Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Điều trị lơ xê mi tủy cấp ở trẻ em là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp đa chuyên khoa và tuân thủ nghiêm ngặt các phác đồ chuẩn. Mục tiêu chính là đạt được lui bệnh hoàn toàn và giảm thiểu bệnh tồn dư tối thiểu để cải thiện tiên lượng. Các phác đồ thường bao gồm giai đoạn tấn công (cảm ứng lui bệnh), củng cố và đôi khi là duy trì, với sự điều chỉnh dựa trên nhóm nguy cơ di truyền, thể bệnh (đặc biệt là lơ xê mi tiền tủy bào), và các yếu tố cá thể của bệnh nhi. Ghép tế bào gốc tạo máu là một lựa chọn quan trọng cho các trường hợp nguy cơ cao hoặc tái phát.
Thuốc hóa trị liệu nhóm Anthracycline
⚙ Ức chế tổng hợp DNA và RNA bằng cách xen kẽ vào DNA, ức chế topoisomerase II, và tạo ra các gốc tự do gây tổn thương DNA.
💊 Daunorubicin
50mg/m2/liều mỗi ngày vào ngày 1, 3 và 5 (phác đồ MASPORE 2006, ADE); 60mg/m2, ngày 3-5 (phác đồ BFM-83); 45-60 mg/m2 da/ngày, ngày 1-3 (phác đồ "3+7"); 60 mg/m2 da/ngày, ngày 2-4-6-8 (APL tấn công); 25 mg/m2 da/ngày, ngày 1,2,3,4 (APL củng cố nguy cơ thấp/cao đợt 1); 35 mg/m2 da/ngày, ngày 1,2,3,4 (APL củng cố nguy cơ trung bình đợt 1); 60 mg/m2 da/ngày, ngày 1 (APL củng cố nguy cơ thấp đợt 3); 60 mg/m2 da/ngày, ngày 1,2 (APL củng cố nguy cơ trung bình đợt 3); 60 mg/m2 da/ngày, ngày 1 (APL củng cố nguy cơ cao đợt 3); 50mg/m2 da/liều mỗi ngày vào ngày 1 và ngày 3 (MASPORE 2006 giảm liều cho Down); 40-60 mg/m2 da/ngày, ngày 1-3 hoặc ngày 1,3,5 (FLAG-Daunorubicin) · Truyền tĩnh mạch (20 giờ nếu có đường truyền tĩnh mạch trung tâm, hoặc bolus tiêm tĩnh mạch nếu không có đường trung tâm)
💊 Idarubicin
12mg/m2/ngày x 3 ngày (phác đồ "3+7"); 10 mg/m2 da/ngày, ngày 1-3 (phác đồ FLAG-IDA) · Truyền tĩnh mạch
💊 Doxorubicin (Adriamycin)
30mg/m2, hàng tuần x 4 tuần (phác đồ BFM-83 củng cố); 25 mg/m2 ngày 1 trong 12 tháng đầu (phác đồ BFM-83 duy trì) · Truyền tĩnh mạch
💊 Mitoxantrone
10 mg/m2/ngày, ngày 1-5 (phác đồ MiDAC #4); 10 mg/m2 da/ngày, ngày 1,2,3 (APL củng cố nguy cơ thấp/trung bình đợt 2); 10 mg/m2 da/ngày, ngày 1,2,3,4,5 (APL củng cơ nguy cơ cao đợt 2); 10 mg/m2/ngày, ngày 1-3 (MiDAC #4 giảm liều cho Down); 10 mg/m2 da/ngày, ngày 1-3 (Mito-FLAG) · Truyền tĩnh mạch trong 250ml NaCl 0,9%
↔ Các thuốc trong nhóm Anthracycline có cơ chế tương tự và thường được sử dụng luân phiên hoặc kết hợp trong các phác đồ điều trị AML. Lựa chọn thuốc và liều lượng phụ thuộc vào phác đồ cụ thể và tình trạng bệnh nhân.
Thuốc hóa trị liệu nhóm Antimetabolite (ức chế tổng hợp DNA)
⚙ Can thiệp vào quá trình tổng hợp DNA và RNA bằng cách cạnh tranh với các chất chuyển hóa tự nhiên hoặc gây tổn thương trực tiếp đến DNA.
💊 Cytarabine (Ara-C)
100mg/m2/12 giờ, 20 liều (10 ngày) (MASPORE 2006, ADE); 3.000mg/m2/12 giờ, 6 liều (3 ngày) (HidAC #2, #3); 1.000 mg/m2/12 giờ, ngày 1-3 (MiDAC #4); 100mg/m2/ngày, truyền tĩnh mạch liên tục, ngày 1, 2 (BFM-83); 100mg/m2/12h, truyền tĩnh mạch, ngày 3-8 (BFM-83); 75mg/m2, truyền tĩnh mạch hàng ngày, 4 ngày/tuần, bắt đầu ngày 3-6, tổng 16 liều (BFM-83 củng cố); 75mg/m2/ngày, TM bắt đầu ngày 35, 4 ngày/tuần, tổng 16 liều (BFM-83 củng cố); 40 mg/m2 ngày 1-4 và ngày 29-32 (BFM-83 duy trì); 100-200 mg/m2 da/ngày, truyền tĩnh mạch ngày 1-7 (phác đồ "3+7"); 3.000 mg/m2 da/12 giờ x 2 lần/ngày, ngày 1, 3, 5 (HDAC); 1.000mg/m2/ngày, ngày 1,2,3,4 (APL củng cố nguy cơ cao đợt 1); 150 mg/m2 da/8h, ngày 1,2,3,4 (APL củng cố nguy cơ cao đợt 3); 100 mg/m2 da/12h, 14 liều (7 ngày) (MASPORE 2006 giảm liều cho Down); 1.000mg/m2 da/12h, 6 liều (3 ngày) (HidAC #2, #3 giảm liều cho Down); 1.000 mg/m2 da/12h, ngày 1-3 (MiDAC #4 giảm liều cho Down); 2.000 mg/m2 da, ngày 1-5 (FLAG-IDA, FLAG-Daunorubicin, Mito-FLAG) · Tiêm tĩnh mạch bolus, truyền tĩnh mạch liên tục, truyền tĩnh mạch
💊 Fludarabine
25mg/m2/ngày, ngày 1-5 (phác đồ FLAG #5); 25-30 mg/m2 da, ngày 1-5 (phác đồ FLAG-IDA, FLAG-Daunorubicin, Mito-FLAG) · Truyền tĩnh mạch trong 100ml NaCl 0,9%
💊 Mercaptopurine (6-MP)
50mg/m2, uống hàng ngày 28 ngày đầu (BFM-83 củng cố); 50mg/m2, uống hàng ngày, từ ngày 35-63 (BFM-83 củng cố); 40 mg/m2, uống hàng ngày, từ ngày 1-56 (BFM-83 duy trì); 50 mg/m2 da 1 lần hàng ngày (APL duy trì) · Uống
💊 Methotrexate (MTX)
12,5 mg, ngày 1 (BFM-83 cảm ứng); 5 mg (< 1 tuổi), 7,5 mg (1-2 tuổi), 10 mg (2-3 tuổi), 12,5 mg (>3 tuổi) (tiêm nội tủy); 15 mg/m2 da 1 lần hàng tuần (APL duy trì) · Tiêm tủy sống (IT), uống
↔ Cytarabine là thuốc nền tảng trong điều trị AML. Fludarabine và Mercaptopurine thường được sử dụng trong các phác đồ củng cố và duy trì hoặc tái phát. Methotrexate được dùng để dự phòng và điều trị thâm nhiễm thần kinh trung ương.
Thuốc hóa trị liệu nhóm Epipodophyllotoxin
⚙ Ức chế topoisomerase II, gây đứt gãy DNA và ngăn chặn quá trình sao chép và sửa chữa DNA.
💊 Etoposide
100 mg/m2/liều, ngày 1-5 (MASPORE 2006, ADE); 150mg/m2, ngày 6-8 (BFM-83); 100 mg/m2 da/liều, ngày 1-3 (MASPORE 2006 giảm liều cho Down) · Truyền tĩnh mạch trong 250 ml NaCl 0,9% trong 1 giờ
↔ Etoposide thường được sử dụng trong giai đoạn tấn công của AML.
Thuốc hóa trị liệu nhóm Alkylating agent
⚙ Tạo liên kết cộng hóa trị với DNA, gây tổn thương và ngăn chặn sự sao chép của DNA.
💊 Cyclophosphamid
500mg/m2, TMx2, liều đầu ngày 35, liều 2 ngày 63 (BFM-83 củng cố) · Tiêm tĩnh mạch
↔ Cyclophosphamid là một thuốc alkylating agent mạnh, được sử dụng trong một số phác đồ củng cố.
Thuốc biệt hóa tế bào (Retinoid)
⚙ Gây biệt hóa tế bào tiền tủy bào ác tính thành bạch cầu hạt trưởng thành, đặc biệt hiệu quả trong lơ xê mi tiền tủy bào (APL) có đột biến PML/RAR.
💊 All-trans retinoic acid (ATRA)
25mg/m2 da/ngày chia hai lần đến khi lui bệnh hoàn toàn (tối đa 90 ngày) (APL tấn công); 25 mg/m2 da/ngày x 15 ngày, đường uống (APL củng cố); 25 mg/m2 da đường uống hàng ngày trong 15 ngày mỗi 3 tháng (APL duy trì) · Uống
↔ ATRA là thuốc điều trị nhắm đích quan trọng cho APL, thường được kết hợp với hóa trị liệu hoặc Arsenic Trioxide.
Thuốc điều trị nhắm đích (Arsenic Trioxide)
⚙ Gây chết tế bào theo chương trình (apoptosis) và biệt hóa tế bào ác tính, đặc biệt hiệu quả trong APL.
💊 Arsenic trioxide (ATO)
0,15 mg/kg/ngày đến khi lui bệnh hoàn toàn trong tủy xương, tối đa 60 liều, trung bình 35 liều (APL tái phát); 0,15 mg/kg/ngày, 25 liều trong 5 tuần (APL củng cố tái phát) · Truyền tĩnh mạch
↔ ATO là lựa chọn hàng đầu cho APL tái phát và đang được nghiên cứu rộng rãi như điều trị hàng 1 phối hợp với ATRA.
Corticosteroid
⚙ Có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và gây chết tế bào lympho. Trong AML, thường dùng để điều trị biến chứng hoặc hỗ trợ.
💊 Dexamethasone
2,5mg/m2/12h x 15 ngày (APL tấn công); 10 mg mỗi 12 giờ (điều trị hội chứng ATRA) · Uống, truyền tĩnh mạch
💊 Hydrocortisone
5 mg (< 1 tuổi), 7,5 mg (1-2 tuổi), 10 mg (2-3 tuổi), 12,5 mg (>3 tuổi) (tiêm nội tủy) · Tiêm tủy sống (IT)
💊 Methylprednison
40mg/m2, tiêm tĩnh mạch trong 28 ngày, giảm liều bằng 1/2, 1/4, 1/8 liều ban đầu (BFM-83 củng cố) · Tiêm tĩnh mạch
↔ Dexamethasone được sử dụng trong phác đồ APL và để điều trị hội chứng ATRA. Hydrocortisone và Methylprednisolone được dùng trong các phác đồ khác và để dự phòng/điều trị thâm nhiễm thần kinh trung ương.
Thuốc ức chế Proteasome
⚙ Ức chế proteasome, một phức hợp protein chịu trách nhiệm phân hủy protein trong tế bào, dẫn đến tích tụ protein bất thường và gây chết tế bào ung thư.
💊 Bortezomib
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Bortezomib là một hóa chất thế hệ mới đang được nghiên cứu trong điều trị AML, đặc biệt trên nhóm bệnh nhi nguy cơ cao, tái phát/kháng thuốc.
Thuốc ức chế FLT3
⚙ Ức chế hoạt động của tyrosine kinase FLT3, một thụ thể thường bị đột biến trong AML, dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát của tế bào ung thư.
💊 Sorafenib
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Sorafenib là một thuốc ức chế FLT3 đang được nghiên cứu, đặc biệt cho bệnh nhân AML có đột biến FLT3-ITD.
Thuốc ức chế IDH
⚙ Ức chế enzyme isocitrate dehydrogenase (IDH) bị đột biến, giúp khôi phục quá trình biệt hóa tế bào và giảm sự tăng sinh của tế bào ung thư.
💊 IDH 1 inhibitor
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
💊 IDH 2 inhibitor
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Các thuốc ức chế IDH đang được nghiên cứu cho bệnh nhân AML có đột biến IDH1 hoặc IDH2.
Yếu tố kích thích tạo bạch cầu hạt (G-CSF, GM-CSF)
⚙ Kích thích tủy xương sản xuất và giải phóng bạch cầu hạt, giúp rút ngắn thời gian giảm bạch cầu hạt sau hóa trị và giảm nguy cơ nhiễm trùng.
💊 G-CSF
5µg/kg/ngày (MASPORE 2006 FLAG #5); 5 mcg/kg cân nặng/ngày (FLAG-IDA, FLAG-Daunorubicin, Mito-FLAG) · Tiêm dưới da
💊 GM-CSF
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ G-CSF và GM-CSF được sử dụng để hỗ trợ tủy xương hồi phục sau hóa trị liệu cường độ cao, giảm nguy cơ nhiễm trùng.
Thuốc chống tăng acid uric
⚙ Ức chế enzyme xanthine oxidase, ngăn chặn sự hình thành acid uric, giúp phòng ngừa và điều trị hội chứng tiêu khối u.
💊 Allopurinol
300 mg/ ngày (điều trị hỗ trợ CML) · Uống
↔ Allopurinol là thuốc quan trọng trong phòng ngừa và điều trị hội chứng tiêu khối u, một biến chứng thường gặp trong điều trị ung thư máu.
Thuốc chống đông máu
⚙ Ngăn chặn quá trình đông máu, được sử dụng để điều trị hoặc dự phòng đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC).
💊 Heparin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
💊 Heparin trọng lượng phân tử thấp
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng — bổ sung theo Y văn
↔ Heparin và heparin trọng lượng phân tử thấp được sử dụng để kiểm soát DIC, một biến chứng nặng của AML, đặc biệt là APL.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.