Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Nguyên tắc dự phòng TTHKTM: Quy trình chung dự phòng TTHKTM trên bệnh nhân bao gồm đánh giá nguy cơ TTHKTM, đánh giá nguy cơ xuất huyết và chống chỉ định, tổng hợp các nguy cơ và cân nhắc lợi ích/nguy cơ, lựa chọn biện pháp và thời gian dự phòng phù hợp. Mục tiêu dự phòng là giảm thiểu tối đa sự hình thành huyết khối tĩnh mạch và các biến chứng thuyên tắc mạch. Biện pháp chung là khuyến khích bệnh nhân ra khỏi giường bệnh vận động sớm và thường xuyên. Thời gian dự phòng duy trì đến khi khả năng vận động trở lại mức mong đợi hoặc chấp nhận được trên lâm sàng, hoặc khi bệnh nhân ra viện. Với một số đối tượng chọn lọc (BN cai thở máy, BN bất động đang trong giai đoạn phục hồi chức năng), có thể kéo dài thời gian dự phòng tới 10 ± 4 ngày hoặc 35 ngày sau phẫu thuật.
Nguyên tắc xử trí xuất huyết: Ngừng thuốc kháng đông, xác định thời gian dùng liều cuối, xét nghiệm đông máu và chức năng thận, chỉ định chất hóa giải đặc hiệu nếu có, hoặc sử dụng PCC/aPCC/huyết tương tươi đông lạnh/vitamin K/khối tiểu cầu tùy loại thuốc và tình trạng, phối hợp các chuyên khoa để cầm máu, đảm bảo huyết động, truyền khối hồng cầu. Luôn phải đánh giá song song nguy cơ huyết khối và nguy cơ xuất huyết tái phát.
Nguyên tắc điều trị giảm tiểu cầu do Heparin (HIT): Ngừng điều trị Heparin (bao gồm cả Heparin duy trì catheter tĩnh mạch), điều trị kháng đông thay thế bằng thuốc ức chế trực tiếp thrombin hoặc Heparinoid. Không điều trị LMWH thay thế Heparin tiêu chuẩn do khả năng phản ứng chéo cao. Không hiệu quả khi dùng Aspirin đơn độc, khi đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới. Không điều trị warfarin đơn độc. Không truyền tiểu cầu để phòng.
Heparin trọng lượng phân tử thấp (LMWH)
⚙ Ức chế yếu tố Xa.
💊 Enoxaparin
40 mg x 1 lần/ngày; 30 mg x 1 lần/ngày (với BN suy thận MLCT ≤ 30 ml/phút); 30 mg x 2 lần/ngày (BN chấn thương chỉnh hình); 40 mg x 2 lần/ngày (BN béo phì BMI 30-40, nguy cơ cao TTHKTM hoặc BN COVID-19 BMI >30, D-Dimer 1000-3000); 0,5 mg/kg mỗi ngày/lần (BN béo phì BMI 30-40, nguy cơ cao TTHKTM); 1 mg/kg x 2 lần/ngày (BN COVID-19 có D-Dimer > 3000 hoặc ECMO, thở máy); 20 mg x 1 lần/ngày (sản khoa, cân nặng <50kg); 60 mg x 1 lần/ngày (sản khoa, cân nặng 91-130kg); 80 mg x 1 lần/ngày (sản khoa, cân nặng 131-170kg); 0,6 mg/kg x 1 lần/ngày (sản khoa, cân nặng >170kg); 1mg/kg tiêm dưới da hàng ngày trong 3 tháng sau đó 40 mg TDD hàng ngày (BN ung thư ngoại trú); Giảm 0,5mg/kg TDD hàng ngày nếu tiểu cầu 50.000-70.000/mcrg (BN ung thư ngoại trú) · Tiêm dưới da (TDD)
↔ Các thuốc trong nhóm này có thể thay thế nhau tùy theo tình trạng bệnh nhân và khuyến cáo cụ thể. Cần điều chỉnh liều theo chức năng thận, cân nặng và nguy cơ xuất huyết.
Heparin không phân đoạn (UFH)
⚙ Hoạt hóa antithrombin III, ức chế thrombin và yếu tố Xa.
💊 Heparin
5000 UI x 2 lần/ngày TDD; 5000 đơn vị TDD 2 -3 lần mỗi ngày (BN phẫu thuật chấn thương sọ não); 5000 đv mỗi 12 giờ (sản khoa, cân nặng 50-90kg); 7.500 đv mỗi 12 giờ (sản khoa, cân nặng >90kg); 7500 đơn vị TDD mỗi 8 giờ (BN ung thư nội trú, béo phì BMI ≥ 40kg/m2) · Tiêm dưới da (TDD)
↔ Chỉ định với suy thận nặng (MLCT < 30 ml/phút). Cần theo dõi tiểu cầu mỗi 2-3 ngày từ ngày 4-14 đến khi ngừng sử dụng Heparin trong sản khoa.
Thuốc ức chế yếu tố Xa trực tiếp đường uống (DOACs/NOACs)
⚙ Ức chế trực tiếp yếu tố Xa.
💊 Rivaroxaban
10 mg x 1 lần/ngày; 10 mg hàng ngày (thận trọng khi dùng với CrCl 25-29 ml/phút hoặc 15-24 ml/phút); 10 mg 1 lần 1 ngày (BN ung thư ngoại trú) · Uống
💊 Apixaban
Ban đầu: Cho 2,5 mg 12-24 giờ sau phẫu thuật. Thay khớp háng: 2,5 mg 2 lần/ngày trong 32-38 ngày. Thay khớp gối: 2,5 mg 2 lần/ngày trong 10-14 ngày; 2,5 mg 2 lần/ngày (thận trọng khi dùng với CrCl 25-29 ml/phút); 2,5 mg 2 lần 1 ngày (BN ung thư ngoại trú) · Uống
↔ Các thuốc trong nhóm này có thể thay thế nhau tùy theo tình trạng bệnh nhân và khuyến cáo cụ thể. Cần điều chỉnh liều theo chức năng thận, cân nặng và nguy cơ xuất huyết. Không được khuyến cáo nếu cần đạt hiệu quả dự phòng sớm, trong thời gian ngắn.
Thuốc ức chế thrombin trực tiếp đường uống (DOACs/NOACs)
⚙ Ức chế trực tiếp thrombin (yếu tố IIa).
💊 Dabigatran
110 mg x 1 lần trong ngày đầu, sau đó 110 mg x 2 viên uống 1 lần/ngày; Chỉnh liều xuống 150 mg hàng ngày (với CrCl 30-50 ml/phút) · Uống
↔ Các thuốc trong nhóm này có thể thay thế nhau tùy theo tình trạng bệnh nhân và khuyến cáo cụ thể. Cần điều chỉnh liều theo chức năng thận, cân nặng và nguy cơ xuất huyết. Không được khuyến cáo nếu cần đạt hiệu quả dự phòng sớm, trong thời gian ngắn.
Kháng Vitamin K
⚙ Ức chế tổng hợp các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K (II, VII, IX, X).
🔧 Warfarin (hoặc tương đương)
(thủ thuật / can thiệp)
↔ Không được khuyến cáo nếu cần đạt hiệu quả dự phòng sớm, trong thời gian ngắn.
Fondaparinux
⚙ Ức chế yếu tố Xa thông qua antithrombin III.
💊 Fondaparinux
2,5 mg x 1 lần/ngày TDD; 1,5 mg x 1 lần/ngày TDD (với BN suy thận MLCT 30 – 50 ml/phút); 5 mg 1 lần/ngày (sản khoa, cân nặng <50kg); 7.5 mg 1 lần/ ngày (sản khoa, cân nặng 50-100kg); 10 mg 1 lần/ngày (sản khoa, cân nặng >100kg); Cân nhắc 5 mg TDD hàng ngày (BN ung thư nội trú, béo phì BMI ≥ 40kg/m2) · Tiêm dưới da (TDD)
↔ Được dùng thay thế Heparin TLPTT hoặc Heparin không phân đoạn khi bệnh nhân bị HIT. Tránh dùng trên bệnh nhân cân nặng < 50 kg. Không đủ dữ liệu dùng trong thai kỳ vì thuốc qua được nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ, chỉ dùng trong trường hợp sản phụ dị ứng nặng với Heparin.
Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu
⚙ Ức chế chức năng tiểu cầu.
💊 Aspirin
81mg - 325 mg (uống) hàng ngày · Uống
↔ Có thể sử dụng như liệu pháp dự phòng huyết khối nếu nguy cơ theo thang điểm SAVED thấp < 2 điểm ở bệnh nhân đa u tủy được điều trị thuốc điều biến miễn dịch kết hợp dexamethasone.
Chất hóa giải đặc hiệu
⚙ Trung hòa hoặc đảo ngược tác dụng của thuốc kháng đông.
💊 Idarucizumab
5g, tĩnh mạch · Tiêm tĩnh mạch
💊 Vitamin K
2,5mg (uống hoặc tĩnh mạch) · Uống hoặc Tiêm tĩnh mạch
💊 Protamine
1mg protamine cho mỗi 100 UI Heparin đang dùng (tối đa 50 mg protamine). Nếu liều cuối cùng dùng trước đó 30 phút thì giảm ½ liều protamine → 0,5 mg protamine tĩnh mạch cho mỗi 100 UI Heparin. Nếu liều cuối cùng dùng trước đó >2 h → 0,25 mg protamine tiêm TM cho mỗi 100 UI Heparin. (Với UFH); 1 mg protamine tĩnh mạch cho mỗi 100 UI Heparin đang dùng (tối đa 50 mg protamine) nếu liều cuối cùng trong vòng 8h. 0,5 mg protamine tĩnh mạch cho mỗi 100 UI Heparin nếu liều cuối cùng trong vòng 8-12h. (Với LMWH) · Tiêm tĩnh mạch
↔ Các thuốc này có tác dụng đảo ngược đặc hiệu cho từng loại kháng đông.
Các yếu tố đông máu/chế phẩm máu
⚙ Bổ sung các yếu tố đông máu bị thiếu hụt hoặc tiểu cầu.
💊 PCC (Prothrombin Complex Concentrate)
INR 2-<4: 25UI/kg; INR 4-6: 35UI/kg; INR>6: 50UI/kg. Hoặc liều cố định 1000 UI (xuất huyết nặng không phải não), 1500 UI (xuất huyết não).; 10 UI/kg (tối đa 1000 UI) cho INR 1.5–1.9; 25 U/kg (tối đa 2500 UI) cho INR 2.0–3.9; 35 U/kg (tối đa 3500 UI) cho INR 4.0–5.9; 50 U/kg (tối đa 5000 UI) cho INR > 6.0 (Với kháng vitamin K); 25-50UI/kg (Với Dabigatran, Rivaroxaban, Apixaban, Endoxaban) · Tiêm tĩnh mạch
💊 aPCC (activated Prothrombin Complex Concentrate)
50UI/kg · Tiêm tĩnh mạch
💊 Huyết tương tươi đông lạnh
10–15 mL/kg; 10-20ml/kg (Với kháng vitamin K) · Tiêm tĩnh mạch
💊 Khối tiểu cầu
1-2 đơn vị khối tiểu cầu từ 1 người cho hoặc tiểu cầu pool · Truyền tĩnh mạch
💊 Cryoprecipitate
Nâng fibrinogen > 150 mg/dL · Truyền tĩnh mạch
↔ Các chế phẩm máu và yếu tố đông máu được sử dụng để hỗ trợ cầm máu trong các trường hợp xuất huyết nặng.
Thuốc chống tiêu sợi huyết
⚙ Ức chế quá trình tiêu sợi huyết.
💊 Tranexamic acid
10 mg/kg mỗi 6 h trong 24 h · Tiêm tĩnh mạch
💊 Aminocaproic acid
4 g IV truyền tĩnh mạch trong 60 phút, sau đó 1 g/h trong 8 h · Tiêm tĩnh mạch
↔ Các thuốc này giúp ổn định cục máu đông và giảm chảy máu.
Thuốc ức chế thrombin trực tiếp (DTI) trong điều trị HIT
⚙ Ức chế trực tiếp thrombin.
💊 Argatroban
Truyền tĩnh mạch liên tục (không bolus): 2 mg/kg/phút. Bất thường chức năng gan, suy tim, phù toàn thân, sau phẫu thuật tim mạch → 0.5-1.2 mg/kg/phút · Truyền tĩnh mạch
💊 Dabigatran
HITT: uống 150 mg 2 lần/ ngày từ ngày thứ 5 điều trị bằng kháng đông không phải Heparin không qua đường ruột. HIT đơn độc: uống 150 mg 2 lần/ngày cho đến số lượng tiểu cầu phục hồi. · Uống
↔ Các thuốc này được sử dụng để thay thế Heparin trong điều trị HIT.
Thuốc ức chế yếu tố Xa trong điều trị HIT
⚙ Ức chế trực tiếp yếu tố Xa.
💊 Fondaparinux
TDD: <50 kg: 5 mg 1 lần/ngày; 50-100 kg: 7.5 mg 1lần/ ngày; >100 kg:10 mg 1 lần/ngày · Tiêm dưới da (TDD)
💊 Apixaban
HITT: uống 10 mg 2 lần/ngày trong 1 tuần, sau đó 5 mg 2 lần/ngày. HIT đơn độc: uống 5 mg 2 lần/ngày cho đến số lượng tiểu cầu phục hồi. · Uống
💊 Rivaroxaban
HITT: uống 15 mg 2 lần/ ngày trong 3 tuần, sau đó 20 mg 1 lần/ ngày. HIT đơn độc: uống 15 mg, 2 lần/ngày cho đến số lượng tiểu cầu phục hồi. · Uống
↔ Các thuốc này được sử dụng để thay thế Heparin trong điều trị HIT.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.