Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Nguyên tắc điều trị ITP là cá thể hóa dựa trên nguy cơ xuất huyết và mức độ xuất huyết. Mục tiêu là duy trì số lượng tiểu cầu ở mức an toàn với độc tính thuốc thấp nhất. Bệnh nhân có SLTC ≤ 20 G/l cần điều trị nội trú. Bệnh nhân có SLTC ≤ 30 G/l và có triệu chứng xuất huyết hoặc xuất huyết mức độ nhẹ (I, II) có chỉ định điều trị. Bệnh nhân có SLTC ≥ 30 G/l và không có triệu chứng xuất huyết hoặc xuất huyết mức độ nhẹ (I, II) có thể theo dõi tiếp. Theo dõi độc tính và tác dụng phụ của thuốc, đặc biệt corticoid kéo dài, là rất quan trọng.
Điều trị cấp cứu (khi SLTC < 10 G/L và/hoặc xuất huyết nghiêm trọng đe dọa tính mạng)
⚙ Nhanh chóng nâng cao số lượng tiểu cầu và/hoặc kiểm soát xuất huyết bằng cách ức chế miễn dịch, tăng cường đông máu hoặc bổ sung tiểu cầu.
💊 Immunoglobulin (IVIG)
1g/kg/ngày x 2 ngày · Truyền tĩnh mạch
💊 Methylprednisolone liều cao
1g/ngày x 3 ngày · Truyền tĩnh mạch trong 1 giờ
💊 Khối tiểu cầu gạn tách kết hợp IVIG
Khối tiểu cầu gạn tách (liều gấp 2-3 lần) + IVIG (50-100 µg/kg) · Truyền tĩnh mạch (IVIG)
💊 Anti D
50 - 75 µg/kg cân nặng · Tiêm tĩnh mạch
💊 Yếu tố VII hoạt hóa tái tổ hợp
90µg/kg/lần cách nhau mỗi 3h đến khi ngừng chảy máu hoặc liều duy nhất 270 µg/kg · Tiêm tĩnh mạch
↔ Các phác đồ này có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp tùy tình trạng bệnh nhân. Sau điều trị cấp cứu, nếu SLTC > 20 G/l hoặc xuất huyết được kiểm soát, chuyển sang điều trị thường quy.
Corticosteroid (Điều trị hàng một)
⚙ Ức chế miễn dịch, giảm sản xuất kháng thể và giảm phá hủy tiểu cầu bởi đại thực bào.
💊 Methylprednisolone (người lớn)
0,5 - 2,0 mg/kg/ngày (uống hoặc tiêm TM x 1-2 tuần, tối đa 3 tuần); hoặc 1 -2 mg/kg cân nặng/ngày (tiêm TM, 1 -5 ngày, tối đa 1000mg). Sau khi đáp ứng, giảm liều mỗi 10mg/tuần đến 0,5 mg/kg/ngày, sau đó giảm mỗi 5mg/tuần. · Uống hoặc tiêm tĩnh mạch
💊 Dexamethasone (người lớn)
40 mg/ngày x 4 ngày/chu kỳ x 4-6 chu kỳ cách nhau mỗi 14 - 28 ngày · Truyền tĩnh mạch
💊 Methylprednisolone (trẻ em)
2-4 mg/kg/ngày (tối đa 120 mg/ngày) x 5-7 ngày; hoặc 500 mg/m2 da/ ngày x 10 - 20 ngày, sau đó giảm liều trong vòng 1 - 2 tuần và ngừng thuốc. · Uống hoặc tiêm tĩnh mạch
↔ Chỉ định cho bệnh nhân mới chẩn đoán, SLTC < 30G/l, không có triệu chứng xuất huyết hoặc xuất huyết nhẹ (mức độ 0 - II). Các thuốc trong nhóm này có thể thay thế nhau tùy theo phác đồ và đáp ứng của bệnh nhân.
Thuốc ức chế miễn dịch khác (Điều trị hàng thứ hai)
⚙ Ức chế các con đường khác nhau của hệ miễn dịch để giảm sản xuất kháng thể hoặc phá hủy tiểu cầu.
💊 Mycophenolate Mofetil
0,5- 2g/ngày trong 4 - 8 tuần. Duy trì 0,5g/ngày trong 3 tháng sau khi SLTC bình thường. · Uống
💊 Cyclosporin A
5-10 mg/kg/ngày, chia 2 lần cách nhau 12 tiếng. Định lượng nồng độ thuốc duy trì khoảng 200 ng/ml. · Uống
💊 Azathioprin
100-200mg/ ngày trong vòng ít nhất 4 tháng. · Uống
💊 Cyclophosphamide
50-200mg/ ngày trong 4 - 8 tuần. Duy trì 50mg/ngày trong 3 tháng sau khi SLTC bình thường. · Uống
💊 Vincristin
1-2 mg/ngày, truyền tĩnh mạch mỗi tuần 1 lần, ít nhất 3 tuần. · Truyền tĩnh mạch
↔ Chỉ định khi bệnh nhân không đáp ứng với điều trị corticoid hoặc phụ thuộc corticoid > 3 tháng. Các thuốc này có thể được sử dụng kết hợp với corticoid.
Cắt lách (Điều trị hàng thứ hai)
⚙ Loại bỏ lách, cơ quan chính phá hủy tiểu cầu và sản xuất kháng thể trong ITP.
↔ Chỉ định khi thất bại hoặc phụ thuộc Corticosteroid, ITP mạn tính. Tiêm phòng vacxin trước cắt lách ít nhất 4 tuần (Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae type B, Neisseria meningitides) và kháng sinh phòng ngừa nhiễm trùng. Tỉ lệ đáp ứng khoảng 80%, tỉ lệ đáp ứng sau 5 năm khoảng 60 - 70%. Sau cắt lách không cần điều trị nếu SLTC > 30 G/L và không xuất huyết. Có thể phối hợp Corticosteroid liều thấp (0,2mg/kg/ngày) để giữ TC > 30 G/L và không xuất huyết.
Thuốc chủ vận thụ thể kích thích tạo tiểu cầu (TPO-RA) (Điều trị hàng thứ hai)
⚙ Kích thích thụ thể thrombopoietin trên bề mặt mẫu tiểu cầu, thúc đẩy quá trình sản xuất tiểu cầu.
💊 Eltrombopag
Khởi đầu 50 mg/ngày (uống). Duy trì: Điều chỉnh liều để đạt SLTC ≥ 50 G/L, không vượt quá 75mg/ngày. Khi 200 < SLTC < 400 G/L: Giảm liều còn 25mg/ngày. Khi SLTC > 400 G/L: Ngừng thuốc. Nếu SLTC giảm lại < 150 G/L, bắt đầu lại với 25mg/ngày. · Uống
💊 Romiplostim
Liều khởi đầu 1µg/kg/tiêm dưới da mỗi tuần, điều chỉnh liều tăng dần mỗi 1 µg/tuần để đạt mục tiêu SLTC > 50 G/l, tối đa 10 µg/kg. Nếu xuất huyết nặng có thể bắt đầu với 3-5 µg/tuần. · Tiêm dưới da
↔ Chỉ định cho bệnh nhân GTCMDNP mạn tính và thất bại với ít nhất một điều trị khác (Corticosteroid, IVIG, cắt lách) hoặc bệnh nhân chống chỉ định cắt lách. Ngừng điều trị nếu không đáp ứng sau 4 tuần với liều tối đa.
Anti CD 20 (Rituximab) (Điều trị hàng thứ hai)
⚙ Kháng thể đơn dòng nhắm vào protein CD20 trên bề mặt tế bào B, dẫn đến tiêu diệt tế bào B và giảm sản xuất kháng thể.
💊 Rituximab
375mg/m2 da mỗi tuần x 4 tuần · Truyền tĩnh mạch
↔ Chỉ định: Bệnh nhân điều trị thất bại/tái phát sau Corticoid và có chống chỉ định cắt lách hoặc không đồng ý cắt lách, thất bại sau cắt lách. Đáp ứng trong 4 - 8 tuần. Tỉ lệ đáp ứng là 60% và đáp ứng hoàn toàn là 40 %. Có thể phải lặp lại mỗi năm nếu tái phát.
Điều trị GTCMDNP ở phụ nữ có thai
⚙ Kiểm soát giảm tiểu cầu và xuất huyết trong thai kỳ, cân nhắc an toàn cho mẹ và thai nhi.
💊 Methylprednisolone
1mg/kg/ngày · Uống
💊 Immunoglobulin (IVIG)
1g/kg/ngày x 2 ngày · Truyền tĩnh mạch
💊 Anti D
50 - 75 µg/kg cân nặng · Tiêm tĩnh mạch
💊 Khối tiểu cầu
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
↔ Chỉ định điều trị khi có xuất huyết lâm sàng, trước thủ thuật xâm lấn/phẫu thuật, SLTC < 20-30 G/l ở 3 tháng đầu/giữa thai kỳ, SLTC < 50 G/l ở 3 tháng cuối thai kỳ. Phẫu thuật lấy thai cần SLTC > 50 G/l, gây tê tủy sống cần SLTC > 80G/l. Không điều trị corticoid, UCMD trong 12 tuần đầu thai kỳ. Chống chỉ định với các loại thuốc ức chế miễn dịch khác.
Điều trị GTCMDNP ở trẻ em (ngoài Corticosteroid và IVIG đã nêu)
⚙ Tương tự người lớn, nhưng có cân nhắc đặc biệt về tuổi và thời gian bệnh.
💊 Anti-(Rh) D
50 - 100 µg/kg · Tiêm tĩnh mạch trong 3-5 phút
💊 Eltrombopag
Khởi đầu 25mg, một lần mỗi ngày. · Uống
↔ Cắt lách chỉ nên chỉ định ở trẻ em > 5 tuổi, đã chẩn đoán > 2 năm và điều trị nội khoa không đáp ứng, hoặc có nguy cơ chảy máu nặng, đe dọa tính mạng. Anti-(Rh) D chỉ định khi không đáp ứng methylprednisolone, xuất huyết nặng, đe dọa tính mạng hoặc phẫu thuật cấp cứu (không dùng cho Rh (-) và hiệu quả thấp sau cắt lách). Các thuốc ức chế miễn dịch khác ít được sử dụng, chỉ khi chảy máu nặng, đe dọa tính mạng. Eltrombopag chỉ định cho bệnh nhân trên 1 tuổi kháng trị với các điều trị khác.
Điều trị GTCMDNP có nhiễm virus viêm gan C, HIV
⚙ Kiểm soát nhiễm virus đồng thời với điều trị ITP.
💊 Immunoglobulin (IVIG)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
💊 Anti D
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch
↔ Bệnh nhân nhiễm HCV: Cân nhắc tiếp tục điều trị antivirus nếu không có chống chỉ định, theo dõi sát SLTC. Bệnh nhân nhiễm HIV: Tiếp tục điều trị antivirus cho đến khi có biến chứng xuất huyết nặng. Nếu thất bại, cân nhắc cắt lách.
Điều trị GTCMDNP có nhiễm khuẩn HP
⚙ Diệt trừ vi khuẩn HP có thể cải thiện số lượng tiểu cầu ở một số bệnh nhân.
💊 Omeprazol
20mg x 2 lần/ngày · Uống
💊 Amoxicillin
1g x 2 lần/ngày · Uống
💊 Clarithromycin
500mg x 2 lần/ngày · Uống
↔ Phác đồ điều trị diệt HP 3 thuốc trong 2 tuần. Trường hợp SLTC > 30 G/L: Chỉ điều trị diệt HP. Trường hợp SLTC < 30 G/L: Điều trị GTCMDNP và điều trị diệt HP.
Điều trị hỗ trợ
⚙ Hỗ trợ cầm máu, giảm triệu chứng và phòng ngừa biến chứng.
💊 Khối tiểu cầu
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
💊 Tranexamic acid
500-1000 mg/lần x 2 đến 4 lần/ngày, tối đa 4.000 mg/ngày (uống/tiêm). Trường hợp nặng: Truyền tĩnh mạch với liều 0,1g/kg/30 phút đầu sau đó truyền liên tục 0,5-1g/h đến khi ngừng xuất huyết. · Uống hoặc tiêm tĩnh mạch
💊 Canxi và vitamin D
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Thuốc kháng tiết acid dạ dày
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Truyền khối tiểu cầu ưu tiên KTC gạn tách, KTC pool lọc bạch cầu, KTC túi đơn. Tranexamic acid chỉ định khi xuất huyết mức độ nặng (độ III - IV theo WHO). Trao đổi huyết tương thường áp dụng trong các trường hợp xuất huyết nặng, diễn biến cấp tính, có thể kèm theo các bệnh lý khác như viêm gan, tan máu miễn dịch.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.