← Trang chủ

Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí cấp cứu tràn dịch màng phổi

🔧 Thủ thuậtHô hấp✓ Đã pre-check💎 Chuyên khoa4235/QĐ-BYT (31/10/2012) — Các bệnh hô hấp
📖 Tổng quan bệnh học
Định nghĩa: Tràn dịch màng phổi là tình trạng tích tụ dịch bất thường trong khoang màng phổi, vượt quá lượng dịch sinh lý, thường là biểu hiện của một bệnh lý nền.
Dịch tễ: Là một trong những nguyên nhân phổ biến gây khó thở và nhập viện, thường gặp ở bệnh nhân suy tim, viêm phổi, ung thư, và các bệnh lý gan thận.
Cơ chế bệnh sinh: Xảy ra do mất cân bằng giữa sản xuất và hấp thu dịch màng phổi. Các cơ chế chính bao gồm tăng áp lực thủy tĩnh, giảm áp lực keo, tăng tính thấm mao mạch màng phổi, giảm dẫn lưu bạch huyết, hoặc di chuyển dịch từ khoang bụng.
Phân loại: Phân loại quan trọng nhất dựa vào tính chất dịch: dịch thấm (do mất cân bằng áp lực thủy tĩnh/keo) và dịch tiết (do viêm, nhiễm trùng, ung thư).
Bước 1. Bệnh sử và lý do đến khám
📋 Theo Bộ Y tế
  • Lý do đến khám
    • Đau ngực
    • Ho khan
    • Khó thở
    • Mệt nhiều
    • Dấu hiệu suy hô hấp: thở nhanh, nông, vã mồ hôi, trường hợp nặng có tím môi và đầu chi
    • Rối loạn huyết động: nhịp tim nhanh > 100 ck/ph, huyết áp hạ < 90/60 mmHg, hoặc huyết áp hạ > 30 mmHg so với huyết áp nền
  • Bệnh sử/diễn tiến
    • Diễn tiến của các triệu chứng đau ngực, ho khan, khó thở
    • Sự xuất hiện của các dấu hiệu gợi ý TDMP cần cấp cứu
💬 Góp ý bước này
Bước 2. Tiền sử, yếu tố nguy cơ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Tiền sử bệnh lý tim mạch
    • Bệnh van tim
    • Tăng huyết áp (THA)
    • Nhồi máu cơ tim
    • Suy vành
  • Tiền sử ung thư hoặc TDMP do ung thư
  • Yếu tố nguy cơ nhồi máu phổi
    • Bất động lâu ngày
    • Gãy xương
    • Sau phẫu thuật vùng bụng, tiểu khung
    • Có bệnh lý tim mạch
  • Tiền sử chấn thương ngực
  • Tiền sử thủ thuật can thiệp
    • Chọc dò màng phổi
    • Sinh thiết màng phổi
    • Đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn
  • Căn nguyên gây tràn dưỡng chấp màng phổi
    • Chấn thương ngực
    • Phẫu thuật lồng ngực gây rò ống ngực, màng phổi
    • Di căn ung thư bạch mạch
    • Viêm bạch mạch do giun chỉ
💬 Góp ý bước này
Bước 3. Triệu chứng, dấu hiệu
📋 Theo Bộ Y tế
  • Triệu chứng cơ năng
    • Đau ngực
    • Ho khan
    • Khó thở
    • Mệt nhiều
    • Ho khạc đờm (trong viêm phổi)
    • Ho máu (trong nhồi máu phổi)
    • Đau ngực đột ngột (trong tràn máu - tràn khí màng phổi)
  • Dấu hiệu toàn thân
    • Dấu hiệu suy hô hấp: thở nhanh, nông, vã mồ hôi, tím môi và đầu chi
    • Dấu hiệu rối loạn huyết động: nhịp tim nhanh > 100 ck/ph, huyết áp hạ < 90/60 mmHg, hoặc huyết áp hạ > 30 mmHg so với huyết áp nền
    • Dấu hiệu bệnh lý tim mạch: phù, tiểu ít, cổ trướng, gan to, tĩnh mạch cổ nổi
    • Tình trạng nhiễm trùng: sốt, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi
    • Tình trạng thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt, mạch nhanh, huyết áp hạ
    • Thể trạng gầy, suy kiệt (trong bệnh lý ác tính)
  • Dấu hiệu thực thể
    • Khám phổi có hội chứng ba giảm
    • Khám hô hấp: lồng ngực căng phồng, các khoang liên sườn giãn rộng, có thể sờ thấy gan (hoặc lách) dưới bờ sườn do bị dịch đẩy xuống
    • Nghe tim có tiếng bất thường, rối loạn nhịp tim (trong bệnh lý tim mạch)
    • Có thể có hạch ngoại vi do di căn ung thư
    • Nghe phổi có ran (trong viêm phổi)
    • Khám có tam chứng Gaillard phía trên của phổi và hội chứng 3 giảm phần dưới (trong tràn máu - tràn khí màng phổi)
💬 Góp ý bước này
Bước 4. Hội chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Hội chứng ba giảm
  • Tam chứng Gaillard
📚 Theo Y văn
  • Hội chứng ba giảm
    • Rung thanh giảm hoặc mất
    • Rì rào phế nang giảm hoặc mất
    • Gõ đục
  • Tam chứng Gaillard (trong tràn máu - tràn khí màng phổi)
    • Gõ vang ở phần trên của phổi
    • Rì rào phế nang giảm hoặc mất ở phần trên của phổi
    • Rung thanh giảm hoặc mất ở phần trên của phổi
    • Hội chứng ba giảm ở phần dưới của phổi
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Murray & Nadel's Respiratory Medicine)
💬 Góp ý bước này
Bước 5. Chẩn đoán phân biệt
🔀 Chẩn đoán phân biệt (bấm tên bệnh để mở bài)
Tràn khí màng phổi (Pneumothorax) — Cấp tính, khó thở, đau ngực. Điểm phân biệt: Gõ vang, rì rào phế nang giảm/mất, rung thanh giảm/mất. X-quang thấy hình ảnh tràn khí (khoang màng phổi đen, không có vân phổi, đường mờ lá tạng). Có thể có chèn ép trung thất.
Suy tim cấp (Acute Heart Failure) — Khó thở, phù, tĩnh mạch cổ nổi. Điểm phân biệt: Tiền sử bệnh tim mạch rõ, X-quang có bóng tim to, phù phổi cấp, không có hội chứng ba giảm rõ rệt nếu không kèm TDMP. Siêu âm tim có rối loạn chức năng tim.
Tràn dịch màng ngoài tim cấp/chèn ép tim (Acute Pericardial Effusion/Tamponade) — Khó thở, đau ngực, rối loạn huyết động. Điểm phân biệt: Tiếng tim mờ, tĩnh mạch cổ nổi, huyết áp kẹt, dấu hiệu Kussmaul. Siêu âm tim thấy dịch màng ngoài tim và dấu hiệu chèn ép tim.
Viêm phổi nặng (Severe Pneumonia) — Sốt, ho có đờm, khó thở. Điểm phân biệt: Nghe phổi có ran nổ/ran ẩm, hội chứng đông đặc. X-quang có tổn thương đông đặc nhu mô phổi. TDMP thường là dịch tiết, lượng ít và là biến chứng của viêm phổi.
Thuyên tắc phổi cấp (Acute Pulmonary Embolism) — Khó thở đột ngột, đau ngực kiểu màng phổi, ho máu. Điểm phân biệt: Yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu, D-dimer tăng cao, CTPA thấy huyết khối động mạch phổi. TDMP thường lượng ít và là dịch máu.
💬 Góp ý bước này
Bước 6. Cận lâm sàng, xét nghiệm
📋 Theo Bộ Y tế
  • X-quang phổi chuẩn
    • Hình mờ đậm, đồng đều quá phổi hoặc phổi trắng
    • Trung thất và khí quản bị đẩy lệch sang bên đối diện
    • Bóng tim to (trong TDMP do suy tim)
    • Tổn thương đông đặc (trong TDMP do viêm phổi)
    • Hình ảnh tràn khí tràn dịch MP với mức nước hơi (trong tràn máu - tràn khí màng phổi)
  • Công thức máu (CTM)
    • Số lượng bạch cầu tăng, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng (trong tràn mủ MP, viêm phổi)
    • Hồng cầu giảm, hemoglobin giảm (trong tràn máu MP)
  • Khí máu động mạch
    • PaO2 < 60 mmHg
    • SaO2 < 90%
  • Điện tim
    • Các rối loạn nhịp tim
    • Hình ảnh tăng gánh các buồng tim (trong bệnh lý tim mạch)
    • Dấu hiệu suy tim trái, suy tim phải hoặc suy tim toàn bộ
    • Có thể có biểu hiện bệnh lý mạch vành
    • Hình ảnh S1Q3 (trong nhồi máu phổi)
  • Chọc dò màng phổi
    • Dịch máu: Hb dịch MP / Hb máu > 0.5
    • Dịch màu máu: dịch màu đỏ máu, nhưng tỷ lệ Hb dịch MP / Hb máu < 0.5
    • Dịch đục mủ hoặc mủ rõ
    • Dịch trắng đục như sữa (trong tràn dưỡng chấp MP)
    • Xét nghiệm tế bào học, nuôi cấy vi khuẩn, nhuộm soi (trong TDMP do viêm phổi)
  • Định lượng mỡ toàn phần dịch màng phổi
  • Triglycerid dịch màng phổi
  • Định lượng D-dimer
  • MSCT động mạch phổi
    • Có thể thấy huyết khối
  • MSCT động mạch chủ
    • Giúp chẩn đoán xác định phình tách ĐMC
  • CT ngực
    • Có thể có gãy xương sườn, đụng dập nhu mô phổi hoặc tràn khí tràn dịch MP (trong chấn thương ngực kín)
🔬 Cận lâm sàng — theo độ đặc hiệu
🥇 Khẳng định chẩn đoán
Tỷ lệ Hb dịch màng phổi / Hb máu
> 0.5 — Xác định tràn máu màng phổi thực sự.
Tính chất dịch màng phổi
Dịch đục mủ hoặc mủ rõ xác định tràn mủ màng phổi. Dịch trắng đục như sữa xác định tràn dưỡng chấp màng phổi. Dịch màu máu nhưng Hb dịch MP / Hb máu < 0.5 loại trừ tràn máu thực sự.
Mỡ toàn phần dịch màng phổi
1-4 g/100 ml — Xác định tràn dưỡng chấp màng phổi.
Triglycerid dịch màng phổi
> 110 mg/dl — Xác định tràn dưỡng chấp màng phổi.
🔬 Đặc hiệu cao
Xét nghiệm tế bào học dịch màng phổi
Tìm tế bào ác tính trong TDMP do ung thư, hoặc tế bào viêm trong TDMP do viêm nhiễm.
Nuôi cấy vi khuẩn dịch màng phổi
Xác định tác nhân gây nhiễm trùng trong tràn mủ màng phổi hoặc TDMP do viêm phổi.
Nhuộm soi dịch màng phổi
Tìm vi khuẩn, tế bào viêm trong tràn mủ màng phổi hoặc TDMP do viêm phổi.
MSCT động mạch phổi (CTPA)
Phát hiện huyết khối trong động mạch phổi, xác định chẩn đoán nhồi máu phổi.
MSCT động mạch chủ
Chẩn đoán xác định phình tách động mạch chủ.
📊 Hỗ trợ/gợi ý
X-quang phổi
Xác định sự hiện diện, mức độ và vị trí của tràn dịch màng phổi, dấu hiệu đẩy lệch trung thất, gợi ý nguyên nhân (bóng tim to, tổn thương đông đặc, mức nước hơi).
Số lượng bạch cầu máu ngoại vi
Tăng — Gợi ý tình trạng nhiễm trùng, đặc biệt trong tràn mủ màng phổi và viêm phổi.
Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính
Tăng — Gợi ý tình trạng nhiễm trùng cấp tính, đặc biệt trong tràn mủ màng phổi và viêm phổi.
Hồng cầu máu ngoại vi
Giảm — Gợi ý tình trạng thiếu máu, đặc biệt trong tràn máu màng phổi.
Hemoglobin máu ngoại vi
Giảm — Gợi ý tình trạng thiếu máu, đặc biệt trong tràn máu màng phổi.
PaO2 khí máu động mạch
< 60 mmHg — Chỉ điểm suy hô hấp.
SaO2 khí máu động mạch
< 90% — Chỉ điểm suy hô hấp.
Điện tim
Phát hiện rối loạn nhịp tim, dấu hiệu tăng gánh buồng tim, suy tim hoặc bệnh lý mạch vành, hình ảnh S1Q3 gợi ý nhồi máu phổi.
D-dimer
> 500 mg/dl — Gợi ý chẩn đoán nhồi máu phổi.
CT ngực
Đánh giá tổn thương xương sườn, nhu mô phổi, tràn khí màng phổi kèm theo trong chấn thương ngực. Hướng dẫn mở màng phổi nếu tràn mủ khu trú hoặc lượng dịch mủ ít.
💬 Góp ý bước này
Bước 7. Chẩn đoán xác định
📋 Theo Bộ Y tế
  • TDMP cần xử trí cấp cứu được xác định khi có
    • Lâm sàng: Đau ngực, ho khan, khó thở, kèm theo các dấu hiệu gợi ý cấp cứu như mệt nhiều, suy hô hấp (thở nhanh, SaO2 < 90%), rối loạn huyết động (nhịp tim nhanh > 100, HA < 90/60 hoặc giảm > 30 mmHg so với nền)
    • Cận lâm sàng: X-quang phổi có hình ảnh TDMP (mờ đậm, đồng đều, có thể đẩy lệch trung thất)
    • Chọc dò màng phổi: Xác định tính chất dịch (dịch máu, dịch mủ, dịch dưỡng chấp) để định hướng nguyên nhân
💬 Góp ý bước này
Bước 8. Chẩn đoán mức độ/giai đoạn
📋 Theo Bộ Y tế
  • Mức độ nặng của tràn dịch màng phổi
    • TDMP nhiều: X-quang phổi có hình mờ đậm, đồng đều quá phổi hoặc phổi trắng, trung thất và khí quản bị đẩy lệch sang bên đối diện
    • Ảnh hưởng hô hấp: Độ bão hòa oxy mao mạch < 90%, PaO2 < 60 mmHg
    • Ảnh hưởng huyết động: Nhịp tim nhanh > 100 ck/ph, huyết áp hạ < 90/60 mmHg, hoặc huyết áp hạ > 30 mmHg so với huyết áp nền
  • Mức độ nặng của bệnh kèm
    • Suy tim: Dấu hiệu suy tim trái, suy tim phải hoặc suy tim toàn bộ trên điện tim, bóng tim to trên X-quang
    • Suy kiệt: Thể trạng gầy, suy kiệt (trong bệnh lý ác tính)
    • Nhiễm trùng nặng: Sốt cao, bạch cầu máu ngoại vi tăng cao, tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng
    • Mức độ mất máu (trong tràn máu MP): Lượng máu mất qua dẫn lưu > 1000 ml hoặc > 300 ml/3 giờ
💬 Góp ý bước này
Bước 9. Chẩn đoán nguyên nhân
📋 Theo Bộ Y tế
  • TDMP nhiều ở bệnh nhân có suy tim
    • Tiền sử có bệnh lý tim mạch: bệnh van tim, THA, nhồi máu cơ tim, suy vành
    • Lâm sàng: đau ngực, khó thở, thở nhanh nông, HA tăng hoặc hạ huyết áp, nghe tim thấy bất thường gợi ý bệnh tim mạch (T1 đanh, rung tâm trương, thổi tâm thu, tiếng ngựa phi)
    • Cận lâm sàng: XQ phổi có hình ảnh TDMP, bóng tim to; Điện tim có dấu hiệu suy tim trái, suy tim phải hoặc suy tim toàn bộ, có thể có biểu hiện bệnh lý mạch vành
  • TDMP nhiều do bệnh lý ác tính, bệnh nhân suy kiệt
    • Tiền sử: có/không được chẩn đoán TDMP do ung thư
    • Lâm sàng: thể trạng gầy, suy kiệt, có thể có hạch ngoại vi do di căn ung thư. Lồng ngực bên tràn dịch vồng căng
    • Cận lâm sàng: XQ phổi có TDMP nhiều, hoặc mờ toàn bộ một bên, có thể đè đẩy trung thất
  • TDMP ở bệnh nhân có viêm phổi
    • Lâm sàng: sốt, ho khạc đờm, đau ngực, có thể khó thở khi viêm phổi nặng hoặc TDMP nhiều. Nghe phổi có ran, khám có hội chứng ba giảm
    • Cận lâm sàng: XQ phổi có hình ảnh TDMP, tổn thương đông đặc; CTM có bạch cầu và tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng cao; Chọc dò MP lấy dịch xét nghiệm tế bào học, nuôi cấy vi khuẩn, nhuộm soi
  • Tràn mủ màng phổi
    • Bệnh nhân thường có tình trạng nhiễm trùng nặng: sốt cao, bạch cầu máu ngoại vi tăng cao, tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng
    • Chọc dò màng phổi ra mủ
  • TDMP ở bệnh nhân có nhồi máu phổi
    • Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ: bất động lâu ngày, gãy xương, sau phẫu thuật vùng bụng, tiểu khung, có bệnh lý tim mạch
    • Lâm sàng: đau ngực, khó thở, ho máu, nặng có thể suy hô hấp, suy tuần hoàn. Các dấu hiệu khó thở thường do nhồi máu phổi hơn là do tràn dịch màng phổi
    • Cận lâm sàng: Điện tim có hình ảnh S1Q3, XQ phổi có hình ảnh TDMP, tổn thương nhu mô phổi, MSCT động mạch phổi có thể thấy huyết khối, định lượng D-dimer > 500 mg/dl
  • Tràn máu màng phổi
    • Lâm sàng: đau ngực, khó thở. Khám thấy da xanh, niêm mạc nhợt, mạch nhanh, huyết áp hạ, nhịp thở nhanh, phổi có hội chứng ba giảm
    • Cận lâm sàng: XQ phổi có hình ảnh TDMP, chọc dò MP có dịch máu, hemoglobin DMP/máu > 50%, CTM có hồng cầu, Hb, huyết sắc tố giảm
    • Căn nguyên gây tràn máu MP:
    • Chấn thương ngực kín: Tiền sử chấn thương, XQ phổi/CT ngực có thể có gãy xương sườn, đụng dập nhu mô phổi hoặc tràn khí tràn dịch MP
    • Vỡ phình động mạch chủ ngực: Tiền sử THA, có thể có chênh lệch HA 2 tay, MSCT động mạch chủ giúp chẩn đoán xác định phình tách ĐMC
    • Do thủ thuật can thiệp: chọc dò màng phổi, sinh thiết màng phổi, đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn
    • Nhồi máu phổi: nếu có tràn máu thường số lượng ít
  • Tràn máu - tràn khí màng phổi
    • Hay gặp do vỡ kén khí kèm theo đứt dây chằng, dày dính màng phổi
    • Biểu hiện lâm sàng: khó thở, đau ngực đột ngột, khám có tam chứng Gaillard phía trên của phổi và hội chứng 3 giảm phần dưới
    • Cận lâm sàng: XQ phổi có hình ảnh tràn khí tràn dịch MP với mức nước hơi, chọc dò MP có máu
    • Các nguyên nhân khác: Chấn thương ngực kín, sau chọc dò màng phổi ở bệnh nhân TDMP
  • Tràn dưỡng chấp màng phổi
    • Đặc điểm: dịch màng phổi trắng đục như sữa, định lượng mỡ toàn phần 1-4 g/100 ml, triglycerid > 110 mg/dl
    • Căn nguyên: chấn thương ngực, phẫu thuật lồng ngực gây rò ống ngực, màng phổi; di căn ung thư bạch mạch, viêm bạch mạch do giun chỉ
💬 Góp ý bước này
Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Tất cả các trường hợp tràn dịch màng phổi (TDMP) dù do nguyên nhân gì nhưng nếu mức độ nhiều hoặc ảnh hưởng đến hô hấp, huyết động đều cần được chẩn đoán và xử trí cấp cứu. Mục tiêu điều trị là cải thiện tình trạng hô hấp, ổn định huyết động và điều trị nguyên nhân gây TDMP.
Hỗ trợ hô hấp
⚙ Cung cấp oxy bổ sung để cải thiện tình trạng thiếu oxy máu và duy trì độ bão hòa oxy mao mạch mục tiêu.
💊 Oxy
Đảm bảo độ bão hòa oxy mao mạch > 90% · N/A
↔ Liều lượng oxy cụ thể tùy thuộc vào tình trạng suy hô hấp của bệnh nhân và đáp ứng với điều trị.
Thủ thuật dẫn lưu dịch màng phổi
⚙ Loại bỏ dịch tích tụ trong khoang màng phổi để giảm chèn ép phổi, cải thiện chức năng hô hấp và huyết động.
💊 Chọc tháo dịch màng phổi
Không quá 1l mỗi lần · N/A
💊 Mở màng phổi tối thiểu dẫn lưu
N/A · N/A
↔ Chỉ định khi TDMP nhiều gây khó thở, đẩy lệch trung thất, hoặc các trường hợp tràn mủ, tràn máu, tràn dưỡng chấp. Đối với tràn mủ khu trú hoặc lượng ít, cần mở màng phổi dưới hướng dẫn siêu âm hoặc CT ngực. Trong tràn mủ, cần hút áp lực âm 15 cmH2O và rửa màng phổi hàng ngày.
Thuốc tiêu sợi huyết (trong tràn mủ màng phổi)
⚙ Phân hủy các sợi fibrin, giúp làm loãng mủ đặc và cải thiện khả năng dẫn lưu mủ từ khoang màng phổi.
💊 Streptokinase
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Bơm vào khoang màng phổi
↔ Chỉ định khi mủ đặc, khó hút hoặc có nhiều ổ mủ khu trú trong khoang màng phổi.
Kháng sinh (trong tràn mủ màng phổi/viêm phổi)
⚙ Tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây nhiễm trùng, điều trị nguyên nhân viêm nhiễm.
💊 Kháng sinh phổ rộng/theo kháng sinh đồ
Liều cao · Đường toàn thân
↔ Lựa chọn kháng sinh dựa trên kết quả nuôi cấy và kháng sinh đồ, hoặc theo phác đồ điều trị tràn mủ màng phổi/viêm phổi ban đầu.
Bù dịch và chế phẩm máu (trong tràn máu màng phổi)
⚙ Bù lại thể tích tuần hoàn và các thành phần máu bị mất do chảy máu, duy trì huyết động ổn định.
💊 Chế phẩm máu và dịch
Bù khối lượng tuần hoàn · N/A
↔ Áp dụng trong tràn máu màng phổi do chấn thương hoặc thủ thuật, cần theo dõi sát lượng máu mất và đáp ứng của bệnh nhân.
Thuốc chống đông và tiêu huyết khối (trong nhồi máu phổi)
⚙ Ngăn ngừa hình thành cục máu đông mới và làm tan cục máu đông hiện có, điều trị nguyên nhân nhồi máu phổi.
💊 Thuốc chống đông
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · N/A
💊 Thuốc tiêu huyết khối
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · N/A
↔ Điều trị nguyên nhân nhồi máu phổi, chỉ chọc tháo dịch màng phổi khi dịch nhiều ảnh hưởng đến hô hấp, huyết động.
Các can thiệp ngoại khoa
⚙ Can thiệp trực tiếp để cầm máu, sửa chữa tổn thương, loại bỏ nguyên nhân gây tràn dịch/máu/khí hoặc dự phòng tái phát.
↔ Cố định mảng sườn di động (trong chấn thương ngực kín). Phẫu thuật cầm máu (trong tràn máu MP khi lượng máu mất > 1000 ml hoặc > 300 ml/3 giờ). Can thiệp ngoại khoa cấp cứu (trong vỡ phình động mạch chủ ngực). Phẫu thuật hoặc gây dính màng phổi (trong tràn dưỡng chấp màng phổi để dự phòng tái phát).
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.
💬 Góp ý bước này
Bước 11. Chống chỉ định, điều chỉnh theo bệnh kèm
📋 Theo Bộ Y tế
  • Chống chỉ định
    • Không mở màng phổi dẫn lưu trong trường hợp vỡ phình động mạch chủ ngực vì có thể làm nặng thêm tình trạng vỡ phình tách động mạch chủ
  • Điều chỉnh theo bệnh kèm
    • Điều trị bệnh lý tim mạch (bệnh van tim, THA, nhồi máu cơ tim, suy vành) khi TDMP do suy tim
    • Điều trị bệnh lý chính gây nhồi máu phổi (bất động, thuốc chống đông, thuốc tiêu huyết khối)
    • Điều trị nguyên nhân gây tràn dưỡng chấp màng phổi
    • Phối hợp với chuyên khoa ngoại để theo dõi và can thiệp phẫu thuật khi có chỉ định (ví dụ: tràn máu màng phổi do chấn thương)
💬 Góp ý bước này
Bước 12. Theo dõi đáp ứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Theo dõi tình trạng hô hấp
    • Độ bão hòa oxy mao mạch
    • Tần số thở
    • Mức độ khó thở
  • Theo dõi tình trạng huyết động
    • Nhịp tim
    • Huyết áp
  • Theo dõi lượng dịch/máu/mủ chảy ra qua dẫn lưu màng phổi
  • Theo dõi toàn trạng bệnh nhân
  • Theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng (nếu có)
💬 Góp ý bước này
Bước 13. Biến chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Phù phổi cấp
    • Có thể xảy ra nếu tháo dịch màng phổi quá nhanh hoặc quá nhiều (mỗi lần chọc tháo không quá 1l)
  • Tái phát tràn dịch màng phổi
    • Đặc biệt trong tràn dưỡng chấp màng phổi hoặc TDMP ác tính
📚 Theo Y văn
  • Nhiễm trùng thứ phát
    • Viêm màng phổi
    • Áp xe màng phổi
  • Chảy máu
    • Do thủ thuật chọc dò/dẫn lưu
  • Tràn khí màng phổi
    • Do thủ thuật chọc dò/dẫn lưu
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Murray & Nadel's Respiratory Medicine)
💬 Góp ý bước này
Bước 14. Chuyển tuyến, cờ đỏ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Cờ đỏ (tình huống cấp cứu cần xử trí khẩn cấp)
    • TDMP nhiều hoặc ảnh hưởng đến hô hấp, huyết động (mệt nhiều, suy hô hấp, rối loạn huyết động)
    • Tràn máu màng phổi với lượng máu mất > 1000 ml hoặc > 300 ml/3 giờ (cần can thiệp phẫu thuật)
    • Vỡ phình động mạch chủ ngực (cần can thiệp ngoại khoa cấp cứu)
  • Chuyển tuyến/Hội chẩn chuyên khoa
    • Phối hợp với chuyên khoa ngoại để theo dõi và can thiệp phẫu thuật khi có chỉ định (ví dụ: chấn thương ngực kín gây tràn máu màng phổi)
    • Cần can thiệp ngoại khoa cấp cứu (ví dụ: vỡ phình động mạch chủ ngực)
    • Cần tiến hành phẫu thuật hoặc gây dính màng phổi để dự phòng tái phát (trong tràn dưỡng chấp màng phổi)
💬 Góp ý bước này