Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Việc lựa chọn phương pháp điều trị UTBMTBG phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giai đoạn bệnh (kích thước, số lượng u, có xâm lấn mạch máu hay di căn hay không), chức năng gan, tình trạng toàn thân của bệnh nhân, và các bệnh lý đi kèm. Các phương pháp điều trị có thể là triệt căn (phẫu thuật, ghép gan, phá hủy tại chỗ) hoặc điều trị tại vùng/toàn thân nhằm kiểm soát bệnh và kéo dài thời gian sống. Phác đồ Bộ Y tế khuyến cáo dựa trên các hướng dẫn quốc tế như BCLC, APASL, EASL, ESMO và AASLD.
Phẫu thuật cắt bỏ phần gan có mang khối u (Phẫu thuật cắt gan)
⚙ Loại bỏ khối u và một phần gan lành xung quanh, là điều trị triệt để.
↔ Áp dụng cho các trường hợp khối u dự kiến cắt bỏ được, thể tích gan dự kiến còn lại phù hợp, chức năng gan Child-Pugh A đến B7, PS 0-2, không có di căn xa. Nên xem xét phẫu thuật cắt gan cho các trường hợp có huyết khối tĩnh mạch cửa cùng bên với phần gan định cắt, cũng như các trường hợp có tổn thương di căn ngoài gan (hạch cuống gan, tuyến thượng thận, di căn tại mạc nối lớn, …) có thể lấy bỏ được khi phẫu thuật cắt gan.
Phẫu thuật ghép gan
⚙ Thay thế toàn bộ gan bệnh bằng gan lành, là biện pháp duy nhất có thể giúp bệnh nhân điều trị cả UTBMTBG lẫn bệnh lý gan nền.
↔ Chỉ định theo Tiêu chuẩn Milan (chỉ có 01 u với kích thước khối u không quá 5cm, hay không quá 03 u với kích thước mỗi u không quá 3cm) là tiêu chuẩn vàng. Ghép gan là lựa chọn hàng đầu cho các trường hợp UTBMTBG nằm trong Tiêu chuẩn Milan nhưng không phù hợp để phẫu thuật cắt gan, đặc biệt là khi có xơ gan mất bù. Có thể cân nhắc các biện pháp điều trị bắc cầu để làm giảm giai đoạn UTBMTBG trước khi xem xét ghép gan.
Phá hủy khối u tại chỗ (Đốt u)
⚙ Sử dụng năng lượng (sóng cao tần, vi sóng) hoặc hóa chất (cồn) để phá hủy tế bào ung thư tại chỗ.
🔧 Sóng cao tần (Radiofrequency Ablation - RFA)
(thủ thuật / can thiệp)
🔧 Vi sóng (Microwave Ablation - MWA)
(thủ thuật / can thiệp)
🔧 Cồn tuyệt đối (Percutaneous Ethanol Injection - PEI)
(thủ thuật / can thiệp)
↔ Phá hủy khối u tại chỗ (đốt u) có thể thực hiện bằng đốt lạnh (cryoablation). Nên thực hiện cho các trường hợp UTBMTBG có số lượng u ≤ 3 với kích thước u ≤ 3cm, hoặc có 1 u với kích thước u ≤ 5cm, nhất là khi các trường hợp này không phù hợp để phẫu thuật cắt gan (do vị trí u, do tình trạng bệnh nhân). Phá hủy khối u tại chỗ (đốt u) cũng được coi là biện pháp thay thế cho phẫu thuật cắt gan trong trường hợp u có kích thước nhỏ ≤ 3cm. Nên thực hiện cho các khối u dễ tiếp cận dưới hướng dẫn của hình ảnh học (siêu âm, CT scan, MRI). Những trường hợp chỉ định phá hủy khối u kích thước > 5cm cần được hội chẩn. Đối với (các) khối u chưa loại trừ được là UTBMTBG, có thể phối hợp sinh thiết và phá hủy u tại chỗ trong cùng một lần nằm viện.
Cắt nguồn máu nuôi khối u phối hợp với diệt tế bào ung thư bằng hóa chất (TACE)
⚙ Cắt nguồn máu nuôi khối u bằng cách nút mạch động mạch gan và diệt tế bào ung thư bằng hóa chất bơm trực tiếp vào khối u.
💊 Hóa chất (ví dụ: Doxorubicin, Cisplatin)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Bơm vào động mạch gan nuôi khối u
🔧 Hạt nhúng hóa chất (Drug-eluting beads)
(thủ thuật / can thiệp)
↔ Có các hình thức như Nút mạch hóa chất thường quy (cTACE) và Nút mạch sử dụng hạt nhúng hóa chất (DEB-TACE). TACE được chỉ định cho các trường hợp UTBMTBG mà khối u không cắt được, hoặc có nhiều u ở cả hai thùy, chưa có xâm nhập mạch máu và chưa có di căn ngoài gan, trên bệnh nhân có PS 0-2, chức năng gan là Child Pugh A,B. TACE nên được thực hiện chọn lọc hay siêu chọn lọc để tăng hiệu quả, giảm biến chứng và giảm ảnh hưởng đến phần gan lành quanh u. TACE chọn lọc cũng được chỉ định cho các trường hợp u nhỏ nhưng không thể thực hiện đốt u được do vị trí khó hay do có các bệnh lý đi kèm làm tăng nguy cơ biến chứng. Trong một số trường hợp có u đã vỡ hoặc có nguy cơ vỡ mà tình trạng chức năng gan hoặc tình trạng cơ thể không cho phép làm TACE thì có thể làm nút mạch đơn thuần (TransArterial Embolization - TAE) để điều trị tạm thời. Đánh giá hiệu quả của TACE cần dựa vào hình ảnh học và sự thay đổi của các chỉ dấu sinh học cũng như của chức năng gan sau TACE. Có thể thực hiện TACE nhiều lần nếu (các) khối u còn tiến triển hoặc xuất hiện u mới và tình trạng chức năng gan và tình trạng cơ thể cho phép. Cần hội chẩn để đánh giá TACE thất bại hay không trước khi quyết định ngưng làm TACE tiếp tục để chuyển sang hóa trị toàn thân.
Xạ trị trong chọn lọc (Selective Internal Radiation Therapy - SIRT)
⚙ Sử dụng hạt vi cầu phóng xạ Ytrium-90 (90Y) bơm vào động mạch nuôi khối u gan, gây tắc mạch và bức xạ beta năng lượng 0,93MeV được phát ra từ đồng vị phóng xạ 90Y gắn trên các hạt vi cầu sẽ tiêu diệt các tế bào ung thư và làm giảm thể tích hoặc tiêu hoàn toàn khối u gan mà rất ít ảnh hưởng đến tổ chức lành xung quanh.
🔧 Hạt vi cầu phóng xạ Ytrium-90 (90Y)
(thủ thuật / can thiệp)
↔ Chỉ định: UTBMTBG không còn khả năng phẫu thuật, hoặc có chống chỉ định phẫu thuật hay bệnh nhân từ chối phẫu thuật. Tổng trạng còn tốt ECOG ≤ 1, chức năng gan còn bù (Child-Pugh A, B). Shunt lưu thông hoạt tính phóng xạ lên phổi < 20% trên xạ hình Tc-99m MAA. Chưa từng xạ trị trước đó vào gan.
Truyền hóa chất qua động mạch gan (Hepatic Arterial Infusion Chemotherapy - HAIC)
⚙ Phương pháp sử dụng buồng truyền và dây dẫn đặt chọn lọc vào động mạch gan sau khi đã nút tắc các nhánh mạch của động mạch gan cấp máu cho các tạng khác. Phương pháp này giúp đưa hóa chất khu trú tại gan nên giảm các tác dụng phụ hơn so với hóa trị toàn thân.
💊 Cisplatin
Liều thấp (trong phác đồ FP liều thấp) · Truyền qua động mạch gan
💊 5-Fluorouracil (5-FU)
Liều thấp (trong phác đồ FP liều thấp) · Truyền qua động mạch gan
↔ Chỉ định chủ yếu cho các trường hợp UTBMTBG giai đoạn tiến xa có xâm lấn tĩnh mạch cửa.
Xạ trị
⚙ Sử dụng bức xạ ion hóa để tiêu diệt tế bào ung thư.
↔ Bao gồm: Xạ trị chiếu ngoài (dùng máy gia tốc, liều 50-70Gy, phân liều 2Gy/ngày cho u không phẫu thuật được; xạ trị toàn gan giảm nhẹ 21Gy, phân liều 3Gy/ngày; xạ trị cho di căn xương, não, phổi, hạch. Kỹ thuật 3D, IMRT, VMAT). Xạ phẫu (dao gamma, CyberKnife cho di căn não). Xạ phẫu định vị thân (SBRT cho u nguyên phát/di căn gan). Cấy hạt phóng xạ vào khối u hoặc diện u. Các biện pháp xạ trị khác bằng tia hạt (Particle Beam Radiation Therapy) như tia proton hay ion carbon.
Điều trị đích và điều trị miễn dịch
⚙ Các thuốc tác động vào các con đường tín hiệu đặc hiệu trong tế bào ung thư hoặc tăng cường đáp ứng miễn dịch của cơ thể chống lại ung thư.
💊 Sorafenib
400mg · Uống 2 lần/ngày
💊 Lenvatinib
12mg/ngày (bệnh nhân > 60kg) hoặc 8mg/ngày (bệnh nhân < 60kg) · Uống hàng ngày
💊 Regorafenib
160mg/ngày · Uống ngày 1-21, chu kỳ 28 ngày
💊 Pembrolizumab
200mg · Truyền tĩnh mạch chu kỳ 3 tuần
💊 Atezolizumab
1200mg · Truyền tĩnh mạch ngày 1 (trong phác đồ kết hợp)
💊 Bevacizumab
15mg/kg · Truyền tĩnh mạch ngày 1, chu kỳ 21 ngày (trong phác đồ kết hợp)
💊 Ramucirumab
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
💊 Cabozantinib
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Sorafenib là điều trị bước một chuẩn cho UTBMTBG không còn đáp ứng hoặc không phù hợp với các biện pháp điều trị can thiệp tại chỗ tại vùng, hoặc đã có xâm nhập mạch máu đại thể hay di căn ngoài gan, với điều kiện chức năng gan còn tốt (Child-Pugh A hay B7). Lenvatinib được sử dụng điều trị bước một cho các bệnh nhân tương tự nhưng chưa có huyết khối nhánh chính tĩnh mạch cửa. Regorafenib, Pembrolizumab, Cabozantinib, Ramucirumab là điều trị bước hai. Kết hợp Bevacizumab với Atezolizumab cho hiệu quả trong việc cải thiện thời gian sống thêm không bệnh ở các bệnh nhân UTBMTBG giai đoạn muộn hoặc tái phát.
Hóa trị toàn thân
⚙ Sử dụng các thuốc hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư trên toàn cơ thể, hiệu quả rất hạn chế trong UTBMTBG.
💊 Doxorubicin
40mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1 (trong phác đồ PIAF)
💊 Cisplatin
20mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1, 2, 3, 4 (trong phác đồ PIAF)
💊 5-Fluorouracil (5-FU)
400mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1, 2, 3, 4 (trong phác đồ PIAF)
💊 Interferon α-2a
5 MIU/m2 · Tiêm dưới da ngày 1, 2, 3, 4 (trong phác đồ PIAF)
💊 Gemcitabine
1.000mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1 (trong phác đồ GEMOX)
💊 Oxaliplatin
100mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 2 (trong phác đồ GEMOX)
💊 Folinic acid
200mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1 (trong phác đồ FOLFOX 4)
💊 Oxaliplatin
85mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1 (trong phác đồ FOLFOX 4)
💊 5-Fluorouracil (5-FU)
400mg/m2 (bolus) và 1.200mg/m2 (truyền) · Tiêm/truyền tĩnh mạch bolus ngày 1; Truyền tĩnh mạch ngày 1, 2 (trong phác đồ FOLFOX 4)
↔ Một số phác đồ hóa chất có thể áp dụng trong UTBMTBG nhưng hiệu quả rất hạn chế.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.