Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Điều trị Lơ xê mi cấp là một phương pháp điều trị chuyên khoa sâu, chỉ có thể được thực hiện ở các cơ sở chuyên ngành huyết học, do bác sĩ được đào tạo chuyên ngành huyết học và có kinh nghiệm điều trị hóa chất/ghép tế bào gốc tạo máu thực hiện. Các cơ sở y tế không chuyên khoa huyết học chủ yếu thực hiện việc phát hiện, chẩn đoán bệnh, điều trị ban đầu trước khi chuyển tuyến chuyên khoa, cũng như theo dõi người bệnh ngoại trú giữa các đợt điều trị hóa chất và sau khi ghép tế bào gốc tạo máu. Nguyên tắc điều trị bao gồm điều trị tấn công (cảm ứng), củng cố, dự phòng thâm nhiễm thần kinh trung ương và điều trị duy trì, dựa trên phân nhóm tiên lượng và đặc điểm di truyền của bệnh.
Hóa trị liệu tiêu chuẩn cho LXM tủy cấp (AML) không phải thể tiền tủy bào
⚙ Phác đồ tấn công (cảm ứng) nhằm tiêu diệt phần lớn tế bào lơ xê mi, đưa bệnh nhân vào lui bệnh hoàn toàn. Phác đồ củng cố nhằm loại bỏ các tế bào lơ xê mi còn sót lại (bệnh tồn dư tối thiểu) để kéo dài thời gian lui bệnh.
💊 Daunorubicin
60 mg/m2 da/ngày · Truyền tĩnh mạch ngày 1-3
💊 Idarubicin
12 mg/m2/ngày · Truyền tĩnh mạch x 3 ngày
💊 Cytarabine (Ara-C)
100 - 200 mg/m2 da/ngày · Truyền tĩnh mạch ngày 1-7
↔ Phác đồ '3+7' (Daunorubicin hoặc Idarubicin + Cytarabine) là phác đồ tấn công tiêu chuẩn. Các thuốc trong nhóm anthracycline (Daunorubicin, Idarubicin) có thể thay thế nhau. Sau tấn công, củng cố bằng Cytarabine liều cao (Hi-DAC).
Hóa trị liệu liều cao (Hi-DAC) cho LXM tủy cấp
⚙ Sử dụng Cytarabine liều cao để củng cố sau điều trị tấn công, đặc biệt cho bệnh nhân dưới 60 tuổi, nhằm giảm nguy cơ tái phát.
💊 Cytarabine (Hi-DAC)
3.000 mg/m2 da/12 giờ x 2 lần/ngày · Truyền tĩnh mạch ngày 1, 3, 5
↔ Thường dùng 4 đợt củng cố.
Hóa trị liệu cho LXM tủy cấp ở người bệnh trên 60 tuổi
⚙ Giảm cường độ điều trị do thể trạng yếu hơn và nguy cơ độc tính cao hơn. Có thể dùng liều thấp hoặc các thuốc giảm methyl hóa.
💊 Cytarabine liều thấp
20 mg/m2 da/ngày · Tiêm dưới da trong 10 ngày
💊 Decitabine
20 mg/m2 da/ngày · x 5 ngày
💊 Azacitidine
75 mg/m2 da/ngày · Tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da trong 7 ngày
↔ Phác đồ '3+7' giảm số ngày điều trị ('2+5') cũng có thể được sử dụng.
Hóa trị liệu cho LXM tủy cấp tái phát, kháng thuốc
⚙ Sử dụng các phác đồ hóa trị liệu liều cao hơn, thường kết hợp nhiều thuốc, để cố gắng đạt lui bệnh lần nữa.
💊 Daunorubicin
45 - 60 mg/m2 da/ngày · Truyền tĩnh mạch ngày 1-3
💊 Etoposide
100 mg/m2 da/ngày · Truyền tĩnh mạch ngày 1-3
💊 Cytarabine (ADE)
100 mg/m2 da/ngày · Truyền tĩnh mạch ngày 1-7
💊 Mitoxantrone (MEC)
8 mg/m2 da/ngày · Truyền tĩnh mạch trong 30 phút, ngày 1-5
💊 Etoposide (MEC)
100 mg/m2 da/ngày · Truyền tĩnh mạch trong 60 phút, ngày 1-5
💊 Cytarabine (MEC)
1.000 mg/m2 da/ngày · Truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, ngày 1-5
💊 Cytarabine (HAM)
3.000 mg/m2 da/12 giờ x 2 lần/ngày · Truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, ngày 1-3
💊 Mitoxantrone (HAM)
10 mg/m2 da/ngày · Truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, ngày 3-5
💊 Fludarabine (FLAG)
30 mg/m2 da/ngày · Truyền tĩnh mạch 30 phút ngày 1-5
💊 Cytarabine (FLAG)
2.000 mg/m2 da/ngày · Truyền tĩnh mạch 3 giờ, bắt đầu sau khi truyền xong fludarabin 3,5 giờ, ngày 1-5
💊 Filgrastim (FLAG)
5 mcg/kg · Tiêm dưới da ngày 0-5
↔ Các phác đồ ADE, MEC, HAM, FLAG có thể được sử dụng. Có thể phối hợp thêm Daunorubicin, Idarubicin hoặc Mitoxantrone. Nên tiến tới ghép tế bào gốc tạo máu đồng loài nếu đủ điều kiện.
Ghép tế bào gốc tạo máu đồng loài (Allogeneic Hematopoietic Stem Cell Transplantation - HSCT)
⚙ Thay thế tủy xương bệnh bằng tế bào gốc tạo máu khỏe mạnh từ người hiến tặng, nhằm tái tạo hệ tạo máu và miễn dịch mới.
↔ Chỉ định cho AML nguy cơ trung bình hoặc cao sau lui bệnh hoàn toàn lần 1. AML nguy cơ thấp chỉ định sau khi tái phát và đạt lui bệnh hoàn toàn lần 2. Chi tiết xem bài Ghép tế bào gốc tạo máu.
Điều trị LXM cấp thể tiền tủy bào (APL) - Phác đồ CALGB 9710
⚙ Sử dụng ATRA để gây biệt hóa tế bào lơ xê mi, kết hợp hóa trị liệu để tiêu diệt tế bào ung thư.
💊 ATRA (All-trans Retinoic Acid)
Người lớn: 45 mg/m2 da/ngày; Trẻ em: 25 mg/m2 da/ngày · Uống, chia hai lần (trẻ em), liên tục đến khi lui bệnh hoàn toàn (tối đa 90 ngày cho tấn công); uống ngày 1-7 (củng cố); uống hàng ngày 15 ngày mỗi 3 tháng (duy trì).
💊 Daunorubicin (APL)
50 mg/m2 da/ngày · Truyền tĩnh mạch ngày 3-6 (tấn công); ngày 3-5 (củng cố).
💊 Cytarabine (Ara-C) (APL)
200 mg/m2 da/ngày · Truyền tĩnh mạch ngày 3-9
💊 Mercaptopurine
60 mg/m2 da 1 lần hàng ngày · Uống
💊 Methotrexate (APL)
20 mg/m2 da 1 lần hàng tuần · Uống
💊 Arsenic trioxide (ATO)
0,15 mg/kg/ngày · Đến khi lui bệnh hoàn toàn trong tủy xương (tối đa 60 liều, trung bình 35 liều cho tấn công); 25 liều trong 5 tuần (củng cố).
↔ Đối với người bệnh trên 60 tuổi, có thể điều trị ATRA đơn độc hoặc ATO. Đối với APL tái phát, ATO là lựa chọn chính.
Điều trị LXM cấp thể tiền tủy bào (APL) - Phác đồ NCCN Guidelines Version 3.2020
⚙ Phác đồ kết hợp ATRA và ATO cho nhóm nguy cơ thấp, hoặc ATRA, hóa chất cho nhóm nguy cơ cao, sau đó củng cố và duy trì.
💊 ATRA (NCCN)
45 mg/m2/ngày · Uống chia 2 lần, liên tục đến khi có cải thiện lâm sàng (tấn công); mỗi đợt uống trong 2 tuần, cách 4 tuần/đợt x 7 đợt (củng cố); mỗi đợt uống trong 2 tuần, cách 3 tháng/đợt (duy trì).
💊 Arsenic trioxide (ATO) (NCCN)
0,15 mg/kg/ngày · Truyền tĩnh mạch ngày 1 lần x 4 tuần (tấn công); x 5 ngày/tuần x 4 tuần, cách 8 tuần/đợt x 4 đợt (củng cố).
💊 Daunorubicin (NCCN)
50 mg/m2 da/ngày · Truyền tĩnh mạch ngày 3-6 (tấn công); ngày 1-3 (củng cố).
💊 Cytarabine (NCCN)
200 mg/m2 da/ngày · Truyền tĩnh mạch ngày 3-9
💊 6-Mercaptopurine (6-MP) (NCCN)
50 mg/m2/ngày · Uống hàng ngày
💊 Methotrexate (NCCN)
15 mg/m2/lần · Uống tuần 1 lần
↔ Phác đồ tấn công cho APL nguy cơ thấp là ATRA + ATO. Phác đồ tấn công cho APL nguy cơ cao là ATRA + Daunorubicin + Cytarabine. Điều trị duy trì trong 2 năm cho cả hai nhóm nguy cơ.
Điều trị LXM lympho cấp (ALL) ở người lớn - Phác đồ CALGB 8811
⚙ Phác đồ đa hóa trị liệu cường độ cao, bao gồm các giai đoạn tấn công, tăng cường sớm, dự phòng thần kinh trung ương, tăng cường muộn và duy trì kéo dài.
💊 Cyclophosphamide (CALGB 8811)
1.200 mg/m2 (800 mg/m2 nếu bệnh nhân trên 60 tuổi) · Đường tĩnh mạch; ngày 1 (tấn công); 1.000 mg/m2 đường tĩnh mạch; ngày 1 (tăng cường sớm); 1.000 mg/m2 đường tĩnh mạch; ngày 29 (tăng cường muộn).
💊 Daunorubicin (CALGB 8811)
45 mg/m2/ngày (30 mg/m2/ngày nếu bệnh nhân trên 60 tuổi) · Đường tĩnh mạch; ngày 1-3 (tấn công); 30 mg/m2 đường tĩnh mạch; ngày 1, 8 và 15 (tăng cường muộn).
💊 Vincristine (CALGB 8811)
2 mg · Đường tĩnh mạch; ngày 1, 8, 15 và 22 (tấn công); ngày 15 và 22 (tăng cường sớm); ngày 1, 8 và 15 (tăng cường muộn); ngày 1 (duy trì kéo dài).
💊 Methylprednisone (CALGB 8811)
60 mg/m2/ngày · Đường uống; ngày 1-21 (ngày 1-7 nếu bệnh nhân trên 60 tuổi) (tấn công); 60 mg/m2/ngày đường uống; ngày 1-5 (duy trì kéo dài).
💊 L-asparaginase (CALGB 8811)
6.000 UI/m2 · Tiêm dưới da; ngày 5, 8, 11, 15, 18 và 22 (tấn công); 6.000 IU/m2 tiêm dưới da; ngày 15, 18, 22 và 25 (tăng cường sớm).
💊 Methotrexate (CALGB 8811)
15 mg · Tiêm tủy sống; ngày 1 (tăng cường sớm); 15 mg tiêm tủy sống; ngày 1, 8, 15, 22 và 29 (dự phòng thần kinh trung ương); 20 mg/m2 đường uống; ngày 36, 43, 50, 57 và 64 (dự phòng thần kinh trung ương); 20 mg/m2 đường uống; ngày 1, 8, 15 và 22 (duy trì kéo dài).
💊 6-mercaptopurine (CALGB 8811)
60 mg/m2/ngày · Đường uống; ngày 1-14 (tăng cường sớm); ngày 1-70 (dự phòng thần kinh trung ương); ngày 29-42 (tăng cường muộn); 80 mg/m2/ngày đường uống; ngày 1-28 (duy trì kéo dài).
💊 Cytarabine (CALGB 8811)
75 mg/m2/ngày · Tiêm dưới da; ngày 1-4 và 8-11 (tăng cường sớm); ngày 29-32 và 36-39 (tăng cường muộn).
💊 Dexamethasone (CALGB 8811)
10 mg/m2/ngày · Đường uống; ngày 1-14 (tăng cường muộn).
↔ Phác đồ này kéo dài đến 24 tháng tính từ thời điểm chẩn đoán. Tia xạ não 2.400 cGy ngày 1-12 trong giai đoạn dự phòng thần kinh trung ương.
Điều trị LXM lympho cấp (ALL) ở người lớn - Phác đồ Hyper-CVAD
⚙ Phác đồ hóa trị liệu liều cao phân liều, sử dụng liệu trình điều trị quay vòng nhiều đợt, mỗi đợt ngắn ngày nhưng hóa chất sử dụng liều rất cao. Thường dùng cho ALL tái phát hoặc các thể đáp ứng kém (mature B-ALL, Burkitt leukemia).
💊 Cyclophosphamide (Hyper-CVAD)
300 mg/m2 · Truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, 12 giờ một lần, ngày 1-3 (Course A).
💊 Methotrexate (Hyper-CVAD)
12 mg · Tiêm tủy sống ngày 2 (Course A); 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch liên tục 24 giờ ngày 1 (Course B).
💊 Doxorubicin (Hyper-CVAD)
50 mg/m2 · Truyền tĩnh mạch liên tục 24 giờ, ngày 4 (Course A).
💊 Vincristine (Hyper-CVAD)
2 mg · Truyền tĩnh mạch ngày thứ 4, 11 (Course A).
💊 Dexamethasone (Hyper-CVAD)
40 mg/ngày · Truyền tĩnh mạch hoặc uống ngày 1-4 và 11-14 (Course A).
💊 Cytarabine (Hyper-CVAD)
100 mg · Tiêm tủy sống ngày 7 (Course A); 3.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 2 giờ, 12 giờ một lần, ngày 2, 3 (Course B).
↔ Gồm 8 đợt điều trị, chia thành 2 liệu trình A và B, điều trị xen kẽ, mỗi đợt trong 28 ngày. Không điều trị duy trì.
Điều trị LXM lympho cấp (ALL) ở bệnh nhân thanh thiếu niên và người trẻ tuổi (AYA) có NST Ph(-)
⚙ Phác đồ GRAALL 2005 bao gồm giai đoạn test corticoid, cảm ứng, củng cố, tăng cường muộn, xạ trị và duy trì.
💊 Methylprednisone (GRAALL 2005 Ph-)
60 mg/m2 đường uống hoặc 48 mg/m2 đường tĩnh mạch · Ngày 1-7 (test corticoid); ngày 1-14 (cảm ứng); ngày 1-14 (tăng cường muộn).
💊 Daunorubicin (GRAALL 2005 Ph-)
50 mg/m2 đường tĩnh mạch · Ngày 1, 2, 3, 15, 16 (cảm ứng); 30 mg/m2 đường tĩnh mạch ngày 1, 2, 3, 15, 16 (tăng cường muộn).
💊 Vincristine (GRAALL 2005 Ph-)
2 mg đường tĩnh mạch · Ngày 1, 8, 15, 22 (cảm ứng); ngày 15 (Block MTX); ngày 1, 8, 15, 22 (tăng cường muộn); ngày 1 (duy trì).
💊 Cyclophosphamide (GRAALL 2005 Ph-)
750 mg/m2 đường tĩnh mạch · Truyền trong 3 giờ, ngày 1, 15 (cảm ứng); 500 mg/m2 đường tĩnh mạch (truyền trong 3 giờ) ngày 29, 30 (Block CPM); 750 mg/m² đường tĩnh mạch ngày 1, 15 (tăng cường muộn).
💊 L-Asparaginase (GRAALL 2005 Ph-)
6.000 UI/m2 đường tĩnh mạch · Ngày 8, 10, 12, 20, 22, 24, 26, 28 (cảm ứng); 10.000 UI/m2 đường tĩnh mạch ngày 3 (Block cytarabine); 10.000 UI/m2 đường tĩnh mạch ngày 16 (Block MTX); 6.000 UI/m² đường tĩnh mạch ngày 10, 12, 20, 22, 24, 28 (tăng cường muộn).
💊 Methotrexate (tiêm tủy sống) (GRAALL 2005 Ph-)
15 mg · Tiêm tủy sống ngày 1, 8 (cảm ứng); ngày 29 (Block CPM); ngày 1, 8 (tăng cường muộn); ngày 8, 15 (điều trị cứu vãn); ngày 1 (Block MTX); 25 mg/m2/tuần đường uống (duy trì).
💊 Cytarabine (tiêm tủy sống) (GRAALL 2005 Ph-)
40 mg · Tiêm tủy sống ngày 1, 8 (cảm ứng).
💊 Methylprednisolone (tiêm tủy sống) (GRAALL 2005 Ph-)
40 mg · Tiêm tủy sống ngày 1, 8 (cảm ứng).
💊 G-CSF (Filgrastim) (GRAALL 2005 Ph-)
5 µg/kg/ngày · Bắt đầu từ ngày 18 cho đến khi phục hồi số lượng bạch cầu hạt trung tính > 1 G/l (cảm ứng); 300 UI tiêm dưới da từ ngày 9 cho đến khi phục hồi số lượng bạch cầu hạt trung tính > 1 G/l (điều trị cứu vãn); 300 UI tiêm dưới da ngày 9-13 (Block cytarabine); 300 UI tiêm dưới da ngày 23-27 (Block MTX); 300 UI tiêm dưới da ngày 31 cho đến khi phục hồi số lượng bạch cầu hạt trung tính > 1 G/l (Block CPM); 300 UI tiêm dưới da từ ngày 8 cho đến khi phục hồi số lượng bạch cầu hạt trung tính > 1 G/l (tăng cường muộn).
💊 Mitoxantrone (điều trị cứu vãn) (GRAALL 2005 Ph-)
12 mg/m2 · Tiêm dưới da từ ngày 1-3 (điều trị cứu vãn); 12 mg/m2 đường tĩnh mạch ngày 1, 2, 3 (tăng cường muộn).
💊 Cytarabine (điều trị cứu vãn) (GRAALL 2005 Ph-)
1g/m2/12 giờ đường tĩnh mạch (truyền trong 3 giờ) · Ngày 1-4 (điều trị cứu vãn); 2.000 mg/m2/12 giờ đường tĩnh mạch (truyền trong 2 giờ) ngày 1,2 (Block cytarabine); 2.000 mg/m2/12 giờ đường tĩnh mạch (truyền trong 2 giờ) ngày 1, 2, 3, 4 (tăng cường muộn).
💊 Dexamethasone (Block cytarabine) (GRAALL 2005 Ph-)
10 mg/12 giờ đường uống · Ngày 1,2.
💊 Calci folinat/Acid folinic (giải độc MTX)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Đường tĩnh mạch/uống
💊 6-Mercaptopurine (GRAALL 2005 Ph-)
60 mg/m2 đường uống · Ngày 15-21 (Block MTX); trong suốt thời gian xạ trị; hàng ngày (duy trì).
💊 Etoposide (GRAALL 2005 Ph-)
75 mg/m2 đường tĩnh mạch · Ngày 29, 30 (Block CPM).
↔ Xạ trị: Liều chiếu xạ 18 Gy x 10 (5 lần/1 tuần) với tổng liều là 180 Gy. Ghép tế bào gốc đồng loài được chỉ định cho bệnh nhân nguy cơ cao nếu có người cho phù hợp HLA và độ tuổi < 55.
Điều trị LXM lympho cấp (ALL) ở bệnh nhân thanh thiếu niên và người trẻ tuổi (AYA) có NST Ph(+)
⚙ Phác đồ kết hợp hóa trị liệu cường độ cao với thuốc ức chế tyrosine kinase (TKI) Imatinib để nhắm đích vào gen BCR-ABL1.
💊 Doxorubicin (GRAALL 2005 Ph+)
50 mg/m2 · Truyền tĩnh mạch trong 24 giờ ngày 4 (cảm ứng); 50mg/m2 đường tĩnh mạch ngày 4 (củng cố).
💊 Cyclophosphamide (GRAALL 2005 Ph+)
300 mg/m2/12 giờ · Truyền tĩnh mạch ngày 1, 2, 3 (cảm ứng); 300mg/m2/12 giờ đường tĩnh mạch (truyền trong 3 giờ) ngày 1, 2, 3 (củng cố).
💊 Vincristine (GRAALL 2005 Ph+)
2 mg đường tĩnh mạch · Ngày 4, 11 (cảm ứng); ngày 4, 11 (củng cố); ngày 1 hàng tháng (duy trì).
💊 Dexamethasone (GRAALL 2005 Ph+)
40 mg đường tĩnh mạch · Ngày 1-4, 11-14 (cảm ứng); 40mg đường uống ngày 1-4, 8-11 (củng cố).
💊 Imatinib
800 mg đường uống chia làm 2 lần · Hàng ngày (cảm ứng); 800 mg đường uống chia làm 2 lần sáng và tối (sau tấn công); 600 mg đường uống chia 2 lần sáng và tối ngày 1-14 (củng cố); 600 mg đường uống chia làm 2 lần (duy trì).
💊 G-CSF (Filgrastim) (GRAALL 2005 Ph+)
5 µg/kg/ngày · Bắt đầu từ ngày 18 phục hồi số lượng bạch cầu hạt trung tính > 1 G/l (cảm ứng); 300 UI tiêm dưới da từ ngày 6 cho đến khi phục hồi số lượng bạch cầu hạt trung tính > 1 G/l (sau tấn công); 300 UI tiêm dưới da từ ngày 15 cho đến khi phục hồi số lượng bạch cầu hạt trung tính > 1 G/l (củng cố); 300 UI tiêm dưới da từ ngày 9 cho đến khi phục hồi số lượng bạch cầu hạt trung tính > 1 G/l (củng cố).
💊 Methotrexate (tiêm tủy sống) (GRAALL 2005 Ph+)
15 mg · Tiêm tủy sống ngày 1, 8, 15 (cảm ứng); 1.000mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ dùng với thuốc giải độc Calcifolinat (sau tấn công); 1g/m2 đường tĩnh mạch dùng với thuốc giải độc Lederfoline ngày 1 (củng cố); Tiêm tủy sống ngày 1 (củng cố).
💊 Cytarabine (tiêm tủy sống) (GRAALL 2005 Ph+)
40 mg · Tiêm tủy sống ngày 1, 8, 15 (cảm ứng); 3.000 mg/m2/12 giờ đường tĩnh mạch (trong 2 giờ) (sau tấn công); 3.000mg/m2/12 giờ đường tĩnh mạch ngày 2, 3 (củng cố).
💊 Methylprednisolone (tiêm tủy sống) (GRAALL 2005 Ph+)
40 mg · Tiêm tủy sống ngày 1, 8, 15 (cảm ứng).
💊 Prednisone (GRAALL 2005 Ph+)
200 mg/ngày · Trong 5 ngày từ ngày 1-5 hàng tháng (duy trì).
↔ Các đợt điều trị củng cố được thực hiện xen kẽ (Đợt 3/5/7 giống điều trị cảm ứng, Đợt 4/6/8 giống điều trị sau tấn công). Điều trị duy trì kéo dài.
Điều trị hỗ trợ
⚙ Kiểm soát các biến chứng của bệnh và điều trị, cải thiện chất lượng sống và khả năng dung nạp điều trị.
💊 Chế phẩm máu (Hồng cầu, tiểu cầu, huyết tương tươi đông lạnh)
Theo chỉ định lâm sàng · Truyền tĩnh mạch
💊 Kháng sinh, kháng nấm, kháng virus
Theo phác đồ điều trị nhiễm trùng · Uống/tiêm tĩnh mạch
💊 Yếu tố kích thích sinh máu (G-CSF)
Theo chỉ định · Tiêm dưới da
💊 Allopurinol
Theo chỉ định · Uống
↔ Bao gồm truyền dịch, lợi niệu, kiềm hóa nước tiểu để phòng ngừa hội chứng tiêu khối u. Gạn bạch cầu khi số lượng bạch cầu quá cao (>50-100 G/L) có nguy cơ tắc mạch.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.