Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Điều trị cấp cứu: Ba biểu hiện lâm sàng cần được chú ý ngay lập tức bao gồm hội chứng tĩnh mạch chủ trên thứ phát sau một khối trung thất lớn cản trở lưu lượng máu, chèn ép đường hô hấp và hội chứng ly giải khối u. Hóa trị là phương pháp điều trị chính, phác đồ điều trị được chia thành các nhóm dựa trên thể bệnh và mức độ lan rộng (Lymphoblastic lymphoma, U lympho Hodgkin dòng B, Anaplastic large cell lymphoma, U lympho không Hodgkin tế bào T). Xạ trị không được sử dụng rộng rãi, chỉ định khi có biến chứng cấp tính đe dọa tính mạng (hội chứng trung thất trước) hoặc trong phác đồ điều trị lymphoblastic lymphoma giai đoạn tiến triển có biểu hiện thâm nhiễm TKTW. Trong U lympho không Hodgkin dòng tế bào B có biểu hiện TKTW, xạ trị cũng không được sử dụng để điều trị hoặc dự phòng. Điều trị bệnh tái phát có tiên lượng xấu, mục tiêu là tạo ra sự lui bệnh để sau đó thu hoạch tế bào gốc tự thân hoặc ghép tế bào gốc tạo máu. Hướng dẫn dùng Methotrexat liều cao: Tránh gây mê toàn thân trong 24 giờ trước đó. Tránh các loại thuốc có thể thay thế MTX-albumin như các loại thuốc kháng viêm (NSAIDs, salicylat, sulfonamid, ketoconazole và ciprofloxacin). Tránh kết hợp với các thuốc gây độc cho thận. Trong trường hợp dự phòng Bactrim, tạm hoãn ít nhất 48 giờ trước và 5 ngày sau khi MTX liều cao. Cần kiềm hóa nước tiểu và sử dụng thuốc giải Acid folic theo phác đồ cụ thể.
Hóa trị liệu cho Lymphoblastic lymphoma (LL)
⚙ Phác đồ BFM-NHL, bao gồm các pha Tấn công, Củng cố (phác đồ M), Tái tấn công và Duy trì. Bệnh cục bộ và tiến triển được điều trị giống nhau, nhưng bệnh tiến triển có thêm xạ trị màng não dự phòng và tái tấn công. Nếu khối u không giảm kích thước hoặc còn tế bào u sau giai đoạn tấn công, có thể cần phẫu thuật hoặc điều trị như Lơ xê mi lympho cấp nhóm nguy cơ cao.
💊 Methylprednisone
60 mg/m2 · uống
💊 Vincristine
1.5 mg/m2 (tối đa 2mg) · tĩnh mạch
💊 Daunorubicin
30 mg/m2 · tĩnh mạch/1h
💊 Asparaginase
10,000 UI /m2 · tĩnh mạch/tiêm bắp
💊 Cyclophosphamide
1,000 mg/m2 · tĩnh mạch/1h
💊 Cytarabine
75 mg/m2 · tĩnh mạch
💊 Mercaptopurine
60 mg/m2 · uống
💊 Methotrexate (MTX)
12 mg · tiêm tủy sống
💊 Dexamethasone
10 mg/m2 · uống
💊 Doxorubicin
30 mg/m2 · tĩnh mạch
↔ Liều Methotrexat tiêm tủy sống theo tuổi: > 3 tuổi: 12 mg; 2-3 tuổi: 10 mg; 1-2 tuổi: 8 mg; Dưới 1 tuổi: 6 mg. Truyền Methotrexat (MTX) 5g/m2/24h và leucovorine (CF) rescue 30mg/m2 IV giờ thứ 42, sau đó 6 liều 15mg/m2 mỗi 6h cho đến khi định lượng MTX < 0,4µm.
Xạ trị cho Lymphoblastic lymphoma (LL)
⚙ Xạ trị sọ não (CRT) chỉ áp dụng cho bệnh nhân giai đoạn III và IV, không áp dụng trẻ dưới 1 tuổi. Xạ trị dự phòng cho tất cả bệnh nhân không có thâm nhiễm TKTW với liều 12Gy. Xạ trị điều trị (Bệnh nhân có thâm nhiễm TKTW) cho trẻ từ trên 1-2 tuổi là 18Gy, trẻ lớn hơn là 24 Gy. Thời điểm: CRT ở pha 2 của Tái tấn công (tuần thứ 27-29). Trường hợp có thâm nhiễm tinh hoàn: Xạ trị tinh hoàn liều 20 Gy sau khi điều trị xong Giai đoạn củng cố (phác đồ M).
↔ Xạ trị là một phương pháp điều trị tại chỗ, không sử dụng thuốc có liều cụ thể như hóa chất.
Hóa trị liệu cho U lympho không Hodgkin tế bào B (BL, BLL, DLCL) - Phác đồ LMB-BFM 2001
⚙ Điều trị theo phân nhóm nguy cơ FAB (A, B, C). Nhóm A (giai đoạn I, II đã cắt bỏ hoàn toàn) dùng 2 đợt COPAD. Nhóm B (giai đoạn I chưa cắt bỏ hoàn toàn, giai đoạn II ngoại trừ khối u ổ bụng đã cắt bỏ hoàn toàn, giai đoạn III, giai đoạn IV không thâm nhiễm TKTW, tủy xương < 25% blast) dùng COP, COPADM1, COPADM2, CYM1, CYM2. Nhóm C (thâm nhiễm tủy và/hoặc thâm nhiễm não-màng não) dùng COP, COPADM1, COPADM2, CYVE1, CYVE2, M1, M2, M3, M4. Bệnh nhân có CNS (+) điều trị thêm methotrexat 8g/m2 và 3 liều tiêm hóa chất khoang nội tủy.
💊 Cyclophosphamide
250 mg/m2/12 giờ (500 mg/m2/ngày) hoặc 300 mg/m2 hoặc 500 mg/m2/12 giờ · tĩnh mạch
💊 Vincristine
2.0 mg/m2 (liều tối đa 2.0 mg) hoặc 1.0 mg/m2 (tối đa 2.0 mg) · tĩnh mạch
💊 Methylprednisolone
60 mg/m2/ngày (chia làm 2 lần) hoặc 60 mg/m2/day (chia 3 liều) · uống/tĩnh mạch
💊 Doxorubicin
60 mg/m2 · tĩnh mạch, truyền trong 6h
💊 G-CSF
5 mcg/kg/ngày · dưới da
💊 Methotrexate
15mg hoặc 3 g/m2 trong 3h hoặc 8 g/m2 trong 4h · tiêm tủy sống hoặc tĩnh mạch
💊 Hydrocortisone
15mg hoặc 30mg · tiêm tủy sống
💊 Cytarabine
100 mg/m2/ngày hoặc 50 mg/m2/ngày hoặc 3000 mg/m2/ngày · tĩnh mạch/24h hoặc tĩnh mạch liên tục 12h hoặc tĩnh mạch 3h
💊 Etoposide
200 mg/m2/ngày · tĩnh mạch, trong 2h
💊 Folinic acid
15mg/m2 · uống, mỗi 12h
💊 Rituximab
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · tĩnh mạch
↔ Liều lượng tiêm hóa chất khoang nội tủy theo tuổi: < 1 tuổi (MTX 8mg, HC 8mg, Cytarabine 15mg); 1 tuổi (MTX 10mg, HC 10mg, Cytarabine 20mg); 2 tuổi (MTX 12mg, HC 12mg, Cytarabine 25mg); > 3 tuổi (MTX 15mg, HC 15mg, Cytarabine 30mg).
Hóa trị liệu cho Anaplastic large cell lymphoma (ALCL) - Phác đồ BFM-NHL 90
⚙ Điều trị theo phân nhóm (1, 2, 3) dựa trên giai đoạn bệnh. Bao gồm các đợt điều trị giảm tế bào (Cytoreductive phase (course v)) và các đợt A, B, AA, BB, CC.
💊 Methylprednisone
30 mg/m2 hoặc 10 mg/m2 hoặc 5 mg · uống/tĩnh mạch hoặc tiêm tủy sống
💊 Cyclophosphamide
200 mg/m2 · tĩnh mạch
💊 Dexamethasone
10 mg/m2 hoặc 20 mg/m2 · uống
💊 Ifosfamide
800mg/m2 · tĩnh mạch
💊 Methotrexate
500 mg/m2 hoặc 5000 mg/m2 hoặc 12 mg hoặc 6 mg · tĩnh mạch/24h hoặc tiêm tủy sống
💊 Cytarabine
30 mg hoặc 150 mg/m2/12h hoặc 15 mg hoặc 2000 mg/m2/12h · tiêm tủy sống hoặc tĩnh mạch/1h hoặc tĩnh mạch/3h
💊 Etoposide
100 mg/m2 hoặc 150 mg/m2 · tĩnh mạch/1h
💊 Doxorubicin
25 mg/m2 · tĩnh mạch/1h
💊 Vincristine
1,5mg/m2 (tối đa 2mg) · tĩnh mạch
💊 Vinblastine
6 mg/m2 · tĩnh mạch
↔ Liều thuốc tiêm khoang nội tủy điều chỉnh theo tuổi và đợt điều trị. Ví dụ, cho Course A,B,CC: < 1 tuổi (MTX 6mg, Ara-C 16mg, Prednisolone 4mg); ≥ 3 tuổi (MTX 12mg, Ara-C 30mg, Prednisolone 10mg).
Hóa trị liệu cho U lympho không Hodgkin tế bào T - Phác đồ MACAO
⚙ Gồm 7 đợt hóa chất, đợt kế tiếp bắt đầu khi tế bào máu ngoại vi hồi phục (BCTT > 1 G/L, SLTC > 100 G/L). Tổng thời gian điều trị duy trì là 18 tháng cho giai đoạn I, II, III và 24 tháng cho giai đoạn IV.
💊 Methylprednisolone
60mg/m2 hoặc 40 mg/m2 · tĩnh mạch hoặc uống/tĩnh mạch
💊 Vincristine
1,5mg/m2 (tối đa 2mg) · tĩnh mạch
💊 Cyclophosphamide
1g/m2 hoặc 1000 mg/m2 · tĩnh mạch
💊 Daunorubicin
40mg/m2 · tĩnh mạch
💊 L-asparaginase
10 000UI/m2 hoặc 25 000 UI/m2 · tiêm bắp/tĩnh mạch
💊 Methotrexate
3g/m2 hoặc 8-15mg hoặc 25 mg/m2 · tĩnh mạch/3h hoặc tiêm tủy sống hoặc uống
💊 Hydrocortisol
8-15mg · tiêm tủy sống
💊 Cytarabine
75mg/m2 hoặc 50 mg/m2 · tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da/tĩnh mạch
💊 Mercaptopurin
50 mg/m2 · uống
💊 Dexamethasone
6 mg/m2 · uống/tĩnh mạch
💊 Adriamycine
40 mg/m2 · tĩnh mạch
↔ Liều Methotrexate/Hydrocortisol tiêm tủy sống thay đổi theo tuổi. Trong trường hợp bệnh giai đoạn IV có xâm lấn não-màng não: Tiêm tủy bằng 3 thuốc (MTX, ARAC, HSHC), điều trị tái tấn công (đợt 6) và xạ trị thần kinh 18 Gy tới C2.
Hóa trị liệu cho U lympho không Hodgkin tế bào T - Phác đồ AALL 0434 (Nguy cơ thường)
⚙ Gồm 5 đợt hóa chất, đợt kế tiếp bắt đầu khi tế bào máu ngoại vi hồi phục (BCTT > 0.75 G/L, SLTC > 75 G/L).
💊 Vincristine
1,5mg/m2 (tối đa 2mg) · tĩnh mạch
💊 Methylprednisone
60mg/m2 hoặc 40mg/m2 · tĩnh mạch hoặc uống
💊 Daunorubicin
25 mg/m2 · tĩnh mạch
💊 L-asparaginase
6000 UI/m2 hoặc 2500 UI/m2 · tiêm bắp/tĩnh mạch
💊 Cytarabine
30-70mg hoặc 75mg/m2 · tiêm tủy sống hoặc tĩnh mạch/dưới da
💊 Methotrexate
8-15mg hoặc 100 mg/m2/liều (sau đó tăng 50 mg/m2/mỗi liều sau) hoặc 60 mg/m2 · tiêm tủy sống hoặc tĩnh mạch hoặc uống
💊 Cyclophosphamide
1000 mg/m2 · tĩnh mạch
💊 Mercaptopurine
60 mg/m2 hoặc 75mg/m2 · uống
💊 Dexamethasone
10 mg/m2 · uống/tĩnh mạch
💊 Doxorubicin
25 mg/m2 · tĩnh mạch
↔ Liều thuốc tiêm tủy sống thay đổi theo tuổi. Các trường hợp nguy cơ cao sẽ được điều trị với một số thuốc mới.
Điều trị bệnh tái phát
⚙ Bệnh nhân tái phát có tiên lượng xấu. Mục tiêu là tạo ra sự lui bệnh để sau đó tiến hành ghép tế bào gốc tạo máu. Hóa trị liệu với ifosfamide, carboplatin và etoposide (VP-16) là phác đồ cứu vãn. Bổ sung Rituximab ở bệnh nhân U lympho tế bào B CD20 (+). Sau khi lui bệnh hoàn toàn hoặc lui bệnh một phần rất tốt, phải củng cố bằng ghép tế bào gốc tạo máu. Bệnh nhân kháng hóa trị thường cũng không đáp ứng với ghép tế bào gốc tự thân. Ghép tế bào gốc đồng loài có xu hướng cải thiện tỷ lệ sống sót so với cấy ghép tự thân, nhưng nguy cơ tử vong liên quan đến ghép cao hơn. Các phác đồ điều kiện hóa diệt tủy như CBV hoặc BEAM đã được sử dụng. Các phác đồ diệt tủy khác bao gồm chiếu xạ toàn thân, etoposide và cyclophosphamide. Sử dụng Interleukin-2 sau ghép có thể giảm tỷ lệ tái phát. Các phác đồ điều kiện hóa giảm liều với Busulfan và Fludarabine giúp giảm đáng kể tỷ lệ tử vong liên quan đến ghép và cải thiện kết quả lâu dài nói chung.
💊 Rituximab
375 mg/m2 · IV, ngày 1 và 3 của Course 1 và 2; và ngày 1 của course 3 (nếu có)
💊 Ifosfamide
3,000 mg/m2/ngày · truyền tĩnh mạch trong 2 giờ trong 3 ngày (ngày 3,4,5)
💊 Mesna
600 mg/m2 · IV truyền ngay cùng ifosfamide và giờ 3, 6, 9 and 12 sau ifosfamide
💊 Carboplatin
635 mg/m2 · truyền tĩnh mạch trong 1 giờ vào ngày 3
💊 VP-16 (Etoposide)
100 mg/m2/ngày · truyền tĩnh mạch trong 1 giờ vào ngày 3 (ngày 3,4,5)
💊 Vinblastine
6 mg/m2/tuần · tĩnh mạch
💊 Cis-retinoic acid
1 mg/kg/ngày · uống chia thành 2 đến 3 lần trong 8 tuần
💊 Interferon alpha
4.5 mega units (MU) · tiêm dưới da cách ngày trong 8 tuần
↔ Các phác đồ điều kiện hóa diệt tủy như CBV (Cyclophosphamide, BCNU, VP-16) hoặc BEAM (BCNU, Etoposide, Ara-C, Melphalan) đã được sử dụng khi ghép tế bào gốc. Các phác đồ diệt tủy khác bao gồm chiếu xạ toàn thân, etoposide và cyclophosphamide. Các phác đồ điều kiện hóa giảm liều với Busulfan và Fludarabine.
Thuốc dự phòng
⚙ Dự phòng viêm phổi do Pneumocystis carinii.
💊 Bactrim (sulfamethoxazole - trimethoprim)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · uống
↔ Trong trường hợp dùng Methotrexat liều cao, tạm hoãn Bactrim ít nhất 48 giờ trước và 5 ngày sau khi MTX liều cao.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.