← Trang chủ

Đau bụng chức năng

ICD-10 · R10.4Nhi✓ Đã pre-check🆓 Miễn phí3312/QĐ-BYT — Một số bệnh thường gặp ở trẻ em
🔗 Triệu chứng / hội chứng liên quan — bấm để mở cửa tiếp cận
📖 Tổng quan bệnh học
Định nghĩa: Đau bụng chức năng là tình trạng đau bụng mạn tính hoặc tái phát không tìm thấy nguyên nhân thực thể rõ ràng, liên quan đến rối loạn tương tác trục não-ruột.
Dịch tễ: Bệnh phổ biến ở cả trẻ em và người lớn, với tỷ lệ mắc đáng kể trong dân số chung, thường gặp hơn ở nữ giới.
Cơ chế bệnh sinh: Cơ chế bệnh sinh phức tạp, chủ yếu liên quan đến rối loạn tương tác trục não-ruột, bao gồm tăng nhạy cảm tạng, rối loạn vận động đường tiêu hóa và thay đổi hệ vi sinh vật đường ruột. Các yếu tố tâm lý xã hội và di truyền cũng đóng vai trò quan trọng trong biểu hiện bệnh.
Phân loại: Đau bụng chức năng là một phần của nhóm Rối loạn tương tác trục não-ruột (DGBI) theo tiêu chuẩn Rome IV. Các thể lâm sàng thường gặp bao gồm Hội chứng ruột kích thích (IBS), Khó tiêu chức năng và Hội chứng đau bụng chức năng (FAPS) khi đau là triệu chứng nổi bật.
Bước 1. Bệnh sử và lý do đến khám
📋 Theo Bộ Y tế
  • Lý do đến khám
    • Đau bụng mạn tính, tái diễn hoặc liên tục
  • Bệnh sử/diễn tiến
    • Đau bụng mạn tính, tái diễn hoặc liên tục không có vị trí rõ ràng
    • Tâm lí căng thẳng, lo lắng và trầm cảm của gia đình và xung quanh là dấu hiệu gợi ý ĐBCN
    • 50% trẻ táo bón chức năng có ĐBCN
  • Dấu hiệu báo động (cần loại trừ trước khi nghĩ đến ĐBCN)
    • Giảm trọng lượng hoặc chậm phát triển thể chất
    • Chậm dậy thì
    • Nôn, ỉa lỏng
    • Xuất huyết tiêu hóa
    • Sốt chưa rõ nguyên nhân
    • Phát ban, viêm khớp hoặc tiền sử viêm ruột trong gia đình
💬 Góp ý bước này
Bước 2. Tiền sử, yếu tố nguy cơ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Tiền sử
    • Tiền sử viêm ruột trong gia đình (dấu hiệu báo động)
  • Yếu tố nguy cơ
    • Tâm lí căng thẳng, lo lắng và trầm cảm của gia đình và xung quanh
    • Táo bón chức năng (50% trẻ táo bón chức năng có ĐBCN)
    • Các sang chấn tâm lý trong cuộc sống (gia đình có người mất hoặc bố mẹ bỏ nhau, vấn đề không tốt ở trường học, sự thay đổi các mối quan hệ xã hội, tình trạng hôn nhân và tài chính trong gia đình không thuận lợi)
    • Tâm lí lo lắng của gia đình
💬 Góp ý bước này
Bước 3. Triệu chứng, dấu hiệu
📋 Theo Bộ Y tế
  • Triệu chứng chính
    • Đau bụng mạn tính, tái diễn hoặc liên tục không có vị trí rõ ràng
  • Dấu hiệu báo động (cần loại trừ)
    • Giảm trọng lượng hoặc chậm phát triển thể chất
    • Chậm dậy thì
    • Nôn, ỉa lỏng
    • Xuất huyết tiêu hóa
    • Sốt chưa rõ nguyên nhân
    • Phát ban, viêm khớp hoặc tiền sử viêm ruột trong gia đình
    • Đau khu trú tại ¼ trên hoặc dưới bên phải ổ bụng
    • Đau toàn bộ ổ bụng hoặc có khối
    • Gan to, lách to
    • Gai cột sống hoặc góc sườn cột sống
    • Loét miệng, nứt hoặc dò quanh hậu môn
  • Triệu chứng hỗ trợ chẩn đoán (theo Rome III cho Hội chứng kích thích ruột)
    • Tần suất phân bất thường (≥4 lần/ngày hoặc ≤ 2 lần/tuần)
    • Bất thường về hình thái phân (phân nhiều cục/rắn hoặc lỏng/nước)
    • Bất thường về quá trình tống phân (phải rặn nhiều, đi khẩn cấp, hoặc cảm giác đi không hết phân)
    • Đại tiện ra nhày
    • Cảm giác căng chướng bụng
💬 Góp ý bước này
Bước 4. Hội chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Chứng khó tiêu chức năng (theo tiêu chuẩn Rome III)
    • Đau bụng kéo dài hoặc tái diễn hoặc khó chịu tại vùng giữa trên rốn
    • Triệu chứng không giảm đi sau đại tiện hoặc phối hợp với sự thay đổi tính chất, tần xuất và hình dạng phân
    • Ít nhất 1 lần 1 tuần và kéo dài ít nhất 2 tháng
  • Hội chứng kích thích ruột (theo tiêu chuẩn Rome III)
    • Khó chịu ở bụng (không mô tả là đau) hoặc đau kết hợp với ít nhất 2 trong số các biểu hiện sau và ít nhất 25% thời gian có biểu hiện: Cải thiện sau đại tiện, Khởi phát kết hợp với sự thay đổi tần xuất phân, Khởi phát kết hợp với sự thay đổi hình dạng phân
    • Ít nhất 1 lần 1 tuần và kéo dài ít nhất 2 tháng
    • Các triệu chứng hỗ trợ chẩn đoán: Tần suất phân bất thường (≥4 lần/ngày hoặc ≤ 2 lần/tuần), bất thường về hình thái phân (phân nhiều cục/rắn hoặc lỏng/nước), bất thường về quá trình tống phân (phải rặn nhiều, đi khẩn cấp, hoặc cảm giác đi không hết phân), đại tiện ra nhày và cảm giác căng chướng bụng
  • Đau bụng migraine (theo tiêu chuẩn Rome III)
    • Các cơn dữ dội bất thường, đau quanh rốn cấp tính kéo dài ≥1 giờ
    • Các giai đoạn yên lặng kéo dài từ vài tuần đến vài tháng
    • Đau bụng làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường
    • Đau bụng phối hợp với ≥ 2 biểu hiện sau: chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, sợ ánh sáng, mặt tái nhợt
    • Tất cả các tiêu chuẩn trên cần phải đủ và trên 2 lần trong 12 tháng
  • Đau bụng chức năng ở trẻ em (theo tiêu chuẩn Rome III)
    • Đau bụng từng cơn hoặc liên tục
    • Không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn chức năng ống tiêu hóa khác
    • Diễn biến ít nhất 1 lần/tuần và kéo dài ít nhất 2 tháng trước chẩn đoán
  • Hội chứng đau bụng chức năng ở trẻ em (theo tiêu chuẩn Rome III)
    • Phải đủ tiêu chuẩn đau bụng chức năng ít nhất là 25% thời gian có biểu hiện và kèm theo từ 1 biểu hiện sau đây trở lên: Khiếm khuyết một vài chức năng sinh hoạt hàng ngày, Các hội chứng kèm theo: đau đầu, đau chi hoặc khó ngủ
    • Các tiêu chuẩn này diễn ra ít nhất 1 lần 1 tuần và kéo dài ít nhất 2 tháng
  • Lưu ý chung cho tất cả các phân nhóm
    • Không tìm thấy dấu hiệu của viêm, bất thường giải phẫu hoặc tiến triển ác tính có thể giải thích được các biểu hiện
💬 Góp ý bước này
Bước 5. Chẩn đoán phân biệt
🔀 Chẩn đoán phân biệt (bấm tên bệnh để mở bài)
Viêm ruột thừa cấp — Đau bụng khu trú hố chậu phải, sốt, nôn, bạch cầu tăng. ĐBCN thường không có vị trí rõ ràng, không sốt, khám lâm sàng bình thường.
Bệnh viêm ruột (IBD - Crohn, Viêm loét đại tràng) — Đau bụng, tiêu chảy kéo dài, sụt cân, xuất huyết tiêu hóa, sốt, thiếu máu, dấu hiệu viêm hệ thống. ĐBCN không có dấu hiệu báo động, khám lâm sàng bình thường.
Không dung nạp Lactose — Đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy sau khi uống sữa/sản phẩm từ sữa, test hơi thở H2 dương tính. ĐBCN không liên quan rõ ràng đến thực phẩm cụ thể (trừ khi có dị ứng).
Táo bón chức năng — Đau bụng, đi ngoài phân cứng, khó đi, tần suất đi ngoài ít, cải thiện sau khi đi ngoài. ĐBCN có thể đi kèm táo bón nhưng không phải là nguyên nhân chính.
Nhiễm trùng đường tiết niệu — Đau bụng dưới, tiểu buốt, tiểu rắt, sốt, xét nghiệm nước tiểu bất thường. ĐBCN không có triệu chứng tiết niệu.
💬 Góp ý bước này
Bước 6. Cận lâm sàng, xét nghiệm
📋 Theo Bộ Y tế
  • Nguyên tắc
    • Chỉ tiến hành xét nghiệm khi có dấu hiệu báo động và chỉ định theo định hướng nguyên nhân gây đau bụng
🔬 Cận lâm sàng — theo độ đặc hiệu
🥇 Khẳng định chẩn đoán
Nội soi tiêu hóa, sinh thiết và đo pH thực quản
Tỷ lệ phát hiện bất thường từ 25-56% — Phát hiện bất thường thực thể, nhưng là xét nghiệm xâm nhập, cần cân nhắc chỉ định
🔬 Đặc hiệu cao
Test hơi thở H2 (Hydrogen breath test)
Tăng H2 > 20 ppm so với nền sau uống lactose (theo Y văn) — Chẩn đoán không dung nạp lactose
📊 Hỗ trợ/gợi ý
Siêu âm bụng
Dưới 1% có bất thường — Dễ thực hiện, được khuyến cáo rộng rãi để loại trừ nguyên nhân thực thể
Công thức máu (CTM)
Hb < 11 g/dL (trẻ 6 tháng-5 tuổi), < 11.5 g/dL (trẻ 5-12 tuổi), < 12 g/dL (trẻ 12-18 tuổi) (theo Y văn); Bạch cầu > 10.000/mm3 (theo Y văn) — Đánh giá tình trạng thiếu máu (giảm trọng lượng, chậm phát triển), dấu hiệu viêm nhiễm (sốt, viêm khớp)
CRP/Procalcitonin
CRP > 5 mg/L (theo Y văn) — Dấu hiệu viêm hệ thống (viêm ruột, viêm khớp)
Calprotectin phân
> 50 µg/g (ngưỡng gợi ý viêm ruột, theo Y văn) — Loại trừ viêm ruột
💬 Góp ý bước này
Bước 7. Chẩn đoán xác định
📋 Theo Bộ Y tế
  • Chẩn đoán xác định ĐBCN
    • ĐBCN chỉ được chẩn đoán khi không có các dấu hiệu báo động và khám lâm sàng bình thường
    • Phân nhóm ĐBCN được áp dụng theo tiêu chuẩn Rome III
    • Không tìm thấy dấu hiệu của viêm, bất thường giải phẫu hoặc tiến triển ác tính có thể giải thích được các biểu hiện
  • Các phân nhóm ĐBCN theo tiêu chuẩn Rome III
    • Chứng khó tiêu chức năng
    • Hội chứng kích thích ruột
    • Đau bụng migraine
    • Đau bụng chức năng ở trẻ em
    • Hội chứng đau bụng chức năng ở trẻ em
💬 Góp ý bước này
Bước 8. Chẩn đoán mức độ/giai đoạn
📚 Theo Y văn
  • Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
    • Thăm dò: Hỏi bệnh sử chi tiết về tần suất, cường độ đau, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày (đi học, chơi, ngủ), tâm lý (lo âu, trầm cảm)
    • Ý nghĩa: Đánh giá mức độ nặng của bệnh và định hướng điều trị tâm lý, hành vi
  • Đánh giá mức độ lo âu/trầm cảm đi kèm
    • Thăm dò: Sử dụng các thang điểm đánh giá lo âu/trầm cảm ở trẻ em (vd: Thang điểm lo âu ở trẻ em Spence - SCAS, Thang điểm trầm cảm ở trẻ em CDI)
    • Ý nghĩa: Xác định các yếu tố tâm lý đi kèm cần can thiệp
  • Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
    • Thăm dò: Đo cân nặng, chiều cao, tính chỉ số BMI theo tuổi và giới, so sánh với biểu đồ tăng trưởng
    • Ý nghĩa: Phát hiện chậm tăng trưởng hoặc giảm cân, là dấu hiệu báo động cần loại trừ nguyên nhân thực thể
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Nelson Textbook of Pediatrics)
💬 Góp ý bước này
Bước 9. Chẩn đoán nguyên nhân
📋 Theo Bộ Y tế
  • Cơ chế bệnh sinh
    • Tăng nhạy cảm nội tạng và dẫn truyền thông tin não-ruột
    • Không đi kèm các bằng chứng của rối loạn thực thể nào
  • Yếu tố liên quan
    • Tâm lí căng thẳng, lo lắng và trầm cảm của gia đình và xung quanh
    • Các sang chấn tâm lý trong cuộc sống
    • Táo bón chức năng (là yếu tố liên quan, không phải nguyên nhân trực tiếp của ĐBCN)
💬 Góp ý bước này
Bước 10. Điều trị
📋 Theo Bộ Y tế
  • Mục tiêu
    • Khẳng định với cha mẹ rằng, ĐBCN không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ trong tương lai
    • Giải thích cơ chế bệnh sinh như tăng nhạy cảm nội tạng và dẫn truyền thông tin não-ruột. Động viên cha mẹ và trẻ cùng chia sẻ về kiến thức, nhưng không phân tích sâu dẫn đến khó hiểu
    • Mục tiêu đầu tiên của điều trị không phải là loại trừ hoàn toàn đau bụng, mà cần cho trẻ bắt đầu lại các phong cách sống bình thường như đi học đều, tham gia tất cả các hoạt động tại trường học theo khả năng của trẻ
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Điều trị ĐBCN là một quá trình đa phương thức, tập trung vào việc giảm triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống và giải quyết các yếu tố tâm lý xã hội. Điều trị bao gồm thay đổi lối sống, chế độ ăn, thuốc và can thiệp tâm lý.
Điều chỉnh các yếu tố gây sang chấn tinh thần
⚙ Hỗ trợ tâm lý, thay đổi nhận thức và hành vi để giảm lo âu, trầm cảm, và các yếu tố tâm lý làm tăng đau bụng.
↔ Thái độ hợp lý của gia đình khi trẻ đau, nên thể hiện vừa đủ để hỗ trợ và hiểu biết nhưng không thái quá, lưu ý cho trẻ tham gia các bài tập thể dục và đi học đều. Chú ý các yếu tố âm tính khi trẻ đau nếu trẻ cảm giác không được quý trọng, không được quan tâm sẽ làm gia tăng hành vi đau.
Can thiệp chế độ ăn
⚙ Điều chỉnh các yếu tố ăn uống có thể gây kích thích đường tiêu hóa hoặc cải thiện chức năng ruột.
↔ Bổ sung chất xơ. Loại trừ lactose (hiệu quả không rõ ràng). Loại trừ thức ăn bị dị ứng hoặc liệu pháp uống muối Cromolyn có thay thế việc loại trừ chế độ ăn. Bổ sung vi khuẩn có lợi thuộc nhóm Bifidobacterium infantis.
Thuốc ức chế thụ thể H2
⚙ Giảm tiết acid dạ dày, có hiệu quả trong đau bụng và khó tiêu chức năng.
💊 Ranitidine
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Có hiệu quả trong đau bụng và khó tiêu chức năng. Các thuốc trong nhóm có thể thay thế nhau.
Thuốc chống co thắt, chống trào ngược
⚙ Giảm co thắt ruột, giảm trào ngược dạ dày thực quản, giảm cảm giác đau bụng do các hiện tượng sinh lý như đau dạ dày sau ăn, dãn quai ruột, co thắt ruột, ruột nhiều hơi hoặc trào ngược dạ dày thực quản.
💊 Mebeverine (ví dụ)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Các nhóm khác như chất kích thích giải phóng serotonine và thuốc trầm cảm 3 vòng: hiệu quả không ổn định và tác dụng phụ nguy hiểm nên không khuyến cáo sử dụng. Các thuốc trong nhóm có thể thay thế nhau.
Điều trị tâm thần (Can thiệp tâm lý/hành vi)
⚙ Thay đổi nhận thức và hành vi để giảm lo âu, trầm cảm, và các yếu tố tâm lý làm tăng đau bụng.
↔ Nếu các điều trị ban đầu đã được áp dụng nhưng các triệu chứng kéo dài hoặc tái diễn, bậc tiếp cận tiếp theo là thử nghiệm một trong các phương pháp điều trị tâm bệnh. Điều trị tâm thần đặc biệt ưu tiên cho các trẻ đau bụng tái diễn liên quan đến lo âu và các triệu chứng trầm cảm nhằm thay đổi nhận thức và hành vi.
Điều trị bổ sung (Y học thay thế)
⚙ Giảm triệu chứng thông qua các phương pháp hỗ trợ.
↔ Tinh dầu bạc hà, gừng, xoa bóp, châm cứu và bấm huyệt ở bệnh nhân đau bụng mạn tính nhưng hiệu quả không ổn định.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.
💬 Góp ý bước này
Bước 11. Chống chỉ định, điều chỉnh theo bệnh kèm
📋 Theo Bộ Y tế
  • Chống chỉ định/Không khuyến cáo
    • Các nhóm thuốc như chất kích thích giải phóng serotonine và thuốc trầm cảm 3 vòng không khuyến cáo sử dụng do hiệu quả không ổn định và tác dụng phụ nguy hiểm
  • Điều chỉnh theo bệnh kèm
    • Nếu có táo bón chức năng đi kèm, cần điều trị táo bón
    • Nếu có lo âu, trầm cảm đi kèm, cần điều trị tâm thần
    • Nếu có dị ứng thức ăn, cần loại trừ thức ăn gây dị ứng
💬 Góp ý bước này
Bước 12. Theo dõi đáp ứng
📚 Theo Y văn
  • Theo dõi triệu chứng
    • Đánh giá tần suất, cường độ đau bụng, mức độ ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày
    • Theo dõi các triệu chứng đi kèm (nôn, ỉa lỏng, táo bón, đau đầu, khó ngủ)
  • Theo dõi chất lượng cuộc sống
    • Đánh giá khả năng đi học đều, tham gia các hoạt động tại trường học
  • Theo dõi tình trạng tâm lý
    • Đánh giá mức độ lo âu, trầm cảm của trẻ và gia đình
  • Theo dõi tác dụng phụ của thuốc
    • Đặc biệt với các thuốc không khuyến cáo sử dụng thường quy (chất kích thích giải phóng serotonine, thuốc trầm cảm 3 vòng) do tác dụng phụ nguy hiểm
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Nelson Textbook of Pediatrics)
💬 Góp ý bước này
Bước 13. Biến chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Tiến triển và tiên lượng
    • ĐBCN có tỷ lệ thuyên giảm tự nhiên rất cao từ 30-70%
    • 25-66% trẻ đau bụng tiếp diễn hoặc xuất hiện thêm triệu chứng khác như đau đầu mạn tính, đau lưng, đau cơ, lo âu, và rối loạn giấc ngủ suốt thời gian vị thành niên đến khi trưởng thành
    • 29% trẻ đau bụng chức năng xuất hiện Hội chứng ruột kích thích ở tuổi trưởng thành
💬 Góp ý bước này
Bước 14. Chuyển tuyến, cờ đỏ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Cờ đỏ (Dấu hiệu báo động)
    • Giảm trọng lượng hoặc chậm phát triển thể chất
    • Chậm dậy thì
    • Nôn, ỉa lỏng
    • Xuất huyết tiêu hóa
    • Sốt chưa rõ nguyên nhân
    • Phát ban, viêm khớp hoặc tiền sử viêm ruột trong gia đình
    • Đau khu trú tại ¼ trên hoặc dưới bên phải ổ bụng
    • Đau toàn bộ ổ bụng hoặc có khối
    • Gan to, lách to
    • Gai cột sống hoặc góc sườn cột sống
    • Loét miệng, nứt hoặc dò quanh hậu môn
📚 Theo Y văn
  • Chuyển tuyến
    • Khi có bất kỳ dấu hiệu báo động nào
    • Khi điều trị ban đầu (thay đổi lối sống, chế độ ăn, thuốc cơ bản) không đáp ứng và các triệu chứng kéo dài hoặc tái diễn, cần xem xét chuyển tuyến để điều trị tâm thần hoặc các can thiệp chuyên sâu hơn
    • Khi cần các xét nghiệm xâm nhập (nội soi, sinh thiết) để loại trừ nguyên nhân thực thể
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Nelson Textbook of Pediatrics)
💬 Góp ý bước này