Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Điều trị ung thư dạ dày là một quá trình đa mô thức, kết hợp phẫu thuật, hóa trị, xạ trị và điều trị đích/miễn dịch tùy thuộc vào giai đoạn bệnh và đặc điểm sinh học phân tử của khối u. Phẫu thuật đóng vai trò chủ đạo trong điều trị triệt căn ở giai đoạn sớm và là phương pháp chính ở giai đoạn còn phẫu thuật được. Hóa trị và xạ trị có vai trò bổ trợ, tân bổ trợ hoặc giảm nhẹ, kéo dài thời gian sống thêm ở giai đoạn muộn, tái phát, di căn. Việc lựa chọn phác đồ điều trị cần cân nhắc tình trạng toàn thân của người bệnh, độc tính của thuốc và các yếu tố tiên lượng.
Phẫu thuật cắt dạ dày và nạo vét hạch
⚙ Loại bỏ khối u nguyên phát và các hạch bạch huyết di căn vùng để đạt được mục tiêu điều trị triệt căn (R0).
↔ Phẫu thuật là phương pháp đóng vai trò quan trọng và chủ đạo trong điều trị ung thư dạ dày. Phẫu thuật có vai trò điều trị triệt căn trong giai đoạn sớm, là phương pháp chính trong giai đoạn còn phẫu thuật được và là biện pháp điều trị triệu chứng ở giai đoạn muộn.
Nguyên tắc phẫu thuật triệt căn: Phẫu thuật cắt dạ dày tiêu chuẩn thực hiện với mục tiêu điều trị triệt căn bao gồm phẫu thuật cắt ít nhất 2/3 dạ dày và nạo vét hạch D2 (số lượng hạch vét được tối thiểu ≥15 hạch). Diện cắt đảm bảo không còn tế bào ung thư ở diện cắt trên và dưới: giới hạn trên cách khối u tối thiểu 6cm, giới hạn dưới qua môn vị 2cm.
Các phương pháp cắt dạ dày: Cắt toàn bộ dạ dày (bao gồm cả môn vị và tâm vị); Cắt gần toàn bộ dạ dày (đảm bảo theo nguyên tắc phẫu thuật triệt căn).
Vét hạch: D0 (ít hơn D1); D1 (nhóm 1-7); D1+ (D1 + các nhóm hạch 8a, 9, 11p); D2 (D1 + các nhóm hạch 8a, 9,11d, 12a); D2+ (hạch chủ bụng, hạch nhóm 14v).
Chỉ định vét hạch: D1 hoặc D1+ cho khối u giai đoạn T1a (không chỉ định EMR/ESD), và cho những khối u giai đoạn cT1bN0 có giải phẫu bệnh thể biệt hoá và khối u nhỏ hơn 1,5cm. D2 cho những khối u từ T2-T4 và cT1N+ có khả năng phẫu thuật triệt căn.
Một số vấn đề khác: Bảo tồn thần kinh phế vị, cắt mạc nối lớn (thường cắt cùng với dạ dày cho những khối u T3, T4), cắt kèm cơ quan bị xâm lấn (gan, lách, tụy…).
Phẫu thuật nội soi: Cắt bán phần xa của dạ dày.
Các loại phẫu thuật khác: Thăm dò sinh thiết, mở thông hỗng tràng, dẫn lưu lỗ thủng, nối vị-tràng, cắt dạ dày hình chêm (trong trường hợp ung thư giai đoạn sớm mà không có điều kiện cắt u qua nội soi ống mềm).
Lý do cần nạo vét hạch: Hạch bạch huyết là con đường di căn chính, làm cho phẫu thuật trở nên triệt để hơn, giúp đánh giá chính xác giai đoạn bệnh và tiên lượng, có hiện tượng di căn nhảy cóc.
Cắt u nội soi (EMR/ESD)
⚙ Loại bỏ tổn thương ung thư sớm khu trú ở niêm mạc hoặc hạ niêm mạc qua nội soi, bảo tồn dạ dày.
↔ Các phương pháp cắt u nội soi: Cắt niêm mạc nội soi (Endoscopic mucosal resection: EMR); Cắt hạ niêm mạc nội soi (Endoscopic submucosal dissection: ESD). Phương pháp ESD cắt rộng rãi lớp hạ niêm mạc nên hay được dùng hơn EMR.
Chỉ định tuyệt đối: EMR và ESD được chỉ định cho khối u thể biệt hóa cao không có loét, chẩn đoán lâm sàng giai đoạn T1a và kích thước dưới 2cm.
Chỉ định tương đối (mở rộng chỉ định): Các khối u rất ít khả năng di căn hạch và không có xâm nhập mạch bạch huyết có thể chỉ định cắt u nội soi. Bao gồm các khối u được chẩn đoán T1a và: Thể mô bệnh học biệt hóa cao, không có loét, nhưng kích thước > 2cm; Thể mô bệnh học biệt hóa cao, có loét, và đường kính khối u ≤ 3cm; Thể mô bệnh học kém biệt hóa, không có loét, và đường kính khối u ≤ 2cm.
Cắt triệt căn khi: Cắt tổn thương thành một khối, u kích thước ≤ 2cm, giải phẫu bệnh thể biệt hóa, giai đoạn pT1a, diện cắt chu vi âm tính (HM0), diện cắt đáy âm tính (VM0) và chưa có xâm nhập mạch bạch huyết.
Điều trị sau cắt triệt căn: Theo dõi bằng nội soi định kỳ 2 tháng/ lần. Những trường hợp nghi ngờ vẫn còn tổn thương cần cân nhắc cắt dạ dày triệt căn. Điều trị vi khuẩn Helicobacter Pylori (HP) cho những khối u được mở rộng chỉ định.
Xạ trị
⚙ Sử dụng tia X năng lượng cao hoặc các dạng bức xạ khác để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc làm chậm sự phát triển của chúng.
↔ Xạ trị đơn thuần chủ yếu điều trị triệu chứng như hẹp môn vị, chảy máu. Xạ trị phối hợp với hoá trị trong điều trị bổ trợ, tân bổ trợ.
Điều trị di căn xương: Xạ trị chiếu ngoài 30Gy trong 10 buổi hoặc 40Gy trong 20 buổi hoặc 20Gy trong 5 buổi hoặc xạ trị chiếu trong (P-32, Strontium-89 hoặc Samarium-153).
Điều trị di căn não: Xạ phẫu bằng dao gamma liều 16-24Gy nếu không quá 3 tổn thương, đường kính mỗi tổn thương ≤5cm. Hoặc xạ trị toàn não 30Gy trong 10 buổi, 36Gy trong 20 buổi.
Fluoropyrimidine (5-FU, Capecitabine, TS-1, Trifluridine + Tipiracil)
⚙ Thuốc chống chuyển hóa, ức chế tổng hợp DNA và RNA, gây chết tế bào ung thư. Trifluridine là chất chống chuyển hóa, Tipiracil ức chế enzyme phân hủy Trifluridine.
💊 5-Fluorouracil (5-FU)
425 mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1-5
💊 5-Fluorouracil (5-FU)
400 mg/m2 · Truyền tĩnh mạch bolus ngày 1
💊 5-Fluorouracil (5-FU)
800 mg/m2 · Truyền tĩnh mạch 24 giờ ngày 1-2
💊 5-Fluorouracil (5-FU)
1200 mg/m2 · Truyền tĩnh mạch 24 giờ ngày 1, 2
💊 5-Fluorouracil (5-FU)
750-1.000mg/m2 · Truyền tĩnh mạch 24 giờ vào các ngày 1-4 và 29-32
💊 5-Fluorouracil (5-FU)
800mg/m2 · Truyền tĩnh mạch 24 giờ vào các ngày 1-5
💊 5-Fluorouracil (5-FU)
300mg/m2 · Truyền tĩnh mạch liên tục hàng ngày, ngày 1-5, hàng tuần x 5 tuần
💊 5-Fluorouracil (5-FU)
200-250mg/m2 · Truyền tĩnh mạch liên tục 24 giờ vào ngày 1-5 hoặc ngày 1-7. Hàng tuần x 5 tuần
💊 5-Fluorouracil (5-FU)
2.600mg/m2 · Truyền tĩnh mạch liên tục 24 giờ vào ngày 1
💊 5-Fluorouracil (5-FU)
2.000mg/m2 · Truyền tĩnh mạch liên tục 48 giờ vào ngày 1, 2
💊 5-Fluorouracil (5-FU)
200mg/m2/ngày · Truyền tĩnh mạch 21 ngày
💊 5-Fluorouracil (5-FU)
750mg/m2 · Truyền tĩnh mạch liên tục ngày 1-5
💊 Capecitabine
625mg/m2 · Uống x 2 lần/ ngày 1-5 trong 5 tuần cùng xạ trị
💊 Capecitabine
1000-1250mg/m2 · Uống ngày 1-21
💊 Capecitabine
625-825mg/m2 · Uống 2 lần/ngày, ngày 1-5, hàng tuần x 5 tuần
💊 Capecitabine
750-1000mg/m2 · Uống x 2 lần/ ngày 1-14
💊 Capecitabine
1000-1250 mg/m2 · Uống x 2 lần/ ngày 1-14
💊 Capecitabine
625mg/m2 · Uống 2 lần/ ngày, ngày 1-21
💊 Capecitabine
1.000 - 1.250mg/m2 · Uống 2 lần/ngày, ngày 1 - 14
💊 Capecitabine
500mg/m2 · Uống 3 lần/ngày vào tất cả các ngày (liều thấp kéo dài Metronomic)
💊 Capecitabine
625mg/m2 · Uống 2 lần/ngày vào tất cả các ngày (liều thấp kéo dài Metronomic)
💊 Capecitabine
650mg/m2 · Uống 2 lần/ ngày, ngày 1-21
💊 Capecitabine
625mg/m2/ngày · Uống 2 lần/ngày, ngày 1-21
💊 TS-1
40mg-50mg/m2 · Uống 2 lần/ngày, ngày 1-14
💊 TS-1
40mg-50mg/m2 · Uống 2 lần/ngày, ngày 1-28
💊 TS-1
40mg/m2 · Uống 2 lần/ngày, ngày 1-14
💊 TS-1
40-60mg (tùy diện tích da) · Uống 2 lần/ngày, ngày 1-21
💊 TS-1
40-60mg (tùy diện tích da) · Uống 2 lần/ngày, ngày 1-14
💊 TS-1
25mg/m2 · Uống 2 lần/ngày, 21 ngày
💊 TS-1
80-120 mg/ngày · Uống 4 tuần, nghỉ 2 tuần, chu kỳ 6 tuần
💊 TS-1
80-120 mg/ngày · Uống 2 tuần, nghỉ 1 tuần, chu kỳ 3 tuần
💊 Tegafur - Uracil (UFT, Mefuform)
360mg tegafur/m2 · Uống ngày 1-5/1 tuần, uống trong 16 tháng
💊 Tegafur - Uracil (UFT, Mefuform)
100 mg/m2 · Uống 3 lần/ngày trong 4 tuần, nghỉ 1 tuần, chu kỳ 5 tuần
💊 Trifluridine + Tipiracil
35mg/m2 · Uống 2 lần/ngày, vào ngày 1-5, 8-12 mỗi 4 tuần
↔ Các thuốc trong nhóm này thường được dùng đơn độc hoặc phối hợp với các nhóm khác (như Platin) trong các phác đồ tân bổ trợ, bổ trợ hoặc điều trị triệu chứng. Capecitabine và TS-1 là dạng uống tiện lợi thay thế 5-FU truyền tĩnh mạch. Trifluridine + Tipiracil là một lựa chọn cho bệnh nhân đã điều trị nhiều bước.
Platin (Cisplatin, Oxaliplatin, Carboplatin)
⚙ Thuốc alkyl hóa, tạo liên kết chéo trong DNA, ức chế tổng hợp DNA và gây chết tế bào ung thư.
💊 Cisplatin
30mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Cisplatin
60mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Cisplatin
75-100mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1, 29
💊 Cisplatin
15mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1-5
💊 Cisplatin
60mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 8
💊 Cisplatin
60mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Cisplatin
50mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Cisplatin
75mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Cisplatin
25mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1, 8, 15, 22, 29
💊 Cisplatin
30mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1, 8, 22, 29
💊 Cisplatin
30mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1, 8
💊 Cisplatin
20mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1-5
💊 Cisplatin
70-75mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Cisplatin
25-30mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1, 8
💊 Cisplatin
25-50mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Cisplatin
75mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Cisplatin
75-80mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Cisplatin
80mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Oxaliplatin
85mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Oxaliplatin
85mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1, 15 và 29
💊 Oxaliplatin
130mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Oxaliplatin
100mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Oxaliplatin
135mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1 trong 2 giờ
💊 Carboplatin
AUC 2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Carboplatin
AUC 5 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
↔ Các hợp chất Platin là nền tảng của nhiều phác đồ hóa trị ung thư dạ dày, thường được phối hợp với Fluoropyrimidine hoặc Taxane.
Taxane (Docetaxel, Paclitaxel)
⚙ Ổn định vi ống, ức chế quá trình phân bào, gây chết tế bào ung thư.
💊 Docetaxel
50mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Docetaxel
40mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1 chu kỳ 2-7
💊 Docetaxel
75mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Docetaxel
20mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1, 8, 15, 22, 29
💊 Docetaxel
75-100mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Docetaxel
35mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1, 8
💊 Paclitaxel
50mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Paclitaxel
45-50mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1, hàng tuần
💊 Paclitaxel
45-50mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Paclitaxel
175mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Paclitaxel
135-200mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Paclitaxel
90mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Paclitaxel
200mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Paclitaxel
80mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1, 8, 15
💊 Paclitaxel
135-250mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Paclitaxel
80mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1, 8, 15, 22
↔ Taxane thường được sử dụng trong các phác đồ đa hóa chất hoặc đơn trị liệu, đặc biệt ở các bước điều trị sau.
Anthracycline (Epirubicin)
⚙ Gắn vào DNA, ức chế topoisomerase II, tạo gốc tự do, gây tổn thương DNA và chết tế bào.
💊 Epirubicin
50mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
↔ Epirubicin là một thành phần trong các phác đồ 3 thuốc như ECF, EOX, thường dùng trong hóa trị tân bổ trợ hoặc điều trị triệu chứng.
Topoisomerase I Inhibitor (Irinotecan)
⚙ Ức chế enzyme topoisomerase I, gây tổn thương DNA và chết tế bào ung thư.
💊 Irinotecan
50mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1, 8, 22, 29
💊 Irinotecan
65mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1, 8
💊 Irinotecan
250mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Irinotecan
180mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Irinotecan
250-350mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Irinotecan
150-180mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Irinotecan
125mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1, 8
↔ Irinotecan thường được dùng trong các phác đồ phối hợp, đặc biệt ở các bước điều trị sau hoặc khi các phác đồ khác thất bại.
Chất bổ trợ hóa trị (Leucovorin)
⚙ Tăng cường tác dụng của 5-FU bằng cách ổn định liên kết giữa 5-FU và enzyme thymidylate synthase.
💊 Leucovorin
400 mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Leucovorin
200 mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1
💊 Leucovorin
20 mg/m2 · Truyền tĩnh mạch ngày 1-5
↔ Leucovorin được dùng để tăng hiệu quả của 5-FU trong các phác đồ hóa trị.
Kháng thể đơn dòng kháng HER2
⚙ Gắn chọn lọc lên thụ thể HER2 trên bề mặt tế bào ung thư, ức chế sự tăng sinh tế bào.
💊 Trastuzumab
8mg/kg · Truyền tĩnh mạch ngày 1 chu kỳ đầu
💊 Trastuzumab
6mg/kg · Truyền tĩnh mạch ngày 1 (chu kỳ tiếp theo)
💊 Trastuzumab
4mg/kg · Truyền tĩnh mạch ngày 1 (chu kỳ tiếp theo)
↔ Chỉ định cho ung thư dạ dày loại biểu mô tuyến giai đoạn di căn xa hoặc tiến triển tại vùng không phẫu thuật được, tái phát và HER2 (+++) trên phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch (IHC) hoặc HER2 (++) trên IHC nhưng dương tính (+) trên phương pháp lai huỳnh quang tại chỗ (FISH).
Kháng thể đơn dòng kháng VEGFR-2
⚙ Gắn với VEGFR-2, ngăn chặn kích hoạt thụ thể, ức chế sự hình thành mạch máu mới nuôi khối u.
💊 Ramucirumab
8mg/kg · Truyền tĩnh mạch ngày 1, 15
↔ Chỉ định sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp với paclitaxel bước hai ung thư dạ dày loại biểu mô tuyến giai đoạn di căn xa, tiến triển tại vùng không phẫu thuật được hoặc thất bại sau một phác đồ có 5-FU hoặc platin.
Kháng thể đơn dòng kháng PD-1
⚙ Gắn trực tiếp vào thụ thể PD-1, giải phóng "phanh" miễn dịch, giúp tế bào T nhận diện và tiêu diệt tế bào ung thư.
💊 Pembrolizumab
200mg · Truyền tĩnh mạch ngày 1
↔ Chỉ định điều trị bước hai hoặc thay thế cho người bệnh có MSI cao hoặc dMMR; bước ba hoặc thay thế cho người bệnh có PD-L1 dương tính (chỉ số CPS ≥1) trong trường hợp sau ít nhất 2 liệu pháp hóa trị trước đó.
Dinh dưỡng và chăm sóc giảm nhẹ
⚙ Nâng cao thể trạng, cải thiện chất lượng cuộc sống, kiểm soát triệu chứng cho người bệnh không còn chỉ định điều trị triệt căn.
↔ Dinh dưỡng: Tăng cường chế độ ăn giàu năng lượng, bổ sung vi chất qua đường tiêu hóa và cả đường tĩnh mạch (truyền các dung dịch acid amin, lipid, các chế phẩm túi 2 ngăn, 3 ngăn: Kabiven, nutriplex, combilipid…). Dinh dưỡng sau phẫu thuật cắt dạ dày cần tăng dần số lượng, ăn nhiều bữa (≥ 6 bữa, 200-300ml/bữa), ăn chậm, nhai kỹ, hạn chế chất xơ nhiều. Nên bổ sung quả chín và sữa. Hạn chế các chất kích thích.
Chăm sóc giảm nhẹ: Mục đích nâng cao chất lượng sống các người bệnh không còn chỉ định điều trị bằng phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị, hạn chế và kiểm soát tốt các những triệu chứng gây khó chịu, đau đớn cho người bệnh. Bằng các biện pháp đơn giản, dễ thực hiện ở các cơ sở y tế khác nhau như dùng thuốc làm giảm triệu chứng, dùng các thuốc chống hủy xương khi có di căn xương, chọc hút dịch ổ bụng, dịch màng phổi…
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.