Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Điều trị áp xe phổi chủ yếu là điều trị nội khoa bằng kháng sinh và dẫn lưu mủ. Phẫu thuật được chỉ định trong các trường hợp thất bại điều trị nội khoa hoặc có biến chứng nặng. Nguyên tắc điều trị kháng sinh bao gồm: phối hợp kháng sinh, liều cao ngay từ đầu, sử dụng thuốc ngay sau khi lấy được bệnh phẩm chẩn đoán vi sinh vật, thay đổi kháng sinh dựa theo diễn biến lâm sàng và kháng sinh đồ, thời gian dùng kháng sinh ít nhất 4-6 tuần.
Kháng sinh phổ rộng ban đầu (khi chưa có kết quả cấy/kháng sinh đồ)
⚙ Diệt khuẩn, thường nhắm vào vi khuẩn Gram dương và Gram âm, có thể bao gồm cả vi khuẩn yếm khí tùy phác đồ
💊 Penicillin G
10 - 50 triệu đơn vị/ngày · Truyền tĩnh mạch, chia 3 - 4 lần/ngày
💊 Gentamycin
3-5 mg/kg/ngày · Tiêm bắp 1 lần
💊 Amikacin
15 mg/kg/ngày · Tiêm bắp 1 lần hoặc pha truyền tĩnh mạch trong 250 ml dung dịch natriclorua 0,9%
↔ Penicillin G thường được kết hợp với một kháng sinh nhóm aminoglycosid (Gentamycin hoặc Amikacin) để tăng phổ tác dụng. Cần theo dõi creatinin máu 1-2 lần/tuần khi dùng aminoglycosid.
Kháng sinh cho vi khuẩn tiết Beta-lactamase
⚙ Ức chế enzyme Beta-lactamase của vi khuẩn, giúp kháng sinh Beta-lactam phát huy tác dụng
💊 Amoxicillin + Acid clavulanic
3-6 g/ngày · Phác đồ không nêu đường dùng cụ thể, thường dùng đường tĩnh mạch hoặc uống tùy chế phẩm
💊 Ampicillin + Sulbactam
3-6 g/ngày · Phác đồ không nêu đường dùng cụ thể, thường dùng đường tĩnh mạch
↔ Sử dụng khi nghi ngờ vi khuẩn tiết Beta-lactamase, thay thế Penicillin G.
Kháng sinh cho vi khuẩn Gram âm
⚙ Diệt khuẩn Gram âm, thường là cephalosporin thế hệ 3 kết hợp aminoglycosid
💊 Cefotaxim
3-6 g/ngày · Phác đồ không nêu đường dùng cụ thể, thường dùng đường tĩnh mạch
💊 Ceftazidim
3-6 g/ngày · Phác đồ không nêu đường dùng cụ thể, thường dùng đường tĩnh mạch
💊 Aminoglycosid (Gentamycin/Amikacin)
Liều tương tự như đã nêu ở trên · Tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch
↔ Cefotaxim hoặc Ceftazidim được kết hợp với một kháng sinh nhóm aminoglycosid.
Kháng sinh cho vi khuẩn yếm khí
⚙ Diệt khuẩn yếm khí
💊 Beta-lactam + Acid clavulanic
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng cụ thể
💊 Metronidazol
1-1.5 g/ngày · Truyền tĩnh mạch, chia 2-3 lần/ngày
💊 Penicillin G
10-50 triệu đơn vị · Truyền tĩnh mạch
💊 Clindamycin
1.8 g/ngày · Truyền tĩnh mạch
↔ Có thể dùng Beta-lactam + Acid clavulanic kết hợp Metronidazol, HOẶC Penicillin G kết hợp Metronidazol, HOẶC Penicillin G kết hợp Clindamycin.
Kháng sinh cho tụ cầu
⚙ Diệt tụ cầu, bao gồm cả tụ cầu kháng thuốc (MRSA) nếu dùng Vancomycin
💊 Oxacillin
6-12 g/ngày · Phác đồ không nêu đường dùng cụ thể, thường dùng đường tĩnh mạch
💊 Vancomycin
1-2 g/ngày · Phác đồ không nêu đường dùng cụ thể, thường dùng đường tĩnh mạch
💊 Amikacin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng cụ thể
↔ Oxacillin hoặc Vancomycin. Kết hợp với Amikacin khi nghi do tụ cầu kháng thuốc (MRSA).
Kháng sinh cho Pseudomonas aeruginosa
⚙ Diệt Pseudomonas aeruginosa
💊 Ceftazidim
3-6 g/ngày · Phác đồ không nêu đường dùng cụ thể, thường dùng đường tĩnh mạch
💊 Ciprofloxacin
1 g/ngày · Phác đồ không nêu đường dùng cụ thể, thường dùng đường tĩnh mạch hoặc uống
💊 Levofloxacin
750 mg/ngày · Phác đồ không nêu đường dùng cụ thể, thường dùng đường tĩnh mạch hoặc uống
💊 Moxifloxacin
400 mg/ngày · Phác đồ không nêu đường dùng cụ thể, thường dùng đường tĩnh mạch hoặc uống
↔ Ceftazidim kết hợp với một kháng sinh nhóm quinolon (Ciprofloxacin, Levofloxacin hoặc Moxifloxacin).
Kháng sinh cho áp xe phổi do amíp
⚙ Diệt amíp
💊 Metronidazol
1.5 g/ngày · Truyền tĩnh mạch, chia 3 lần/ngày
↔ Metronidazol kết hợp với kháng sinh khác (phác đồ không nêu cụ thể loại kháng sinh khác).
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.