Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo⚠ Cần kiểm tra liều
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
⚠ Cần kiểm tra liều — điểm nghi vấn cần đối chiếu lại phác đồ:
- Liều truyền Heparin không phân đoạn tối đa 1000 IU/h cho NSTEMI và STEMI (tiêu sợi huyết) có vẻ thấp, có thể không đủ để đạt mục tiêu aPTT ở một số bệnh nhân, cần làm rõ đây là liều khởi đầu hay liều tối đa sau chuẩn độ.
📚 Bối cảnh: Tái tưới máu mạch vành là điều trị quan trọng và cần thực hiện sớm nhất có thể được song song với các điều trị nội khoa khác cho tất cả các bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên bao gồm: tối ưu hóa điều trị nội khoa ban đầu và nhận diện những bệnh nhân nào cần được điều trị tái tưới máu sớm. Cần phát hiện sớm các biến chứng nguy hiểm như tụt huyết áp, phù phổi cấp, rối loạn nhịp để có hướng xử lý thích hợp. Bệnh nhân cần được: Nghỉ ngơi yên tĩnh tại giường, Mắc monitor theo dõi nhịp tim, huyết áp và SpO2, Lập đường truyền tĩnh mạch ngoại biên với dịch truyền natriclorua đẳng trương. Đối với HCMVCKSTCL, quyết định điều trị can thiệp ĐMV (PCI) (nong ĐMV hoặc đặt stent) ngay hay điều trị bảo tồn dựa trên phân tầng nguy cơ. Đối với NMCT cấp có ST chênh lên, can thiệp mạch vành thì đầu là chiến lược điều trị tái tưới máu được ưu tiên hàng đầu trong vòng 12 giờ đầu từ khi khởi phát triệu chứng. Nếu quyết định điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết thì nên bắt đầu sử dụng tiêu sợi huyết trong vòng 10 phút từ khi có chẩn đoán.
Oxy liệu pháp
⚙ Cung cấp oxy cho cơ tim thiếu máu, giảm gánh nặng cho tim.
💊 Oxy
Duy trì SpO2 ≥ 90% · Thở oxy
↔ Chỉ sử dụng khi có chỉ định rõ ràng (giảm oxy máu, suy hô hấp, hoặc các đặc điểm nguy cơ cao bị thiếu oxy máu).
Thuốc giảm đau (Nitrate)
⚙ Giãn mạch vành, giảm tiền gánh, giảm nhu cầu oxy cơ tim.
💊 Nitroglycerin
0,4 mg (ngậm dưới lưỡi, lặp lại sau 5 phút x 3 lần); 5 – 10 µg/phút (truyền tĩnh mạch liên tục, tăng dần đến 200 µg/phút) · Ngậm dưới lưỡi, truyền tĩnh mạch
↔ Chống chỉ định khi huyết áp tâm thu < 90 mmHg, nhồi máu thất phải, hoặc đã dùng thuốc ức chế Phosphodiesterase gần đây.
Thuốc giảm đau (Opioid)
⚙ Giảm đau trung ương, giảm lo âu, giãn mạch.
💊 Morphin Sulfate
2 – 4 mg · Tiêm tĩnh mạch chậm
↔ Sử dụng khi đau ngực liên tục không đáp ứng với các thuốc chống thiếu máu cơ tim khác. Cần theo dõi tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, tụt huyết áp, suy hô hấp, nhịp chậm.
Thuốc kháng kết tập tiểu cầu (ức chế COX-1)
⚙ Chẹn con đường Thromboxan A2, giảm hoạt tính ngưng tập tiểu cầu.
💊 Aspirin
150 – 325 mg (liều nạp trước nhập viện); 150 – 300 mg (liều nạp dạng hấp thu nhanh); 75 – 100 mg/ngày (liều duy trì, nên dùng 81 mg/ngày); 75 – 250 mg (tiêm tĩnh mạch nếu không uống được) · Uống (nhai nuốt), tiêm tĩnh mạch
↔ Khuyến cáo sử dụng càng sớm càng tốt cho tất cả bệnh nhân không có chống chỉ định.
Thuốc kháng kết tập tiểu cầu (ức chế thụ thể P2Y12)
⚙ Ức chế thụ thể P2Y12 trên bề mặt tiểu cầu, ngăn chặn hoạt hóa và ngưng kết tiểu cầu.
💊 Ticagrelor
180 mg (liều nạp); 90 mg x 2 lần/ngày (liều duy trì); 60 mg x 2 lần/ngày (liều duy trì kéo dài sau 12 tháng) · Uống
💊 Prasugrel
60 mg (liều nạp); 10 mg hàng ngày (liều duy trì); 5 mg/ngày (liều duy trì cho BN ≤60 kg hoặc ≥75 tuổi nếu thật sự cần thiết) · Uống
💊 Clopidogrel
600 mg (liều nạp); 75 mg hàng ngày (liều duy trì); 300 mg (liều nạp cho BN không được tái tưới máu) · Uống
↔ Sử dụng phối hợp với Aspirin (kháng tiểu cầu kép - DAPT). Ticagrelor và Prasugrel là các thuốc ức chế P2Y12 mạnh hơn, được ưu tiên. Clopidogrel được dùng khi không có Ticagrelor/Prasugrel hoặc có chống chỉ định. Thời gian DAPT tối thiểu 12 tháng, có thể rút ngắn 3-6 tháng ở bệnh nhân nguy cơ chảy máu cao hoặc kéo dài vô hạn định ở nguy cơ huyết khối cao.
Thuốc chống đông (Heparin không phân đoạn)
⚙ Tăng cường hoạt động của antithrombin, ức chế thrombin và yếu tố Xa.
💊 Heparin không phân đoạn
60 IU/kg (liều nạp, tối đa 4000 IU) sau đó 12 IU/kg/h (truyền, tối đa 1000 IU) (NSTEMI); 70 – 100 đơn vị/kg (tiêm TM khi không dùng Gp IIb/IIIa); 50 – 70 đơn vị/kg (tiêm TM khi dùng Gp IIb/IIIa) (STEMI - PCI); 60 đơn vị/kg (tiêm TM, tối đa 4000 đơn vị) sau đó 12 đơn vị/kg/giờ (truyền TM, tối đa 1000 đơn vị) (STEMI - Tiêu sợi huyết) · Tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch
↔ Sử dụng bắt buộc trong HCMVC. Liều lượng và đường dùng khác nhau tùy chiến lược điều trị (can thiệp hay tiêu sợi huyết) và có sử dụng thuốc ức chế Gp IIb/IIIa hay không.
Thuốc chống đông (Heparin trọng lượng phân tử thấp)
⚙ Ưu tiên ức chế yếu tố Xa hơn thrombin.
💊 Enoxaparin
1 mg/kg (tiêm dưới da mỗi 12 giờ, giảm nửa liều nếu MLCT <30mL/phút) (NSTEMI); 0,5 mg/kg (tiêm tĩnh mạch) sau đó 1 mg/kg/12 giờ (tiêm dưới da) (STEMI - PCI); 30 mg (bolus TM) sau đó 1 mg/kg/12 giờ (TDD, tối đa 100mg cho 2 liều đầu) (STEMI - Tiêu sợi huyết, BN <75 tuổi); 0,75 mg/kg/12 giờ (TDD, tối đa 75 mg cho 2 liều đầu) (STEMI - Tiêu sợi huyết, BN ≥75 tuổi); 1 mg/kg/24 giờ (TDD nếu eGFR <30 mL/phút/1,73m2) · Tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch
↔ Ưu tiên lựa chọn trong HCMVCKSTCL. Thời gian sử dụng trong STEMI là 8 ngày hoặc cho đến khi can thiệp mạch vành.
Thuốc chống đông (Ức chế trực tiếp thrombin)
⚙ Ức chế trực tiếp thrombin.
💊 Bivalirudin
0,10 mg/kg (liều nạp); 0,25 mg/kg/h (liều truyền tiếp theo) · Tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch
↔ Sử dụng cho đến khi chụp mạch chẩn đoán hoặc PCI ở bệnh nhân điều trị can thiệp sớm.
Thuốc chống đông (Ức chế chọn lọc yếu tố Xa)
⚙ Ức chế chọn lọc yếu tố Xa.
💊 Fondaparinux
2,5 mg (tiêm dưới da hàng ngày) (NSTEMI); 2,5 mg (bolus TM) sau đó 2,5 mg (TDD mỗi ngày) (STEMI - Tiêu sợi huyết) · Tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch
↔ Chống chỉ định khi eGFR <30 mL/phút/1,73m2. Không khuyến cáo như kháng đông đơn thuần trong can thiệp mạch vành thì đầu do nguy cơ huyết khối catheter.
Thuốc ức chế thụ thể Glycoprotein IIb/IIIa của tiểu cầu
⚙ Ức chế tận gốc quá trình ngưng kết tiểu cầu bằng cách ngăn gắn kết với mạng fibrin.
💊 Eptifibatid (Intergrilin)
180 mcg/kg (tiêm thẳng TM tấn công) sau đó 1,3 - 2,0 mcg/phút (truyền TM trong 12 giờ) · Tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch
💊 Tirofiban (Aggrastat)
0,6 mcg/kg/phút (truyền TM tấn công trong 30 phút) sau đó 0,15 mcg/kg/phút (truyền TM trong 12 -24 giờ) · Truyền tĩnh mạch
↔ Chỉ định đã thu hẹp, nên xem xét sử dụng như biện pháp cứu trợ trong các trường hợp không có dòng chảy ĐMV hoặc biến chứng do huyết khối.
Thuốc chẹn beta giao cảm (BB)
⚙ Giảm tần số tim, giảm co bóp cơ tim, giảm nhu cầu oxy cơ tim, cải thiện tiên lượng.
💊 Metoprolol
12.5 – 25 mg (liều khởi đầu); 200 mg x 1 lần/ngày (liều đích) · Uống
💊 Carvedilol
3,125 mg (liều khởi đầu); 25 mg x 2 lần/ngày (liều đích) · Uống
💊 Bisoprolol
1,25 mg (liều khởi đầu); 10 mg x 1 lần/ngày (liều đích) · Uống
↔ Nên sử dụng đường uống trong vòng 24 giờ nếu không có suy tim cấp, cung lượng thấp, nguy cơ sốc tim hoặc chống chỉ định. Duy trì liên tục ở bệnh nhân có suy tim ổn định và giảm chức năng tâm thu. Duy trì tần số tim khi nghỉ từ 55 đến 60 lần/phút.
Thuốc chẹn kênh calci (CCB)
⚙ Giãn mạch vành, giảm co bóp cơ tim, giảm nhu cầu oxy cơ tim.
↔ Điều trị khởi đầu bằng CCB nhóm Nondihydropyridine (vd. Verapamil, Diltiazem) cho thiếu máu cơ tim tái phát và chống chỉ định với BB ở bệnh nhân không có rối loạn chức năng thất trái, không tăng nguy cơ sốc tim, PR > 0,24 giây hoặc block nhĩ thất độ 2-3 không có máy tạo nhịp. CCB loại tác động kéo dài được khuyến cáo ưu tiên ở nhóm có co thắt ĐMV. Không sử dụng nifedipin loại tác dụng nhanh.
Thuốc ức chế men chuyển (ƯCMC)
⚙ Giãn mạch, giảm tiền gánh và hậu gánh, giảm tái cấu trúc thất trái.
💊 Captopril
6,25 mg (liều khởi đầu); 50 mg x 3 lần/ngày (liều đích) · Uống
💊 Enalapril
2,5 mg (liều khởi đầu); 10 mg x 2 lần/ngày (liều đích) · Uống
💊 Lisinopril
2.5 – 5 mg (liều khởi đầu); 20 mg x 1 lần/ngày (liều đích) · Uống
↔ Nên bắt đầu sử dụng và kéo dài vô hạn ở bệnh nhân có EF < 40%, tăng HA, đái tháo đường hoặc bệnh thận mạn ổn định, trừ khi có chống chỉ định. Khởi đầu sớm trong vòng 24 giờ đầu của NMCT trên bệnh nhân có dấu hiệu suy tim, rối loạn chức năng tâm thu thất trái, đái tháo đường hoặc NMCT thành trước.
Thuốc ức chế thụ thể Angiotensin (ƯCTT)
⚙ Đối kháng thụ thể Angiotensin II, giãn mạch, giảm tiền gánh và hậu gánh, giảm tái cấu trúc thất trái.
💊 Losartan
50 mg (liều khởi đầu); 150 mg x 1 lần/ngày (liều đích) · Uống
💊 Valsartan
40 mg (liều khởi đầu); 160 mg x 2 lần/ngày (liều đích) · Uống
💊 Candesartan
4 – 8 mg (liều khởi đầu); 32 mg x 1 lần/ngày (liều đích) · Uống
↔ Khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân bị suy tim hoặc NMCT với EF < 40% không dung nạp được thuốc ƯCMC.
Thuốc kháng Aldosterone
⚙ Đối kháng tác dụng của aldosterone, giảm tái cấu trúc tim, lợi tiểu nhẹ.
💊 Spironolactone (hoặc Eplerenone) (theo Y văn)
25 mg/ngày (khởi đầu); tối đa 50 mg/ngày · Uống
↔ Khuyến cáo cho bệnh nhân sau NMCT có EF ≤ 40% kèm suy tim hoặc đái tháo đường, đã dùng ƯCMC và BB liều điều trị, không có rối loạn chức năng thận đáng kể hoặc tăng kali máu.
Thuốc điều trị rối loạn lipid máu (Statin cường độ cao)
⚙ Ức chế HMG-CoA reductase, giảm tổng hợp cholesterol, ổn định mảng xơ vữa.
💊 Atorvastatin
40 – 80 mg (NSTEMI); 40 mg x 1 lần/ngày (STEMI) · Uống
💊 Rosuvastatin
20 – 40 mg (NSTEMI); 20 mg x 1 lần/ngày (STEMI) · Uống
↔ Bắt đầu hoặc tiếp tục sử dụng liệu pháp điều trị Statin tích cực cường độ cao càng sớm càng tốt, trừ khi có chống chỉ định, và nên duy trì lâu dài. Nếu chưa đạt LDL-C mục tiêu, có thể phối hợp thêm Ezetimibe 10 mg/ngày.
Thuốc tiêu sợi huyết
⚙ Phân hủy cục máu đông bằng cách hoạt hóa plasminogen thành plasmin.
💊 Streptokinase
1,5 triệu đơn vị · Truyền tĩnh mạch trên 60 phút
💊 Alteplase
15 mg (bolus); sau đó 0,75 mg/kg (truyền TM trong 30 phút, tối đa 50 mg); sau đó 0,5 mg/kg (truyền TM trong 60 phút, tối đa 35 mg) · Tiêm tĩnh mạch bolus, truyền tĩnh mạch
↔ Chỉ định cho NMCT cấp có ST chênh lên trong vòng 12 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng nếu không thể tiến hành can thiệp mạch vành. Tuyệt đối không chỉ định cho HCMVC không ST chênh lên.
Can thiệp mạch vành qua da (PCI)
⚙ Nong và đặt stent để tái thông mạch vành bị tắc, khôi phục dòng máu đến cơ tim.
↔ Là chiến lược điều trị tái tưới máu được ưu tiên hàng đầu cho NMCT cấp có ST chênh lên trong vòng 12 giờ đầu. Cũng được chỉ định cho HCMVCKSTCL ở nhóm nguy cơ rất cao, cao hoặc vừa. Chụp mạch vành sớm (trong vòng 24 giờ) được khuyến cáo nếu triệu chứng biến mất và ST trở về đẳng điện tự phát hoặc sau dùng nitroglycerine.
Phẫu thuật cầu nối chủ - vành (CABG)
⚙ Tạo đường dẫn máu mới vượt qua chỗ tắc nghẽn trong động mạch vành, cải thiện tưới máu cơ tim.
↔ Chỉ định khi tổn thương nhiều nhánh ĐMV mà đoạn xa còn tốt, tổn thương thân chung ĐMV trái, các tổn thương quá phức tạp (vôi hóa, xoắn vặn, gập góc, chỗ chia nhánh) mà PCI không khả thi hoặc lợi ích không tốt, hoặc thất bại khi can thiệp. Có thể dùng thang điểm SYNTAX để tính toán hiệu quả/nguy cơ.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.