospho…
    • Hay do cường phó giáp trạng thứ phát
  • Sốt lạnh run
    • Nhiễm trùng, đặc biệt khi để catheter lâu ngày.
    • Vệ sinh kém.
    • Nguồn nước không đảm bảo.
    • Dị ứng hóa chất tiệt trùng màng lọc.
  • Tạo cục máu đông
    • Vị trí kim tiêm fistule
    • Catheter tĩnh mạch trung tâm có vấn đề
  • Rò rỉ máu sang ngăn dịch lọc
    • Màng lọc vỡ khiến máu rò rỉ sang ngăn dịch lọc.
  • Hội chứng mất quân bình
    • Hay gặp ở người bệnh :
    • BUN cao nhiều khi bắt đầu CTNT.
    • Người bệnh lớn tuổi .
    • Người bệnh có tổn thương não trước đó.
    • Nhiễm toan chuyển hoá nặng .
  • Tán huyết
    • Thường có liên quan đến kỹ thuật
    • Đường dây máu ngoài cơ thể bị vặn, xoắn, gấp…
    • Bơm máu được cân chỉnh không chính xác hoặc hoạt động kém.
    • Áp lực âm quá mạnh trong hệ thống dây máu
    • Tắc nghẽn trong bơm máu
    • Vấn đề dịch lọc:
    • Dịch lọc quá nóng, > 420 C
    • Dịch lọc nhược trương
    • Dịch lọc có chứa các chất như: formaldéhyde, chất tẩy, chloramine, chất đồng, fluorite nitrate…
  • Thuyên tắc khí
    • Khí vào máu theo đường máu về, hoặc catheter trung tâm.
    • Các thao tác an toàn kiểm tra không được thực hiện: Hết túi/ chai dịch truyền, các khớp kết nối không chặt, đứt dây máu, rò khí vào dây máu
    • Không trang bị cảm biến phát hiện khí
    • Người bệnh hít vào khi CVC đang mở ra không khí
  • Phản ứng màng lọc
    • Hội chứng “sử dụng màng lọc lần đầu”
    • Tăng nhạy cảm với màng lọc
    • Phản ứng type A: sử dụng Ethylene oxide để tiệt trùng quả lọc và sử dụng màng Polyacrylonitrite (PAN) đặc biệt là AN69 ở Người bệnh đang dùng ức chế men chuyển (ƯCMC)
    • Phản ứng type B: Sinh bệnh học chưa rõ, có thể liên quan đến tình trạng hoạt hóa bổ thể
  • Viêm phúc mạc (Lọc màng bụng)
    • Nhiễm khuẩn huyết hoặc gián tiếp do những biến chứng của nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm trùng liên quan đến Catheter (Lọc màng bụng)
    • Tụ cầu vàng là nguyên nhân thường gặp cho nhiễm trùng exit site
    • Nhiễm trùng Catheter do trực khuẩn mủ xanh
  • Dò dịch (Lọc màng bụng)
    • Liên quan đến kỹ thuật đặt Catheter, chấn thương, hoặc bất thường giải phẫu của người bệnh.
  • Dịch ra kém (Lọc màng bụng)
    • Các yếu tố trong lòng ống (cục máu đông, fibrin)
    • Các yếu tố ngoài lòng ống (táo bón, bít các lỗ của Catheter bởi các tạng lân cận hoặc mạc nối bao quanh, đầu Catheter lạc chỗ ra khỏi hố chậu, đặt Catheter không chính xác)
  • Dịch vào kém (Lọc màng bụng)
    • Catheter bị xoắn vặn
    • Catheter bị tắc
    • Catheter nằm sai vị trí
  • Mòn cuff (Lọc màng bụng)
    • Nhiễm trùng exit site
    • Lúc đầu đặt quá gần da vùng exit site
    • Cuff sâu tách khỏi lớp cơ thành bụng
  • Đau khi truyền dịch vào (Lọc màng bụng)
    • Dịch lọc có pH thấp
    • Nhiệt độ dịch lọc cao bất thường
    • Mạc nối bao bọc catheter
    • Áp lực được tạo ra bởi các cấu trúc lân cận (ruột, âm đạo, thừng tinh)
  • Đau khi xả dịch ra (Lọc màng bụng)
    • Viêm phúc mạc
    • Vài tuần đầu tiên sau khi bắt đầu lọc màng bụng
  • Thoát vị (Lọc màng bụng)
    • Lượng dịch vào truyền vào trong ổ bụng và tư thế của người bệnh trong thời gian ngâm dịch (tăng áp lực trong ổ bụng)
    • Thể tích dịch lọc lớn
    • Các thiếu sót của thành bụng bẩm sinh
  • Phù sinh dục (Lọc màng bụng)
    • Dịch lọc chảy đến vùng sinh dục bằng 2 đường:
    • Đi qua đường thông với âm đạo gây ra ổ tụ dịch (hydrocele)
    • Dịch từ vị trí yếu của thành bụng chảy xuống gây phù ở bao quy đầu và bìu
  • Tràn dịch màng phổi (Lọc màng bụng)
    • Áp lực ổ bụng tăng, dịch lọc có thể từ khoang màng bụng di chuyển lên khoang màng phổi thông qua vị trí yếu của cơ hoành.
  • Đau lưng (Lọc màng bụng)
    • Áp lực ổ bụng tăng và trung tâm trọng lực chuyển ra phía trước, khiến cột sống có xu hướng ưỡn ra.
  • Hấp thu Glucose và đái tháo đường (Lọc màng bụng)
    • Glucose được hấp thu từ dịch lọc vào máu kết hợp với hiện tượng tăng cân.
  • Mất protein (Lọc màng bụng)
    • Mất lượng protein khoảng ≥0,5g/lít, tương đương khoảng 10-20 g/ngày, đặc biệt ở người bệnh có màng vận chuyển cao hoặc trung bình cao, hoặc trong đợt VPM.
  • Lọc máu không đầy đủ (Lọc màng bụng)
    • Mất chức năng thận tồn dư
  • Suy siêu lọc (Lọc màng bụng)
    • Màng bụng phản ứng với những thay đổi để đáp ứng với môi trường mới bằng cách dày lên và tăng sinh màng đáy cả trung biểu mô cũng như mao mạch.
    • Những thay đổi này xảy ra thứ phát do màng bụng tiếp xúc với những chất không sinh lý của dịch lọc, đồng thời cũng là hoạt động trực tiếp của glucose và các chất giáng hóa của glucose bao gồm các sản phẩm glycosyl hóa cuối cùng lên màng bụng.
💬 Góp ý bước này
Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Hạ huyết áp trong lọc máu cần phải xử trí nhanh và chính xác. Điều trị các biến chứng trong lọc máu cần dựa trên nguyên nhân cụ thể và điều trị triệu chứng, đồng thời phòng ngừa tái phát.
Dung dịch truyền tĩnh mạch
⚙ Bù thể tích tuần hoàn, tăng huyết áp.
💊 Natriclorua 0.9%
100 ml hoặc nhiều hơn · Truyền nhanh qua đường máu về người bệnh
💊 Natriclorua ưu trương
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
💊 Dung dịch glucose ưu trương
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
💊 Mannitol
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
💊 Albumin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
↔ Các dung dịch này có thể được sử dụng thay thế nhau để bù thể tích và nâng huyết áp trong trường hợp hạ huyết áp.
Thuốc chống nôn
⚙ Đối kháng thụ thể dopamine D2, giảm buồn nôn và nôn.
💊 Metoclopamide
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Metoclopamide là thuốc chống nôn được khuyến cáo để xử trí buồn nôn/nôn không do hạ huyết áp.
Thuốc giảm đau hạ sốt
⚙ Ức chế tổng hợp prostaglandin, giảm đau và hạ sốt.
💊 Acétaminophen
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Acétaminophen được dùng để giảm nhức đầu.
Kháng histamine
⚙ Đối kháng thụ thể H1 histamine, giảm triệu chứng dị ứng như ngứa.
💊 Kháng histamine
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Sử dụng để giảm ngứa do dị ứng.
Kháng sinh
⚙ Diệt khuẩn hoặc kìm khuẩn, điều trị nhiễm trùng.
💊 Kháng sinh
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Lựa chọn kháng sinh theo kinh nghiệm ban đầu (phổ rộng) và điều chỉnh theo kết quả cấy vi khuẩn cho sốt lạnh run, viêm phúc mạc, nhiễm trùng catheter.
Kháng đông
⚙ Ngăn chặn quá trình đông máu, phòng ngừa và điều trị cục máu đông.
💊 Kháng đông
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Dùng để xử trí tình trạng tạo cục máu đông trong hệ thống lọc máu.
Thuốc chống động kinh
⚙ Ổn định màng tế bào thần kinh, giảm kích thích quá mức.
💊 Diazépam
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Dùng trong trường hợp động kinh nặng do hội chứng mất quân bình.
Thuốc điều trị tăng kali máu
⚙ Trao đổi ion kali, loại bỏ kali khỏi cơ thể.
💊 Kayexalate
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Dùng để điều trị tăng kali máu cấp tính, có thể thay thế bằng lọc máu lại.
Thuốc co mạch
⚙ Kích thích thụ thể adrenergic, gây co mạch, tăng huyết áp.
💊 Tác nhân co mạch
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Hiệu quả còn thấp, dùng trong hạ huyết áp do tổn thương thần kinh tự động.
Thuốc trợ tim
⚙ Tăng sức co bóp cơ tim, cải thiện cung lượng tim.
💊 Thuốc trợ tim
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Dùng trong hạ huyết áp do rối loạn chức năng tâm trương.
Thuốc nhuận tràng
⚙ Tăng cường nhu động ruột hoặc làm mềm phân, điều trị táo bón.
💊 Thuốc nhuận tràng
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Là bước điều trị đầu tiên cho dịch ra kém do táo bón trong lọc màng bụng.
Thuốc tiêu sợi huyết
⚙ Phân hủy fibrin, làm tan cục máu đông hoặc sợi fibrin gây tắc nghẽn.
💊 Heparin
250-500 UI/lít · Thêm vào dịch lọc màng bụng
💊 Streptokinase
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
💊 Urokinase
25 000 đơn vị trong 2 ml muối · Truyền vào lòng ống và giữ tại chỗ trong 2-4 h
💊 Các chất hoạt hóa plasminogen mô (t-PA)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Heparin có tác dụng dự phòng, các thuốc tiêu sợi huyết dùng khi Heparin không hiệu quả để xử trí dịch ra kém do tắc nghẽn fibrin/cục máu đông.
Thuốc điều trị rối loạn lipid máu
⚙ Giảm tổng hợp cholesterol, tăng thanh thải LDL, điều hòa chuyển hóa lipid.
💊 Statin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
💊 Fibrate
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Statin và fibrate là các thuốc chính để điều trị rối loạn lipid máu trong lọc màng bụng.
Thuốc thúc đẩy tăng trưởng/Steroid tăng đồng hóa
⚙ Kích thích tăng trưởng, tăng tổng hợp protein.
💊 Domperidone
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
💊 Nadrolone
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Dùng để điều trị suy dinh dưỡng trong lọc màng bụng.
Corticosteroid
⚙ Chống viêm, ức chế miễn dịch, giảm phản ứng dị ứng.
💊 Corticosteroid
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Dùng trong phản ứng màng lọc nặng.
Epinephrine
⚙ Kích thích thụ thể alpha và beta adrenergic, gây co mạch, giãn phế quản, tăng nhịp tim, điều trị sốc phản vệ.
💊 Epinephrine
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Dùng trong phản ứng màng lọc type A (sốc phản vệ).
Oxy liệu pháp
⚙ Cung cấp oxy cho cơ thể, cải thiện tình trạng thiếu oxy mô.
↔ Thở oxy giúp cải thiện tình trạng tim mạch trong hạ huyết áp. Thở máy với Oxy 100% hoặc Oxy cao áp trong thuyên tắc khí. Thở oxy trong phản ứng màng lọc.
Các biện pháp hỗ trợ/thủ thuật
⚙ Điều chỉnh các yếu tố kỹ thuật, cơ học hoặc sinh lý.
↔ Hạ huyết áp: Để người bệnh nằm tư thế đầu thấp. Giảm siêu lọc xuống 0 hoặc gần 0. Điều chỉnh tốc độ dòng máu chậm lại. Sử dụng máy TNT có bộ phận điều khiển hệ số siêu lọc hoặc màng lọc có tính thấm với nước thấp. Không để cho bệnh nhân tăng cân nhiều giữa 2 lần lọc máu (<1 kg/ngày). Không rút cân dưới mức cân nặng lý tưởng. Dùng dịch lọc có nồng độ Na tương đương Na trong máu, hoặc giảm siêu lọc thấp trong thời gian đầu nếu dùng Na dịch lọc thấp. Thay bằng dịch lọc Bicacbonate (nếu dùng acetate). Dùng bộ phận làm giảm nhiệt độ của dịch lọc hoặc điều chỉnh nhiệt độ dịch lọc ở mức 34-36 độ C. Khuyên người bệnh không nên ăn ngay trước lọc máu hoặc trong thời gian lọc máu. Điều trị nguyên nhân của rối loạn nhịp tim, tăng khả năng co bóp. Dừng ngay quá trình lọc, bỏ hoàn toàn quả lọc và dây lọc, cấp cứu như trường hợp hạ HA do sốc phản vệ (nếu nghi ngờ do màng lọc). Ngứa: Châm cứu hoặc chiếu tia cực tím (Ultraviolet therapy). Làm ẩm, trơn da. Điều chỉnh Ca, Phospho, PTH máu về mức bình thường. CTNT đủ liều, dùng màng lọc High flux. Rò rỉ máu sang ngăn dịch lọc: Kiểm tra rò rỉ máu trong dịch lọc thải ra. Nếu dương tính, dừng điều trị, không trả máu. Nếu âm tính, có thể cần phải đổi máy khác. Hội chứng mất quân bình: Ngưng CTNT. Săn sóc người bệnh hôn mê, giữ thông đường thở, có thể thở máy. Tán huyết: Ngưng CTNT. Không truyền trả phần máu còn ngoài cơ thể. Hoãn CTNT, điều trị triệu chứng. Kiểm tra toàn bộ qui trình. Thuyên tắc khí: Kẹp dây máu và dừng bơm máu. Người bệnh nằm tư thế Trendelenburg, nghiêng trái để giữ bọt khí ở thất phải. Điều trị nâng đỡ hô hấp tuần hoàn. Phản ứng màng lọc: Ngưng CTNT và trả máu. Có thể lọc máu trở lại sau khi ổn định các triệu chứng và sử dụng các màng lọc có tương hợp sinh học cao hơn và quả lọc tiệt trùng không sử dụng ETO. Viêm phúc mạc (LMB): Điều trị theo kết quả nuôi cấy tìm vi khuẩn. Nhiễm trùng liên quan đến Catheter (LMB): Thay băng 3h/lần hoặc nhiều hơn. Rút Catheter (nếu nhiễm trùng tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh nặng). Dò dịch (LMB): Ngừng lọc càng lâu, cơ hội liền càng lớn. Nếu dò dịch tồn tại dai dẳng cần rút Catheter và đặt lại vào vị trí khác. Dịch ra kém (LMB): Kiểm tra xem Catheter có bị xoắn vặn không: nếu có, thường cần phẫu thuật đặt lại Catheter hoặc loại bỏ cuff ở bề mặt. Sửa lại vị trí Catheter: giải phóng Catheter ra khỏi chỗ bao bọc mạc nối và đặt lại ở vị trí khác trong ổ bụng. Đặt lại Catheter: Nếu các biện pháp trên thất bại. Dịch vào kém (LMB): Kiểm tra xem có xoắn vặn: nếu có, cần đặt lại Catheter hoặc bỏ cuff bề mặt. Bơm mạnh 20 ml muối pha heparin. Nếu catheter vẫn bị tắc, kiểm tra XQ thấy Catheter nằm sai vị trí cần sửa lại vị trí Catheter. Mòn cuff (LMB): Cắt bỏ cuff bề mặt. Đau khi truyền dịch vào (LMB): Sửa lại vị trí Catheter (nếu do mạc nối bao bọc và áp lực tăng trong các tạng lân cận). Thêm Natri hydroxide hoặc Natri bicarbonate vào dịch lọc hoặc sử dụng dịch bicarbonate. Đau khi xả dịch ra (LMB): Chuyển sang chế độ lọc màng bụng bằng máy kiểu thủy triều. Thoát vị (LMB): Điều trị ngoại khoa. Giữ áp lực thấp trong ổ bụng để tạo điều kiện cho liền vị trí thoát vị. Phù sinh dục (LMB): Phẫu thuật (nếu do đường thông với âm đạo). Đặt lại Catheter (nếu do vị trí yếu của thành bụng). Tạm chuyển TNT hoặc LMB liên tục bằng máy (CCPD) với thể tích dịch ít. Tràn dịch màng phổi (LMB): Ngừng lọc và chọc tháo nếu cần. Phẫu thuật sửa cơ hoành hoặc gây dính khoang màng phổi. Đau lưng (LMB): Thay dịch nhiều lần và mỗi lần ít dịch. Tiến hành lọc màng bụng bằng máy với lượng dịch ngâm ban ngày ít. Hấp thu Glucose và đái tháo đường (LMB): Hạn chế muối nước để loại bỏ nhu cầu dùng loại dịch ưu trương. Lựa chọn các loại dịch khác như polyglucose hoặc amino acids. Rối loạn lipid máu (LMB): Tránh rượu và thuốc gây tăng lipid máu. Giảm thiểu nhu cầu sử dụng dịch ưu trương. Mất protein (LMB): Chế độ ăn để bù vào lượng protein bị mất đi. Rối loạn điện giải và kiềm toan (LMB): Điều chỉnh chế độ ăn. Lọc bằng dịch lọc bicarbonate. Lọc máu không đầy đủ (LMB): Tăng số lần thay dịch hàng ngày. Tăng thể tích ngâm dịch. Tăng độ ưu trương của dịch lọc. Suy siêu lọc (LMB): Giảm thời gian ngâm dịch. Thay dịch ban đêm bằng máy kết hợp với sử dụng dịch icodextrin ban ngày.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.
💬 Góp ý bước này
Bước 11. Chống chỉ định, điều chỉnh theo bệnh kèm
📋 Theo Bộ Y tế
  • Hạ huyết áp
    • Không nên rút cân dưới mức cân nặng lý tưởng.
    • Tránh dùng thuốc hạ áp trước lọc máu ở những người bệnh có xu hướng hạ HA khi lọc.
    • Lưu ý ở người bệnh hạ huyết áp kèm theo mất ý thức có nguy cơ hít phải chất nôn.
  • Dịch lọc nhiệt độ thấp
    • Người bệnh có thể có cảm giác khó chịu như ớn lạnh.
  • Ăn uống
    • Khuyên người bệnh không nên ăn ngay trước lọc máu hoặc trong thời gian lọc máu.
  • Phản ứng màng lọc type B
    • Các dữ liệu hiện nay không ủng hộ sử dụng màng lọc tương hợp sinh học ở những người bệnh có những phản ứng type B.
  • Viêm phúc mạc (Lọc màng bụng)
    • Rút Catheter là cần thiết nếu nhiễm trùng tụ cầu vàng hoặc trực khuẩn mủ xanh nặng.
  • Dò dịch (Lọc màng bụng)
    • Ngừng lọc càng lâu, cơ hội liền càng lớn.
  • Phù sinh dục (Lọc màng bụng)
    • Để có thời gian liền, chuyển tạm thời sang TNT hoặc LMB liên tục bằng máy (CCPD) với thể tích dịch ít.
  • Rối loạn lipid máu (Lọc màng bụng)
    • Tránh rượu và thuốc gây tăng lipid máu.
💬 Góp ý bước này
Bước 12. Theo dõi đáp ứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Hạ huyết áp
    • Theo dõi huyết áp thường xuyên trong suốt quá trình lọc máu, nhất là đối với các người bệnh có xu hướng hạ HA trong lọc máu.
  • Nhiễm trùng liên quan đến Catheter (Lọc màng bụng)
    • Theo dõi và đánh giá tình trạng viêm, có thể siêu âm để đánh giá mức độ ứ dịch và ứ mủ ở đường hầm.
  • Phòng ngừa tán huyết
    • Theo dõi sát quá trình CTNT
    • Định kỳ kiểm tra chất lượng nước
💬 Góp ý bước này
Bước 13. Biến chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Hạ huyết áp
    • Mất ý thức (nguy cơ hít phải chất nôn)
  • Hội chứng mất quân bình
    • Có thể tử vong
  • Thuyên tắc khí
    • Có thể gây tử vong
  • Phản ứng màng lọc type A
    • Nhanh chóng ngưng tim thở và tử vong
  • Viêm phúc mạc (Lọc màng bụng)
    • Gây nhập viện
    • Đôi khi gây tử vong, trực tiếp do nhiễm khuẩn huyết hoặc gián tiếp do những biến chứng của nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng exit site (Lọc màng bụng)
    • Tiến triển thường gặp là nhiễm trùng đường hầm và viêm phúc mạc
  • Rối loạn lipid máu (Lọc màng bụng)
    • Nguy cơ đáng kể gây xơ vữa động mạch
  • Biến chứng tim mạch (Lọc màng bụng)
    • Tử vong do tim mạch ở nhóm người bệnh này vẫn rất cao
💬 Góp ý bước này
Bước 14. Chuyển tuyến, cờ đỏ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Hạ huyết áp
    • Cần phải xử trí nhanh và chính xác.
    • Lưu ý ở người bệnh hạ huyết áp kèm theo mất ý thức có nguy cơ hít phải chất nôn.
  • Nhức đầu
    • Lưu ý nguyên nhân thần kinh trung ương.
  • Đau lưng – Đau ngực
    • Lưu ý: đây là triệu chứng của: tán huyết, thuyên tắc khí, viêm màng ngoài tim …
  • Hạ HA có liên quan đến màng lọc
    • Dừng ngay quá trình lọc, bỏ hoàn toàn quả lọc và dây lọc, cấp cứu như trường hợp hạ HA do sốc phản vệ.
  • Hội chứng mất quân bình thể nặng
    • Động kinh, hôn mê, có thể tử vong.
  • Tán huyết
    • Ngưng CTNT. Không truyền trả phần máu còn ngoài cơ thể.
  • Thuyên tắc khí
    • Là biến chứng nghiêm trọng, có thể gây tử vong, nếu không được phát hiện và điều trị nhanh chóng.
    • Cần kẹp dây máu và dừng bơm máu.
    • Người bệnh nằm tư thế Trendelenburg, nghiêng trái để giữ bọt khí ở thất phải.
  • Phản ứng màng lọc type A
    • Biểu hiện nhanh và nặng nề, sốc phản vệ, nhanh chóng ngưng tim thở và tử vong.
  • Viêm phúc mạc (Lọc màng bụng)
    • Là nguyên nhân chính gây nhập viện, đôi khi gây tử vong.
  • Nhiễm trùng liên quan đến Catheter (Lọc màng bụng)
    • Nhiễm trùng tụ cầu vàng và trực khuẩn mủ xanh thường cần rút Catheter.
  • Dò dịch (Lọc màng bụng)
    • Nếu dò dịch tồn tại dai dẳng cần rút Catheter và đặt lại vào vị trí khác.
  • Dịch ra kém/Dịch vào kém (Lọc màng bụng)
    • Nếu các biện pháp thông thường thất bại, cần sửa lại vị trí Catheter hoặc đặt lại Catheter khác.
  • Thoát vị đáng kể (Lọc màng bụng)
    • Nên được điều trị ngoại khoa.
  • Tràn dịch màng phổi (Lọc màng bụng)
    • Cần ngừng lọc và chọc tháo nếu cần.
    • Điều trị nguyên nhân bằng phẫu thuật sửa cơ hoành hoặc gây dính khoang màng phổi.
💬 Góp ý bước này