← Trang chủ

Phản ứng do ong đốt

ICD-10 · T63.4Cấp cứu - Hồi sức, Dị ứng - Miễn dịch✓ Đã pre-check💎 Chuyên khoa3312/QĐ-BYT — Một số bệnh thường gặp ở trẻ em
🔗 Triệu chứng / hội chứng liên quan — bấm để mở cửa tiếp cận
📖 Tổng quan bệnh học
Định nghĩa: Phản ứng do ong đốt là tập hợp các biểu hiện lâm sàng tại chỗ hoặc toàn thân, xảy ra sau khi nọc độc của ong được tiêm vào cơ thể. Các phản ứng này có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng, do tác động trực tiếp của nọc độc và/hoặc phản ứng miễn dịch.
Dịch tễ: Phản ứng tại chỗ là rất phổ biến, ảnh hưởng đến hầu hết mọi người bị ong đốt. Phản ứng toàn thân (dị ứng) ít gặp hơn, với tỷ lệ phản vệ nặng khoảng 0.3-3% ở người lớn và 0.15-0.8% ở trẻ em.
Cơ chế bệnh sinh: Nọc ong chứa nhiều thành phần hoạt tính sinh học như peptide (melittin, apamin), enzyme (phospholipase A2, hyaluronidase) và amin sinh học (histamine, serotonin). Phản ứng tại chỗ chủ yếu do tác động độc trực tiếp của các thành phần này gây viêm. Phản ứng toàn thân (dị ứng) là do cơ chế quá mẫn type I qua trung gian IgE, khi các kháng thể IgE gắn trên dưỡng bào và bạch cầu ái kiềm nhận diện protein trong nọc ong, dẫn đến giải phóng các chất trung gian gây viêm như histamine, leukotriene, gây ra các triệu chứng toàn thân.
Phân loại: Dựa trên mức độ nghiêm trọng của phản ứng, có thể phân loại thành: - Nhóm 1: Phản ứng tại chỗ đốt - Nhóm 2: Phản ứng toàn thân mức độ nhẹ - Nhóm 3: Phản ứng toàn thân mức độ nặng - Nhóm 4: Phản ứng toàn thân mức độ rất nặng
Bước 1. Bệnh sử và lý do đến khám
📚 Theo Y văn
  • Lý do đến khám
    • Bệnh nhân bị ong đốt, xuất hiện các triệu chứng tại chỗ hoặc toàn thân.
  • Bệnh sử/diễn tiến
    • Thời gian từ khi bị đốt đến khi xuất hiện triệu chứng.
    • Số lượng vết đốt, loại ong (nếu biết).
    • Diễn tiến các triệu chứng từ nhẹ đến nặng.
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Tintinalli's Emergency Medicine + Marino's ICU Book)
💬 Góp ý bước này
Bước 2. Tiền sử, yếu tố nguy cơ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Tỷ lệ biểu hiện triệu chứng nặng
    • Khoảng 0,5 – 5% số người bị ong đốt biểu hiện triệu chứng nặng của nhóm 4.
📚 Theo Y văn
  • Tiền sử
    • Tiền sử dị ứng với nọc ong hoặc các dị nguyên khác.
    • Tiền sử hen phế quản, bệnh tim mạch, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
  • Yếu tố nguy cơ
    • Sử dụng thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc ức chế men chuyển (ACEI) có thể làm nặng thêm phản ứng phản vệ hoặc cản trở điều trị.
    • Tuổi (trẻ em và người già có nguy cơ cao hơn).
    • Số lượng vết đốt (nhiều vết đốt tăng nguy cơ phản ứng độc).
    • Vị trí đốt (vùng đầu mặt cổ nguy hiểm hơn).
📖 Nguồn: UpToDate, American Academy of Allergy, Asthma & Immunology (AAAAI)
💬 Góp ý bước này
Bước 3. Triệu chứng, dấu hiệu
📋 Theo Bộ Y tế
  • Nhóm 1: Phản ứng tại chỗ đốt
    • Nốt sẩn tại chỗ
    • Đau
    • Ngứa
  • Nhóm 2: Phản ứng toàn thân mức độ nhẹ
    • Cảm giác bỏng rát miệng
    • Ngứa môi, miệng, họng
    • Cảm giác nóng bức
    • Buồn nôn
    • Đau bụng
    • Ban sẩn mề đay
    • Phù mạch
    • Sung huyết kết mạc
  • Nhóm 3: Phản ứng toàn thân mức độ nặng
    • Ho, thở khò khè
    • Mất, giảm nhu động ruột
    • Vã mồ hôi
    • Kích thích
    • Co thắt phế quản
    • Nhịp tim nhanh
    • Xanh tái
  • Nhóm 4: Phản ứng toàn thân mức độ rất nặng
    • Khó thở
    • Trụy mạch
    • Nôn, đái ỉa không tự chủ
    • Co thắt phế quản nặng
    • Phù thanh quản
    • Sốc
    • Ngừng thở
    • Ngừng tim
💬 Góp ý bước này
Bước 4. Hội chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS)
  • Hội chứng urê huyết cao
📚 Theo Y văn
  • Sốc phản vệ: khởi phát cấp tính sau tiếp xúc dị nguyên, có ít nhất 2 trong 4 tiêu chí sau: (1) da/niêm mạc (mề đay, phù mạch, ngứa), (2) hô hấp (khó thở, co thắt phế quản, phù thanh quản), (3) huyết áp (tụt huyết áp), (4) tiêu hóa (buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy).
  • Hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS): khởi phát cấp tính (trong vòng 1 tuần sau yếu tố nguy cơ), hình ảnh X-quang ngực có thâm nhiễm hai bên không giải thích được bằng tràn dịch, xẹp phổi hoặc nốt, phù phổi không do suy tim hoặc quá tải dịch (được đánh giá bằng siêu âm tim hoặc CVP < 18 mmHg), giảm oxy máu nặng (PaO2/FiO2 < 300 mmHg với PEEP ≥ 5 cmH2O).
  • Hội chứng urê huyết cao: buồn nôn, nôn, chán ăn, mệt mỏi, yếu cơ, thay đổi tri giác (lú lẫn, hôn mê), viêm màng ngoài tim, bệnh thần kinh ngoại biên, ngứa, xuất huyết.
  • Hội chứng tiêu cơ vân: đau cơ, yếu cơ, nước tiểu sẫm màu (tiểu myoglobin), tăng creatine kinase (CK) huyết thanh > 5 lần giới hạn trên bình thường, tăng kali máu, suy thận cấp.
  • Hội chứng tán huyết: thiếu máu (da xanh xao, mệt mỏi), vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu (tiểu hemoglobin), lách to, tăng LDH, giảm haptoglobin, tăng bilirubin gián tiếp.
📖 Nguồn: World Allergy Organization (WAO) Guidelines for the Assessment and Management of Anaphylaxis, Berlin Definition of ARDS, Harrison's Principles of Internal Medicine, UpToDate
💬 Góp ý bước này
Bước 5. Chẩn đoán phân biệt
🔀 Chẩn đoán phân biệt (bấm tên bệnh để mở bài)
Sốc nhiễm trùng — Thường có nguồn nhiễm trùng rõ ràng, không có tiền sử tiếp xúc dị nguyên, không có ban sẩn, phù mạch điển hình.
Sốc tim — Hạ huyết áp kèm dấu hiệu suy tim (phù phổi, tĩnh mạch cổ nổi), không có tiền sử tiếp xúc dị nguyên, thường có bệnh tim mạch nền.
Sốc giảm thể tích — Hạ huyết áp kèm dấu hiệu mất nước, không có tiền sử tiếp xúc dị nguyên, không có ban sẩn, phù mạch.
Phản ứng cường phế vị (Vasovagal reaction) — Ngất, chậm nhịp tim, hạ huyết áp thoáng qua, không có ban sẩn, phù mạch, co thắt phế quản.
Ngộ độc thực phẩm/thuốc — Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, nhưng thường không có ban sẩn, phù mạch, co thắt phế quản điển hình của phản vệ.
💬 Góp ý bước này
Bước 6. Cận lâm sàng, xét nghiệm
📋 Theo Bộ Y tế
  • Theo dõi chức năng thận và nước tiểu
    • Xét nghiệm TPTNT, chức năng thận mỗi ngày, đặc biệt các trường hợp có tiểu Hemoglobin và myoglobin.
  • Xét nghiệm theo dõi
    • Ion đồ, TPTNT.
  • Xét nghiệm khi nhập viện
    • Chức năng gan, chức năng thận, ion đồ, CPK, TPTNT, Hb niệu, myoglobine niệu.
🔬 Cận lâm sàng — theo độ đặc hiệu
🥇 Khẳng định chẩn đoán
Ion đồ (K+)
> 5.5 mmol/L (theo Y văn) — Chẩn đoán tăng kali máu.
Hemoglobin niệu
Dương tính (theo Y văn) — Chẩn đoán tiểu hemoglobin do tán huyết.
Myoglobin niệu
Dương tính (theo Y văn) — Chẩn đoán tiểu myoglobin do tiêu cơ vân.
Khí máu động mạch (pH, HCO3-)
pH < 7.35, HCO3- < 22 mmol/L (theo Y văn) — Chẩn đoán toan chuyển hóa.
Tryptase huyết thanh
> 11.4 ng/mL (lấy mẫu trong vòng 1-3 giờ sau khởi phát triệu chứng) (theo Y văn) — Khẳng định chẩn đoán phản vệ.
🔬 Đặc hiệu cao
Creatine Kinase (CPK)
> 5 lần giới hạn trên bình thường (theo Y văn) — Chẩn đoán tiêu cơ vân.
Khí máu động mạch (PaO2/FiO2)
< 300 mmHg (theo Y văn) — Chẩn đoán suy hô hấp, ARDS.
📊 Hỗ trợ/gợi ý
Công thức máu
Bạch cầu tăng, chuyển trái: gợi ý nhiễm trùng; Thiếu máu: gợi ý tán huyết (theo Y văn) — Đánh giá tình trạng viêm, nhiễm trùng, thiếu máu do tán huyết.
Creatinine huyết thanh
> 1.2 mg/dL (nam) hoặc > 1.0 mg/dL (nữ) (theo Y văn) — Gợi ý suy thận cấp.
Urea huyết thanh
> 7.1 mmol/L (theo Y văn) — Gợi ý suy thận cấp, hội chứng urê huyết cao.
Tổng phân tích nước tiểu (TPTNT)
Hồng cầu niệu, protein niệu dương tính (theo Y văn) — Gợi ý tổn thương thận.
Chức năng gan (AST, ALT, Bilirubin)
Tăng (theo Y văn) — Gợi ý tổn thương gan.
X-quang ngực
Thâm nhiễm hai bên (theo Y văn) — Gợi ý phù phổi, ARDS.
CVP (Central Venous Pressure)
Bình thường (theo Y văn) — Phân biệt phù phổi do ARDS với phù phổi do tim.
Lactate huyết thanh
> 2 mmol/L (theo Y văn) — Gợi ý sốc, thiếu oxy mô.
💬 Góp ý bước này
Bước 7. Chẩn đoán xác định
📚 Theo Y văn
  • Chẩn đoán phản ứng do ong đốt
    • Dựa vào tiền sử tiếp xúc với ong (bị đốt) và sự xuất hiện các triệu chứng lâm sàng tại chỗ hoặc toàn thân.
  • Chẩn đoán sốc phản vệ
    • Dựa vào tiêu chuẩn lâm sàng (khởi phát cấp tính, có ít nhất 2 trong 4 tiêu chí: da/niêm mạc, hô hấp, huyết áp, tiêu hóa) hoặc tụt huyết áp sau tiếp xúc dị nguyên.
📖 Nguồn: WAO Guidelines for the Assessment and Management of Anaphylaxis
💬 Góp ý bước này
Bước 8. Chẩn đoán mức độ/giai đoạn
📋 Theo Bộ Y tế
  • Phân loại mức độ phản ứng dị ứng
    • Nhóm 1: Những trường hợp chỉ có phản ứng tại chỗ đốt: Nốt sẩn tại chỗ, đau, ngứa.
    • Nhóm 2: Phản ứng toàn thân mức độ nhẹ: Cảm giác bỏng rát miệng, ngứa môi/miệng/họng, cảm giác nóng bức, buồn nôn, đau bụng, ban sẩn mề đay, phù mạch, sung huyết kết mạc.
    • Nhóm 3: Phản ứng toàn thân mức độ nặng: Ho, thở khò khè, mất/giảm nhu động ruột, vã mồ hôi, kích thích, co thắt phế quản, nhịp tim nhanh, xanh tái.
    • Nhóm 4: Phản ứng toàn thân mức độ rất nặng: Khó thở, trụy mạch, nôn, đái ỉa không tự chủ, co thắt phế quản nặng, phù thanh quản, sốc, ngừng thở, ngừng tim.
  • Thời điểm xuất hiện biến chứng
    • Tiểu Hemoglobine và Myoglobine: thường xuất hiện sau 24 - 72 giờ.
    • Suy thận cấp: là biến chứng muộn (3-5 ngày), thường gặp ở ong vò vẽ đốt trên 20 mũi.
    • Suy hô hấp do ARDS: xuất hiện sớm trong 24-48 giờ đầu kèm hình ảnh phù phổi trên X-quang nhưng CVP bình thường.
📚 Theo Y văn
  • Mức độ suy thận cấp (AKI)
    • Thăm dò: Theo dõi Creatinine huyết thanh hàng ngày, lượng nước tiểu mỗi giờ.
    • Phân loại: Dựa vào tiêu chuẩn KDIGO (tăng Creatinine huyết thanh hoặc giảm lượng nước tiểu).
  • Mức độ ARDS
    • Thăm dò: Khí máu động mạch, X-quang ngực.
    • Phân loại: Dựa vào tiêu chuẩn Berlin (PaO2/FiO2).
  • Mức độ suy đa cơ quan (MODS)
    • Thăm dò: Đánh giá chức năng các cơ quan (gan, thận, hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, đông máu) bằng xét nghiệm và lâm sàng.
    • Phân loại: Dựa vào số lượng cơ quan bị tổn thương (≥ 2 cơ quan).
📖 Nguồn: KDIGO Guidelines for AKI, Berlin Definition of ARDS
💬 Góp ý bước này
Bước 9. Chẩn đoán nguyên nhân
📋 Theo Bộ Y tế
  • Nguyên nhân trực tiếp
    • Phản ứng gây ra do nọc ong.
  • Nguyên nhân biến chứng
    • Suy thận là do tổn thương trực tiếp của độc tố trên thận hay do hậu quả tiểu myoglobin hoặc hemoglobin.
📚 Theo Y văn
  • Nguyên nhân gián tiếp gây biến chứng
    • Tán huyết do độc tố ong.
    • Tiêu cơ vân do độc tố ong.
    • Sốc phản vệ.
    • ARDS do phản ứng viêm toàn thân.
    • Suy đa cơ quan do độc tố và phản ứng viêm toàn thân.
📖 Nguồn: UpToDate
💬 Góp ý bước này
Bước 10. Điều trị
📋 Theo Bộ Y tế
  • Nguyên tắc điều trị
    • Phát hiện và điều trị ngay sốc phản vệ.
    • Chăm sóc tại chỗ vết đốt.
    • Điều trị biến chứng.
  • Điều trị tại tuyến cơ sở
    • Cấp cứu ngừng thở ngừng tim nếu có.
    • Điều trị sốc phản vệ: Adrenalin 1‰ liều 0,3ml (TDD).
    • Sơ cứu vết ong đốt: Dùng kẹp rút ngòi đốt kèm túi nọc ong trên da (ong mật), rửa sạch, sát trùng da nơi vết ong đốt bằng Alcool Povidin 10%.
    • Điều trị ngoại trú (không có sốc phản vệ, ong mật đốt, ong vò vẽ < 10 vết đốt): Thuốc giảm đau Paracetamol, hướng dẫn thân nhân cách chăm sóc và theo dõi tại nhà.
  • Điều trị tại tuyến huyện, tuyến tỉnh, tuyến trung ương
    • Tiểu Hemoglobine và Myoglobine: Bù máu nếu thiếu máu, truyền dịch tăng hơn nhu cầu (khoảng gấp rưỡi nhu cầu) để tăng thải độc tố, điều chỉnh rối loạn điện giải (đặc biệt tăng kali máu).
    • Tiểu Myoglobin: kiềm hóa nước tiểu để tăng thải myoglobin qua thận (Dextrose 5% trong 0,45% saline 500ml pha thêm 50 ml Natri Bicarbonate 4,2%, truyền tốc độ 7 ml/kg/giờ đến khi không còn tiểu myoglobine, giữ pH nước tiểu > 6,5). Có thể kết hợp truyền Manitol 20% trong 1-2 ngày đầu (liều 0,5g/kg/lần).
    • Suy thận cấp: Hạn chế dịch, điều trị rối loạn điện giải. Chỉ định lọc thận/thẩm phân phúc mạc khi phù phổi cấp, tăng kali máu nặng không đáp ứng, toan máu không đáp ứng Bicarbonate, hội chứng urê huyết cao.
    • Suy hô hấp (ARDS): Thở áp lực dương liên tục qua mũi (NCPAP) hay thở máy với PEEP cao 6 - 10 cm H2O.
    • Suy đa cơ quan: Lọc máu liên tục có tác dụng lấy bớt độc tố ong và các cytokine, xem xét chỉ định sớm khi tổn thương ≥ 2 cơ quan.
    • Điều trị rối loạn điện giải, đặc biệt tăng kali máu do tán huyết, hủy cơ, suy thận.
    • Kháng sinh: Cephalosporin thế hệ 1 (Cephalexin 25 - 50 mg/kg/ngày U chia 3 - 4 lần) nếu nhiễm trùng vết đốt hoặc ong vò vẽ đốt > 10 mũi. Cefazolin 50 - 100 mg/kg/ngày TM nếu nhiễm trùng toàn thân (cần giảm liều khi suy thận).
    • Corticoid: Không chỉ định thường quy, chỉ dùng khi có phản ứng phản vệ.
    • Lọc máu liên tục: Chỉ định khi suy thận kèm huyết động học không ổn định hoặc tổn thương ≥ 2 cơ quan.
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Nguyên tắc điều trị sốc phản vệ là ưu tiên hàng đầu, sau đó là điều trị các biến chứng và chăm sóc hỗ trợ. Điều trị phải cá thể hóa dựa trên mức độ nặng và các biến chứng cụ thể.
Thuốc cấp cứu phản vệ
⚙ Kích thích thụ thể alpha và beta adrenergic, gây co mạch, tăng huyết áp, giãn phế quản, giảm phù nề.
💊 Adrenalin 1‰
0,3ml · Tiêm dưới da (TDD)
↔ Là thuốc thiết yếu trong điều trị sốc phản vệ.
Thuốc giảm đau
⚙ Ức chế tổng hợp prostaglandin, giảm đau, hạ sốt.
💊 Paracetamol
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống (U)
↔ Dùng để giảm đau tại chỗ vết đốt.
Dịch truyền tĩnh mạch và kiềm hóa nước tiểu
⚙ Bù dịch, duy trì thể tích tuần hoàn, tăng thải độc tố qua thận, kiềm hóa nước tiểu để tăng thải myoglobin.
💊 Dextrose 5% trong 0,45% saline (Dextrose 10% + Normalsalin) pha Natri Bicarbonate 4,2%
Dung dịch Dextrose 5% trong 0,45% saline 500ml (Dextrose 10% 250 ml+ Normalsalin 250 ml), pha thêm 50 ml Natri Bicarbonate 4,2%. Truyền tốc độ 7 ml/kg/giờ · Truyền tĩnh mạch
💊 Manitol 20%
0,5g/kg/lần · Truyền tĩnh mạch
↔ Lượng dịch tăng hơn nhu cầu (khoảng gấp rưỡi nhu cầu) để tăng thải độc tố. Manitol chống chỉ định trong suy thận, quá tải.
Kháng sinh (Cephalosporin thế hệ 1)
⚙ Ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
💊 Cephalexin
25 - 50 mg/kg/ngày · Uống (U), chia 3 - 4 lần
💊 Cefazolin
50 - 100 mg/kg/ngày · Tiêm tĩnh mạch (TM)
↔ Cephalexin dùng khi có nhiễm trùng vết đốt hoặc ong vò vẽ đốt > 10 mũi. Cefazolin dùng khi có bằng chứng nhiễm trùng toàn thân như sốt, bạch cầu tăng chuyển trái hoặc tổn thương đa cơ quan.
Corticoid
⚙ Chống viêm, ức chế miễn dịch.
💊 Corticoid (tên cụ thể không nêu)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng
↔ Không chỉ định thường quy, chỉ dùng khi có phản ứng phản vệ.
Hỗ trợ hô hấp
⚙ Cung cấp oxy, duy trì áp lực dương đường thở, cải thiện trao đổi khí.
↔ Thở áp lực dương liên tục qua mũi (NCPAP) hay thở máy với PEEP cao 6 - 10 cm H2O.
Liệu pháp thay thế thận (Lọc máu)
⚙ Loại bỏ độc tố, chất chuyển hóa, điều chỉnh rối loạn điện giải, kiềm toan, thể tích dịch.
↔ Chỉ định lọc thận/thẩm phân phúc mạc khi phù phổi cấp, tăng kali máu nặng không đáp ứng, toan máu không đáp ứng Bicarbonate, hội chứng urê huyết cao. Lọc máu liên tục chỉ định khi suy thận kèm huyết động học không ổn định hoặc tổn thương ≥ 2 cơ quan.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.
💬 Góp ý bước này
Bước 11. Chống chỉ định, điều chỉnh theo bệnh kèm
📋 Theo Bộ Y tế
  • Chống chỉ định Manitol
    • Manitol 20% chống chỉ định trong trường hợp suy thận, quá tải.
  • Điều chỉnh liều Cefazolin
    • Cefazolin cần giảm liều khi suy thận.
📚 Theo Y văn
  • Thuốc chẹn beta giao cảm
    • Có thể làm giảm hiệu quả của Adrenalin và làm nặng thêm phản ứng phản vệ.
  • Bệnh nhân có bệnh tim mạch
    • Cần thận trọng khi dùng Adrenalin liều cao.
📖 Nguồn: UpToDate
💬 Góp ý bước này
Bước 12. Theo dõi đáp ứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Theo dõi lâm sàng
    • Dấu hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2).
    • Lượng nước tiểu, màu sắc nước tiểu.
    • Lượng xuất nhập, cân nặng mỗi ngày khi biểu hiện thiểu niệu.
    • Khó thở, sốc.
  • Theo dõi cận lâm sàng
    • Ion đồ, TPTNT.
📚 Theo Y văn
  • Đánh giá đáp ứng điều trị
    • Đánh giá đáp ứng với điều trị sốc phản vệ (cải thiện huyết áp, hô hấp).
    • Đánh giá đáp ứng với điều trị suy thận, ARDS, rối loạn điện giải.
  • Xét nghiệm định kỳ
    • Chức năng thận, CPK, khí máu động mạch định kỳ tùy theo tình trạng bệnh nhân.
📖 Nguồn: UpToDate
💬 Góp ý bước này
Bước 13. Biến chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Các biến chứng chính
    • Suy thận cấp
    • Tán huyết
    • Tiểu Myoglobin do tiêu cơ vân
    • Hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS)
    • Suy đa cơ quan
  • Thời điểm xuất hiện biến chứng
    • Tiểu Hemoglobine và Myoglobine: thường xuất hiện sau 24 - 72 giờ.
    • Suy thận cấp: là biến chứng muộn (3-5 ngày).
    • Suy hô hấp do ARDS: xuất hiện sớm trong 24-48 giờ đầu.
📚 Theo Y văn
  • Các biến chứng khác
    • Sốc phản vệ.
    • Rối loạn điện giải (đặc biệt tăng kali máu).
    • Nhiễm trùng vết đốt hoặc nhiễm trùng toàn thân.
📖 Nguồn: UpToDate
💬 Góp ý bước này
Bước 14. Chuyển tuyến, cờ đỏ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Tiêu chuẩn chuyển viện
    • Sốc phản vệ sau khi cấp cứu.
    • Ong vò vẽ đốt > 10 vết đốt.
    • Tiểu ít, tiểu đỏ hoặc màu đen.
  • Dấu hiệu nặng cần tái khám ngay (theo dõi tại nhà)
    • Tiểu ít, thay đổi màu nước tiểu.
    • Khó thở.
📚 Theo Y văn
  • Tiêu chuẩn chuyển viện bổ sung
    • Bất kỳ dấu hiệu nặng nào của nhóm 3 hoặc 4 không cải thiện.
    • Xuất hiện các biến chứng như suy thận cấp, ARDS, suy đa cơ quan.
  • Dấu hiệu nặng cần tái khám ngay (cờ đỏ) bổ sung
    • Đau bụng dữ dội, nôn mửa liên tục.
    • Phù nề lan rộng, mề đay toàn thân.
    • Thay đổi tri giác (lú lẫn, hôn mê).
📖 Nguồn: UpToDate
💬 Góp ý bước này