Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Mục tiêu điều trị BTM là làm chậm tiến triển của bệnh đến giai đoạn cuối, điều trị các biến chứng của BTM và kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch. Điều trị bao gồm các biện pháp không dùng thuốc (thay đổi lối sống, chế độ ăn) và dùng thuốc, cùng với các phương pháp điều trị thay thế thận suy ở giai đoạn cuối. Cần cá thể hóa điều trị tùy theo giai đoạn bệnh, bệnh nền, biến chứng và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Thuốc ức chế hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAASi)
⚙ Ức chế hệ thống Renin-Angiotensin-Aldosterone, giúp kiểm soát huyết áp và giảm protein niệu, làm chậm tiến triển BTM.
💊 Benazepril (ƯCMC)
10 mg/ngày (khởi đầu), tối đa 80 mg/ngày · Uống
💊 Captopril (ƯCMC)
12,5 – 25 mg, 2-3 lần/ngày (khởi đầu), tối đa 50 mg, 3 lần/ngày (có thể 450mg/ngày) · Uống
💊 Enalapril (ƯCMC)
5 mg, 1 lần/ngày (khởi đầu), tối đa 40 mg/ngày · Uống
💊 Lisinopril (ƯCMC)
10 mg, 1 lần/ngày (khởi đầu), tối đa 40 mg/ngày · Uống
💊 Perindopril (ƯCMC)
2 mg, 1 lần/ngày (khởi đầu), tối đa 8 mg/ngày · Uống
💊 Ramipril (ƯCMC)
2,5 mg, 1 lần/ngày (khởi đầu), tối đa 20 mg/ngày · Uống
💊 Candesartan (ƯCTT)
16 mg, 1 lần/ngày (khởi đầu), tối đa 32 mg/ngày · Uống
💊 Irbesartan (ƯCTT)
150 mg, 1 lần/ngày (khởi đầu), tối đa 300 mg/ngày · Uống
💊 Losartan (ƯCTT)
50 mg, 1 lần/ngày (khởi đầu), tối đa 100 mg/ngày · Uống
💊 Valsartan (ƯCTT)
80 mg, 1 lần/ngày (khởi đầu), tối đa 320 mg/ngày · Uống
↔ Các thuốc trong nhóm ƯCMC và ƯCTT có thể thay thế nhau. Không kết hợp đồng thời các nhóm thuốc ƯCMC, ƯCTT hoặc ức chế renin trực tiếp (DRI). Cần theo dõi HA, creatinin và kali máu mỗi 2-4 tuần sau khi bắt đầu hoặc tăng liều. Giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu creatinin huyết thanh tăng >30% trong 4 tuần, hoặc tụt HA, tăng kali máu không kiểm soát được.
Thuốc đối vận thụ thể Mineralocorticoid (MRA)
⚙ Ức chế thụ thể mineralocorticoid, giúp kiểm soát huyết áp, giảm albumin niệu và có lợi ích trên thận và tim mạch.
💊 Spironolactone (MRA steroid)
25mg-200mg/ngày, thông thường 100mg chia 2 lần/ngày · Uống
💊 Finerenone (MRA không steroid)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Spironolactone làm tăng Kali máu, cần theo dõi Kali. Nhóm MRA không steroid có lợi ích trên thận và tim mạch đã được chứng minh, đặc biệt trên BN ĐTĐ type 2. Liều thuốc cần điều chỉnh theo chức năng thận và Kali huyết thanh, theo dõi Kali máu tháng đầu và định kỳ mỗi 4 tháng.
Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển Natri-Glucose 2 (SGLT2i)
⚙ Ức chế tái hấp thu glucose và natri ở ống lượn gần, giúp giảm đường máu, giảm protein niệu, bảo vệ thận và tim mạch.
💊 Dapagliflozin
10mg/ngày · Uống
💊 Empagliflozin
10mg/ngày (có thể tăng đến 25mg/ngày nếu cần kiểm soát đường máu) · Uống
💊 Canagliflozin
100mg/ngày · Uống
↔ Khởi trị SGLT2i cho BN BTM kèm hoặc không kèm ĐTĐ với MLCT >20ml/phút/1,73 m2 và tiếp tục dùng cho đến khi BN lọc máu hoặc ghép thận. Tạm ngừng thuốc khi BN phải nhịn ăn kéo dài, phẫu thuật, hoặc trong tình trạng nguy kịch. Giảm MLCT có hồi phục khi bắt đầu điều trị SGLT2i thường không phải là dấu hiệu để ngừng điều trị.
Thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 (GLP-1 RA)
⚙ Tăng tiết insulin phụ thuộc glucose, giảm tiết glucagon, làm chậm làm rỗng dạ dày, giúp kiểm soát đường máu, có lợi ích tim mạch và thận, hỗ trợ giảm cân.
💊 Liraglutide
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm dưới da
💊 Semaglutide
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm dưới da/Uống
↔ Ưu tiên sử dụng khi không đạt mục tiêu đường máu hoặc không dung nạp với metformin và SGLT2i. Nên sử dụng loại tác dụng kéo dài. Để giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, nên bắt đầu với liều thấp và chỉnh liều từ từ. Không nên phối hợp đồng thời thuốc ức chế DPP-4 và GLP-1 RA. Khi sử dụng GLP-1 RA nên giảm liều sulfonylurea hoặc insulin.
Thuốc điều trị thiếu máu (Sắt)
⚙ Bổ sung sắt để tổng hợp hemoglobin và khắc phục tình trạng thiếu sắt.
💊 Ferrous sulfate
1000mg/ngày · Uống
💊 Ferrous fumarate
600mg/ngày · Uống
💊 Ferrous gluconate
1600mg/ngày · Uống
💊 Liposomal iron
30mg/ngày · Uống
💊 Iron sucrose
Liều đơn tối đa 200mg, liều tối đa mỗi tuần 500mg · Tiêm tĩnh mạch
💊 LMW iron dextran
20mg/kg (liều đơn tối đa) · Tiêm tĩnh mạch
↔ Mục tiêu ferritin huyết thanh 200-500 µg/L (lọc máu) hoặc 100-500 µg/L (không lọc máu) và TSAT >20%. Không bắt đầu ESA khi thiếu sắt tuyệt đối. Hầu hết BN lọc thận nhân tạo cần truyền sắt tĩnh mạch. Theo dõi tình trạng sắt 1-3 tháng/lần.
Thuốc kích thích tạo hồng cầu (ESA)
⚙ Kích thích tủy xương sản xuất hồng cầu, điều trị thiếu máu do BTM.
💊 Epoetin alfa và Epoetin beta
50-100 U/kg TM hoặc TDD 3 lần/tuần (TNT); 50-100 U/kg TM hoặc TDD 1-2 lần/tuần (chưa TNT) · Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da
💊 Methoxy polyethylene glycol-epoetin beta
0,6 mcg/kg TM hoặc TDD mỗi 2 tuần (TNT); 0,6 mcg/kg TM hoặc TDD mỗi 2-4 tuần (chưa TNT) · Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da
↔ Mục tiêu Hb 10-12 g/dl. Trước khi điều trị ESA, phải đạt mục tiêu đủ sắt. Theo dõi đáp ứng ESA dựa trên nồng độ Hb mục tiêu và tốc độ gia tăng Hb. Thận trọng khi chỉ định cho BN có tiền sử đột quỵ hoặc bệnh ác tính.
Thuốc ức chế men Dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4)
⚙ Tăng nồng độ incretin, giúp kiểm soát đường máu bằng cách tăng tiết insulin và giảm tiết glucagon.
💊 Sitagliptin
100 mg/ngày (MLCT >60); 50 mg/ngày (MLCT 30-59); 25 mg/ngày (MLCT <30) · Uống
💊 Vildagligtin
100 mg/ngày (MLCT >60); 50 mg/ngày (MLCT <60) · Uống
💊 Saxagliptin
5 mg/ngày (MLCT >45); 2,5 mg/ngày (MLCT 15-44) · Uống
💊 Linagliptin
5 mg/ngày · Uống
↔ Các thuốc ức chế DPP-4 không gây hạ đường máu và được dung nạp rất tốt. Hầu hết cần chỉnh liều theo chức năng thận ngoại trừ linagliptin. Không phối hợp với GLP-1 RA.
Insulin
⚙ Hạ đường máu bằng cách tăng hấp thu glucose vào tế bào và giảm sản xuất glucose ở gan.
💊 Insulin (các loại)
Điều chỉnh theo nhu cầu cá thể: giảm 25% liều nếu MLCT 10-50 ml/phút/1,73 m2; giảm 50% liều nếu MLCT < 10 ml/phút/1,73 m2 · Tiêm dưới da
↔ Nhu cầu insulin của mỗi BN rất khác nhau, cần điều chỉnh phù hợp thông qua theo dõi đường máu và MLCT. Bệnh nhân BTM giai đoạn muộn kèm ĐTĐ týp 2 khi tiến triển đến giai đoạn cuối sẽ cần liều insulin thấp hơn hoặc không cần dùng thuốc kiểm soát đường máu.
Statin
⚙ Ức chế HMG-CoA reductase, giảm tổng hợp cholesterol ở gan, giảm LDL-cholesterol.
💊 Fluvastatin
80 mg/ngày · Uống
💊 Atorvastatin
20 mg/ngày · Uống
💊 Rosuvastatin
10 mg/ngày · Uống
💊 Simvastatin/Ezetimibe
20/10 mg/ngày · Uống
💊 Pravastatin
40 mg/ngày · Uống
💊 Simvastatin
40 mg/ngày · Uống
💊 Pitavastatin
2 mg/ngày · Uống
↔ Khuyến cáo điều trị bằng statin hoặc statin/ezetimibe cho BN bị BTM giai đoạn 3-5. Tiếp tục điều trị cho những BN đã bắt đầu dùng các thuốc này tại thời điểm bắt đầu lọc máu, đặc biệt ở BN có bệnh tim mạch do XVĐM. Không nên bắt đầu điều trị bằng statin hoặc statin/ezetimibe nếu không có bệnh tim mạch do XVĐM ở BN lọc TNT và lọc màng bụng.
Thuốc ức chế Xanthine Oxidase (XO)
⚙ Ngăn chặn quá trình chuyển hóa purine, giảm sản xuất acid uric.
💊 Allopurinol
Khởi đầu: 50-100 mg/ngày, tối đa: 800mg/ngày · Uống
💊 Febuxostat
Khởi đầu: 40mg/ngày, tối đa: 120mg/ngày · Uống
↔ Nên bắt đầu điều trị bằng thuốc hạ acid uric sau khi xảy ra cơn gút đầu tiên ở bệnh nhân BTM từ giai đoạn 2 trở lên. Mục tiêu là giữ nồng độ acid uric dưới 6 mg/dL (5 mg/dL đối với bệnh gút có hạt tophi). Ưu tiên sử dụng thuốc ức chế XO hơn là uricosurics. Không nên ngừng thuốc hoặc thay đổi liều lượng trong cơn gút cấp.
Thuốc điều trị cơn gút cấp
⚙ Giảm viêm và đau trong cơn gút cấp.
💊 Colchicine
1-2 mg/ngày, tối đa 2 mg/ngày. Không vượt quá 6 mg trong 4 ngày. · Uống
💊 Glucocorticoids
0.5 mg/kg/ngày, giảm 5 mg mỗi 2 ngày · Uống/Tiêm vào khớp
↔ Ưu tiên dùng colchicine liều thấp phối hợp glucocorticoid tiêm vào khớp hoặc uống để điều trị cơn gút cấp hơn là dùng NSAIDs. Colchicine chống chỉ định ở bệnh nhân có MLCT dưới 30 ml/phút/1,73 m2 và giảm liều 0,5 mg/ngày ở bệnh nhân BTM giai đoạn 3.
Thuốc gắn phosphate
⚙ Gắn phosphate trong đường tiêu hóa, ngăn hấp thu phosphate vào máu.
💊 Các muối canxi (ví dụ: Calcium carbonate, Calcium acetate)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Sevelamer
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Chế độ ăn hạn chế phosphate. Các thuốc gắn phosphate chứa canxi và sevelamer được sử dụng nhiều nhất. Cần thận trọng với thuốc gắn phosphate chứa canxi do có thể gây tăng canxi máu và/hoặc thúc đẩy canxi hóa mạch máu. Tránh các thuốc chứa nhôm.
Vitamin D hoạt tính và đồng vận Vitamin D
⚙ Điều hòa chuyển hóa canxi và phosphate, ức chế PTH.
💊 Calcitriol
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống/Tiêm
💊 Alfacalcidol
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống/Tiêm
💊 Paricalcitol
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống/Tiêm
↔ Bổ sung vitamin D khi nồng độ 25-hydroxyvitamin D < 30 ng/ml, cường cận giáp và/hoặc hạ canxi máu kéo dài. Cần xét nghiệm hormon cận giáp, điều chỉnh tình trạng thiếu 25-hydroxyvitamin D và kiểm soát phosphate huyết thanh trước khi khởi trị vitamin D.
Calcimimetics
⚙ Tăng nhạy cảm của thụ thể canxi trên tuyến cận giáp, giảm tiết PTH.
💊 Cinacalcet
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Chỉ định cho BN BTM giai đoạn cuối và BN lọc máu, khi iPTH huyết thanh > 300 pg/mL. Không làm tăng canxi máu.
Thuốc điều trị tăng kali máu cấp tính
⚙ Ổn định màng tế bào cơ tim, dịch chuyển kali vào nội bào, tăng đào thải kali.
💊 Canxi gluconate 10%
1g trong 2-3 phút · Tiêm tĩnh mạch
💊 Insulin (10-15 IU) + Glucose 10% (500ml)
10-15 IU insulin kết hợp dung dịch glucose 10% (500ml) truyền TM trong 15-30 phút · Truyền tĩnh mạch
💊 Salbutamol
20 mg trong 4 ml dung dịch muối đẳng trương 0,9% · Khí dung
💊 Natri bicarbonate 1,4%
44 mmol mỗi 5 phút · Truyền tĩnh mạch
💊 Furosemide
Liều cao (không nêu cụ thể) · Tiêm tĩnh mạch
↔ Tốc độ và phương thức điều trị phụ thuộc vào tốc độ và mức độ tăng kali máu, dấu hiệu trên điện tâm đồ, tình trạng lâm sàng. Cần điều trị tối khẩn cấp nếu tăng kali máu trên 7 mmol/L hoặc đe dọa trên ECG. Giảm liều hoặc ngừng các thuốc gây tăng kali máu.
Thuốc điều trị tăng kali máu mạn tính
⚙ Trao đổi ion kali ở đường tiêu hóa để tăng đào thải kali.
💊 Sodium polystyrene sulfonate
10-15g x 2-3 lần/ngày (uống); 50-100g (thụt) · Uống/Thụt
💊 Calcium polystyrene sulfonate
10-15g x 2-3 lần/ngày (uống); 50-100g (thụt) · Uống/Thụt
💊 Muối silicate của zirconium (thế hệ mới)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Các thuốc polymer gắn Kali đường uống thế hệ mới có vai trò cố định kali ở đường tiêu hóa, gắn kali chọn lọc tại niêm mạc ruột, có thể sử dụng kéo dài. Tác dụng phụ hay gặp là táo bón, giảm magnesium, hạ kali, triệu chứng phù (đối với muối silicate của zirconium) ít gặp.
Thuốc điều trị toan chuyển hóa
⚙ Bổ sung bicarbonate để kiềm hóa máu.
💊 Natri bicarbonate
1 đến 6 g mỗi ngày (uống); 50mmol (300ml dung dịch đẳng trương 1,4%) truyền TM; 100ml dung dịch ưu trương 4,2% hoặc 50ml dung dịch 8,4% (TM chậm) · Uống/Truyền tĩnh mạch
↔ Xử trí cấp cứu nếu pH < 7,10 hoặc bicarbonate < 8 mmol/L. Điều trị nguyên nhân. Tránh kiềm hóa trong trường hợp quá tải muối nước và/hoặc hạ kali máu. Không được truyền bicarbonate cùng lúc với tiêm canxi.
Thuốc kháng virus viêm gan B (Nucleotide/Nucleoside analog - NA)
⚙ Ức chế sự nhân lên của virus viêm gan B.
💊 Entecavir
0,5mg/ngày (MLCT >50); 0,5mg/2 ngày (MLCT 30-49); 0,5mg/3 ngày (MLCT 10-29); 0,5mg/7 ngày (MLCT <10, lọc máu) · Uống
💊 Tenofovir disoproxil fumarate (TDF)
300mg/ngày (MLCT >50); 300mg/2 ngày (MLCT 30-49); 300mg/3-4 ngày (MLCT 10-29); 300mg/7 ngày (MLCT <10, lọc máu) · Uống
💊 Tenofovir alafenamide (TAF)
25mg/ngày (MLCT >10, lọc máu) · Uống
↔ Thuốc ưu tiên lựa chọn là entecavir, TDF hoặc TAF. Tất cả các thuốc NA trừ TAF đều phải chỉnh liều khi MLCT <50ml/phút. Điều trị đến khi HBsAg âm tính hoặc vô thời hạn nếu BN được ghép gan. Cần theo dõi creatinine máu, phospho, đường niệu, protein niệu định kỳ.
Thuốc kháng virus viêm gan C tác động trực tiếp (DAA)
⚙ Phá vỡ sự nhân lên của HCV bằng cách ức chế các protein virus cần thiết cho chu trình sống của virus.
💊 Sofosbuvir / Daclatasvir
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Grazoprevir / Elbasvir
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Sofosbuvir / Velpatasvir
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Sofosbuvir / Ledipasvir
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Các phác đồ DAA hiện tại luôn kết hợp 2 loại thuốc trở lên. Hiệu quả cao, dung nạp tốt ở tất cả các giai đoạn BTM. Một số thuốc cần chỉnh liều dựa vào MLCT ước tính. Thời gian điều trị thường là 12 tuần. Cần xét nghiệm sàng lọc đồng nhiễm Viêm gan B trước khi bắt đầu điều trị với DAA.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.