Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo⚠ Cần kiểm tra liều
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
⚠ Cần kiểm tra liều — điểm nghi vấn cần đối chiếu lại phác đồ:
- Liều Dopamin '200mg' và Noradrenalin '1mg' rất dễ gây hiểu lầm là liều bolus, có thể nguy hiểm. Cần làm rõ đây là hàm lượng trong ống/lọ pha truyền, không phải liều dùng trực tiếp.
- Liều Synacthen '1mg' là khá cao và bất thường cho việc điều trị phù não thông thường. Liều chuẩn cho test chẩn đoán thường là 0.25mg. Cần làm rõ mục đích và liều dùng này.
📚 Bối cảnh: Điều trị theo từng bước, bắt đầu từ đơn giản (ít biến chứng) rồi đến các biện pháp phức tạp hơn. Chủ yếu điều trị nội khoa nhằm kiểm soát dấu hiệu sinh tồn và điều trị tăng áp lực nội sọ. Tìm cách điều trị nguyên nhân nếu có thể (phẫu thuật, xạ trị, hóa trị). Cần phát hiện sớm tình trạng phù não ở bệnh nhân u não dựa vào các dấu hiệu lâm sàng và cộng hưởng từ sọ não, tiến hành ngay các bước như: Đặt bệnh nhân đúng tư thế (đầu cao 30 độ, hoặc để bệnh nhân đầu thấp nếu có dấu hiệu tụt kẹt não), đảm bảo bệnh nhân thông thoáng đường thở (trường hợp bệnh nhân hôn mê cần đặt nội khí quản hoặc mở khí quản thông khí nhân tạo). Cung cấp đủ oxy, giảm đau an thần nếu bệnh nhân kích thích hay co giật. Kiểm soát huyết áp động mạch. Hạn chế lượng nước vào cơ thể (10-15ml/kg/24 giờ) và cần đảm bảo bệnh nhân không bị hạ natri máu. Điều chỉnh rối loạn nước điện giải và rối loạn thân nhiệt. Trường hợp phù não nặng có thể đe dọa tính mạng do tụt kẹt hạnh nhân tiểu não cần tiến hành đặt nội khí quản thông khí nhân tạo để đảm bảo thông khí và oxy hóa máu tối ưu, đảm bảo PCO2 trong khoảng 30-35mmHg, PAO2 khoảng 60-90mmHg (SPO2>90%) để giảm áp lực sọ não. Đặt máy đo áp lực nội sọ (ICP) giúp đo áp lực nội sọ để chẩn đoán và điều trị nội khoa, và phát hiện sớm trường hợp không đáp ứng với điều trị nội khoa, cần phẫu thuật giải chèn ép não. Chỉ định phẫu thuật khi ICP >20cm H2O mà trước đó đã điều trị nội khoa tích cực.
Thuốc vận mạch (nếu tụt huyết áp)
⚙ Tăng huyết áp bằng cách co mạch và/hoặc tăng sức co bóp cơ tim.
💊 Dopamin
200mg, bắt đầu liều 5µg/kg/phút · truyền tĩnh mạch liên tục
💊 Noradrenalin
1mg, liều bắt đầu 0,1µg/kg/phút · truyền tĩnh mạch liên tục
↔ Điều chỉnh liều theo huyết áp mục tiêu. Các thuốc này thay thế được nhau tùy tình trạng bệnh nhân và kinh nghiệm bác sĩ.
Thuốc hạ huyết áp (nếu tăng huyết áp)
⚙ Giảm huyết áp.
💊 Thuốc hạ huyết áp
Phác đồ không nêu cụ thể · Phác đồ không nêu cụ thể
↔ Phối hợp thuốc hạ huyết áp nếu tăng huyết áp.
Thuốc lợi tiểu thẩm thấu
⚙ Gây lợi tiểu thẩm thấu, kéo nước ra khỏi nhu mô não làm giảm phù não.
💊 Manitol hoặc Osmofuldin 20-25%
1-1,5g/kg/6 giờ (200-300ml), truyền tĩnh mạch nhanh. Hoặc tiêm tĩnh mạch nhanh 0,25g/kg, 3-4 giờ/lần. · truyền tĩnh mạch nhanh / tiêm tĩnh mạch nhanh
↔ Tác dụng sau 45 phút, kéo dài 4-6 giờ. Không dùng Manitol kéo dài quá 72 giờ hoặc khi hematocrit <30%. Cần truyền dịch thay thế kèm theo. Có thể thay thế Manitol bằng dung dịch muối ưu trương 1,25-3%.
Thuốc lợi tiểu quai
⚙ Tăng thải trừ nước và điện giải, tăng tác dụng của Manitol.
💊 Lasix (Furosemide)
20mg · tiêm tĩnh mạch
💊 Furosemide
viên 40mg uống, hoặc ống 20mg · uống / tiêm tĩnh mạch
↔ Dùng để tăng tác dụng của Manitol hoặc khi có tăng gánh thể tích.
Corticosteroid
⚙ Giảm viêm, ổn định hàng rào máu não, giảm phù não quanh u.
💊 Dexamethason
8mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, sau đó 4mg/6 giờ · tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp
💊 Synacthen
1mg, 1 ống · tiêm bắp
↔ Dùng trong phù não do u, và phù não sau xạ trị/xạ phẫu.
Kháng thể đơn dòng kháng VEGF (cho phù não sau xạ trị/xạ phẫu không đáp ứng steroid)
⚙ Ức chế yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu, giảm tính thấm thành mạch, giảm phù não.
💊 Bevacizumab
5mg/kg mỗi 2 tuần hoặc 7,5mg/kg mỗi 3 tuần · truyền tĩnh mạch (theo Y văn)
↔ Chỉ định khi điều trị steroid không đáp ứng.
Dung dịch natri ưu trương (điều chỉnh hạ natri máu)
⚙ Bù natri, tăng áp lực thẩm thấu máu, kéo nước ra khỏi tế bào.
💊 Dung dịch natri ưu trương (3% hoặc 10%)
truyền tĩnh mạch nhanh trong 20 phút hoặc truyền duy trì · truyền tĩnh mạch
↔ Dùng khi có hạ natri máu.
Thuốc hạ sốt, giảm đau
⚙ Giảm thân nhiệt, giảm chuyển hóa não và nhu cầu sử dụng oxy.
💊 Paracetamol
0,5g viên uống 2-4 viên/ngày · uống
🔧 Perfalgan
(thủ thuật / can thiệp)
↔ Dùng khi sốt >38,5°C.
Thuốc chống co giật
⚙ Ổn định màng tế bào thần kinh, ngăn chặn sự lan truyền của các xung động điện bất thường.
💊 Diazepam
10mg · tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp
💊 Depakin (Valproate)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · uống/tiêm tĩnh mạch (theo Y văn)
💊 Tegretol (Carbamazepine)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · uống (theo Y văn)
↔ Dùng để kiểm soát cơn động kinh. Các thuốc trong nhóm có thể thay thế nhau tùy chỉ định và tình trạng bệnh nhân.
Gây mê barbiturat (cho phù não nặng, không đáp ứng)
⚙ Gây mê sâu, giảm chuyển hóa não, giảm lưu lượng máu não và áp lực nội sọ.
💊 Thiopental
4mg/kg tiêm tĩnh mạch, sau đó truyền tĩnh mạch duy trì 2mg/kg/giờ · tiêm tĩnh mạch
↔ Chỉ dùng khi các biện pháp trên không có hiệu quả, tăng áp lực nội sọ vẫn nặng và nguy hiểm. Khi dùng thiopental phải cho bệnh nhân thở máy.
Phẫu thuật
⚙ Giải quyết nguyên nhân gây chèn ép, giảm áp lực nội sọ.
↔ Tùy từng trường hợp mà chỉ định các phương pháp như: dẫn lưu dịch não tủy cấp cứu (dẫn lưu tạm thời qua da hoặc dẫn lưu não thất - ổ bụng vĩnh viễn nếu có tắc nghẽn lưu thông dịch não tủy), hoặc mở hộp sọ giảm áp, phẫu thuật lấy u não. Chỉ định phẫu thuật khi ICP >20cm H2O mà trước đó đã điều trị nội khoa tích cực.
Xạ trị
⚙ Tiêu diệt tế bào u, giảm thể tích khối u, từ đó giảm chèn ép và phù não.
↔ Sau khi tình trạng ổn định nhằm mục đích giảm thể tích khối u. Kỹ thuật xạ trị hiện nay có thể áp dụng xạ trị gia tốc, xạ phẫu (dao gamma quay, dao gamma, CyberKnife) tùy trường hợp cụ thể.
Hóa trị toàn thân
⚙ Tiêu diệt tế bào ung thư toàn thân hoặc tại chỗ.
💊 Hóa chất điều trị nguyên nhân (ví dụ: Cisplatin, Doxorubicin, Temozolomide)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · truyền tĩnh mạch (theo Y văn)
↔ Phối hợp điều trị hóa chất toàn thân điều trị nguyên nhân: u tế bào mầm, ung thư nguyên bào nuôi di căn não, u lympho não…
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.