Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Điều trị u trung thất nguyên phát bao gồm phẫu thuật, xạ trị và hóa trị tùy thuộc vào loại mô bệnh học và giai đoạn bệnh. Ngoài ra, điều trị triệu chứng và hỗ trợ là rất quan trọng, đặc biệt ở bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn, nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống và kiểm soát các biến chứng.
Điều trị u tuyến ức
⚙ Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho u tuyến ức giai đoạn sớm. Xạ trị và hóa trị được sử dụng bổ trợ hoặc điều trị chính cho các giai đoạn tiến xa hơn hoặc không thể phẫu thuật.
🔧 Phẫu thuật
(thủ thuật / can thiệp)
🔧 Xạ trị
(thủ thuật / can thiệp)
💊 Cisplatin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch
💊 Doxorubicin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch
💊 Cyclophosphamid
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch/Uống
💊 Prednison
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Vincristin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch
💊 Etoposid
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch/Uống
💊 Ifosfamid
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch
↔ Các thuốc hóa trị được sử dụng trong các phác đồ phối hợp như PAC (Cisplatin, Doxorubicin, Cyclophosphamid ± Prednison), ADOC (Cisplatin, Doxorubicin, Cyclophosphamid, Vincristin), EP (Etoposid, Cisplatin), VIP (Etoposid, Ifosfamid, Cisplatin). Lựa chọn phác đồ tùy thuộc vào giai đoạn và tình trạng bệnh nhân.
Điều trị u lympho trung thất
⚙ Hóa trị liệu là phương pháp điều trị chính cho u lympho trung thất.
💊 Doxorubicin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch
💊 Bleomycin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch
💊 Vinblastin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch
💊 Dacarbazin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch
💊 Etoposid
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch/Uống
💊 Vincristin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch
💊 Cyclophosphamid
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch/Uống
💊 Procarbazin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Prednison
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Mechlorethamin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch
↔ Các thuốc hóa trị được sử dụng trong các phác đồ như ABVD (Doxorubicin, Bleomycin, Vinblastin, Dacarbazin), BEACOPP (Bleomycin, Etoposid, Doxorubicin, Vincristin, Cyclophosphamid, Procarbazin, Prednison) hoặc BEACOPP tăng cường, và Stanford V (Doxorubicin, Vinblastin, Mechlorethamin, Vincristin, Bleomycin, Etoposid, Prednison). Lựa chọn phác đồ tùy thuộc vào loại u lympho và giai đoạn bệnh.
Điều trị u tế bào mầm trung thất
⚙ Phẫu thuật, xạ trị và hóa trị được kết hợp tùy thuộc vào loại u tế bào mầm.
🔧 Phẫu thuật
(thủ thuật / can thiệp)
🔧 Xạ trị
(thủ thuật / can thiệp)
💊 Cisplatin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch
↔ U quái trung thất: Phẫu thuật cho tất cả các trường hợp, có thể kết hợp hóa trị hậu phẫu cho u quái ác tính. U nguyên bào tinh: Kết hợp xạ trị với hóa trị có cisplatin. U tế bào mầm không nguyên bào tinh: Hóa trị có cisplatin, có thể kết hợp thêm phẫu thuật.
Điều trị u tuyến giáp trung thất
⚙ Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính.
🔧 Phẫu thuật
(thủ thuật / can thiệp)
Điều trị u thần kinh trung thất
⚙ Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính, có thể kết hợp xạ trị khi u xâm lấn.
🔧 Phẫu thuật
(thủ thuật / can thiệp)
🔧 Xạ trị
(thủ thuật / can thiệp)
Điều trị giảm đau
⚙ Sử dụng thuốc giảm đau theo bậc thang của WHO, kết hợp điều trị căn nguyên. Mục tiêu là không còn đau.
💊 Thuốc giảm đau không opioid (ví dụ: Acetaminophen, NSAID)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Opioid cho đau nhẹ tới trung bình (ví dụ: Codein, Hydrocodon, Oxycodon)
Codein: 100 mg (uống), 50 mg (tiêm); Hydrocodon: 15 mg (uống); Oxycodon: 7.5-10 mg (uống) · Uống, Tiêm
💊 Opioid cho đau trung bình tới nặng (ví dụ: Morphin, Hydromorphon, Levorphanol, Fentanyl)
Morphin: 15 mg (uống), 10 mg (tiêm); Hydromorphon: 4 mg (uống), 0.75-1.5 mg (tiêm); Levorphanol: 2 mg (uống), 1 mg (tiêm); Fentanyl: 50 mcg (tiêm) · Uống, Tiêm, Dán
↔ Kết hợp opioid với acetaminophen hoặc NSAID làm tăng đáng kể tác dụng giảm đau và có thể giúp giảm liều opioid, do đó giảm tác dụng phụ. Các thuốc trong cùng bậc có thể thay thế nhau tùy theo đáp ứng và tác dụng phụ.
Điều trị khó thở
⚙ Xử trí nguyên nhân, giáo dục bệnh nhân, thở oxy và dùng thuốc để giảm triệu chứng. Các biện pháp can thiệp được áp dụng khi có tắc nghẽn đường thở.
💊 Oxy liệu pháp
< 2 l/phút (thận trọng với BPTNMT) · Thở oxy
💊 Thuốc giãn phế quản (ví dụ: Salbutamol, Ipratropium + Fenoterol, Theophyllin)
Salbutamol khí dung: 5 mg x 3 nang/ngày, chia 3 lần; Berodual khí dung: 6 ml/ngày, chia 3 lần; Salbutamol uống: 4 mg x 4 viên/ngày, chia 4 lần; Bambuterol: 10 mg x 1 viên/ngày; Theophyllin: 0.1g x 4 viên/ngày, chia 4 lần · Khí dung, Uống
💊 Corticoid toàn thân (ví dụ: Dexamethazon, Prednison)
1-2 mg/kg/ngày · Uống, Tiêm tĩnh mạch
💊 Opioid (ví dụ: Acetaminophen kết hợp Codein, Morphin)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống, Tiêm dưới da, Dán, Khí dung
💊 Thuốc an thần và thuốc chống trầm cảm
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Xử trí nguyên nhân gây khó thở (tràn dịch màng phổi, tắc đường thở lớn, hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên, tràn dịch màng tim, nhồi máu phổi, suy tim, BPTNMT). Giáo dục bệnh nhân: làm quen với bệnh, tập thở, tập luyện để làm giảm nhạy cảm với triệu chứng, học cách thư giãn và những kỹ thuật tiết kiệm năng lượng. Các biện pháp can thiệp khai thông đường thở: Đặt nội khí quản, Nong khí phế quản, Điều trị laser, Điện đông cao tần, Áp lạnh, Xạ trị nội phế quản, Đặt giá đỡ khí quản.
Điều trị ho
⚙ Điều trị nguyên nhân gây ho, sử dụng thuốc giảm ho và giãn phế quản. Hóa chất/xạ trị có thể giảm ho do chèn ép.
💊 Terpin codein
4-6 viên/ngày · Uống
💊 Butamirate
2-3 viên/ngày, mỗi lần 1 viên · Uống
💊 Thuốc giãn phế quản (ví dụ: Ipratropium + Fenoterol, Salbutamol, Bambuterol, Theophyllin)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Khí dung, Uống
↔ Điều trị nguyên nhân gây ho (nhiễm trùng, tràn dịch màng phổi, suy tim, BPTNMT). Các biện pháp điều trị (hóa chất, xạ trị) làm giảm thể tích u phổi có tác dụng giảm ho trong những trường hợp ho do chèn ép khí, phế quản.
Điều trị di căn xương
⚙ Kiểm soát đau là quan trọng nhất, kết hợp xạ trị tại chỗ và các thuốc ngăn ngừa tiêu xương.
💊 Thuốc giảm đau
Tham khảo phần điều trị giảm đau · Uống, Tiêm
🔧 Xạ trị tại chỗ
(thủ thuật / can thiệp)
💊 Disodium pamidronat (nhóm biphosphonat)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
🔧 Đồng vị phóng xạ
(thủ thuật / can thiệp)
↔ Các biện pháp khác: tiêm phong bế dây thần kinh hoặc phẫu thuật cắt bỏ. Biphosphonat có tác dụng ngăn ngừa quá trình tiêu xương tại chỗ di căn. Disodium pamidronat hiệu quả hơn khi kết hợp với xạ trị tại chỗ. Đồng vị phóng xạ hiệu quả điều trị đau xương do di căn nhiều nơi.
Điều trị di căn não
⚙ Kiểm soát phù não bằng corticoid, xạ trị toàn bộ não hoặc xạ phẫu, phẫu thuật cắt bỏ khối di căn, và hóa trị.
💊 Dexamethazon (Corticoid)
16 mg/ngày, giảm liều nhanh và dừng trong 6 tuần · Uống, Tiêm tĩnh mạch
🔧 Xạ trị toàn bộ não
(thủ thuật / can thiệp)
🔧 Phẫu thuật (cắt bỏ khối di căn, xạ phẫu)
(thủ thuật / can thiệp)
💊 Platinum (ví dụ: Cisplatin)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch
💊 Temozolomid
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Xạ phẫu chỉ định cho u có đường kính < 3 cm, đặc biệt ở vị trí khó phẫu thuật. Hóa trị có hiệu quả làm giảm áp lực nội sọ.
Điều trị chèn ép tủy sống
⚙ Corticoid liều cao để giảm nhanh tình trạng chèn ép, kết hợp xạ trị và phẫu thuật trong các trường hợp cụ thể.
💊 Dexamethazon (Corticoid)
96 mg/ngày · Uống, Tiêm tĩnh mạch
🔧 Xạ trị
(thủ thuật / can thiệp)
🔧 Phẫu thuật (cắt bỏ cung trước/sau, cắt bỏ u thân đốt sống)
(thủ thuật / can thiệp)
↔ Xạ trị hiệu quả hơn khi phối hợp cùng corticoid. Phẫu thuật chỉ định giới hạn trong các trường hợp chèn ép thần kinh tiến triển, đau thất bại với điều trị nội khoa/xạ trị, kết hợp tái tạo cấu trúc thân đốt sống để đảm bảo ổn định tủy sống.
Điều trị ho máu
⚙ Can thiệp nội soi, nút mạch hoặc phẫu thuật khi ho máu nặng.
🔧 Nội soi phế quản can thiệp
(thủ thuật / can thiệp)
💊 Nút động mạch phế quản hoặc động mạch phổi
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Thủ thuật
🔧 Phẫu thuật cắt phổi
(thủ thuật / can thiệp)
↔ Ho máu nhẹ, khạc đờm lẫn dây máu thường không cần xử trí. Ho máu nặng (> 200 ml/24 giờ) cần can thiệp.
Điều trị tràn dịch màng phổi
⚙ Chọc tháo dịch để giảm triệu chứng, ngăn ngừa tái phát bằng gây dính màng phổi hoặc đặt ống thông.
💊 Chọc tháo dịch màng phổi
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Thủ thuật
💊 Bột talc (gây dính màng phổi)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Bơm vào khoang màng phổi
💊 Iodopovidon (gây dính màng phổi)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Bơm vào khoang màng phổi
💊 Đặt ống thông khoang màng phổi
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Thủ thuật
↔ Khó thở là triệu chứng thường gặp nhất (> 50% bệnh nhân), các triệu chứng khác: ho, nặng hoặc đau ngực.
Điều trị hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên
⚙ Giảm phù nề bằng corticoid, chống đông để ngăn ngừa huyết khối, lợi tiểu và điều trị căn nguyên bằng xạ trị/hóa trị.
💊 Corticoid (ví dụ: Dexamethazon, Prednison)
1-2 mg/kg/ngày · Uống, Tiêm tĩnh mạch
💊 Fraxiparin (thuốc chống đông)
0.4 ml/ngày · Tiêm dưới da
💊 Lovenox (Enoxaparin - thuốc chống đông)
40 mg/ngày · Tiêm dưới da
💊 Furosemid (thuốc lợi tiểu)
40 mg x 1 viên/ngày · Uống
💊 Kaliclorua
0.6 g x 2 viên/ngày · Uống
🔧 Xạ trị và/hoặc hóa trị liệu
(thủ thuật / can thiệp)
↔ Xạ trị và/hoặc hóa trị liệu được áp dụng để điều trị ung thư phổi gây chèn ép tĩnh mạch chủ trên, có thể áp dụng cho u trung thất.
Điều trị hội chứng tăng calci huyết
⚙ Tăng thải calci qua thận, ức chế hủy xương và tổng hợp vitamin D3.
💊 Furosemid
40 mg x 1-2 viên/ngày · Uống
💊 Kaliclorua
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Calcitonin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm dưới da
💊 Mithramycin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch
💊 Pamidronat (Biphosphonat)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
💊 Corticoid
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống, Tiêm
↔ Kết hợp Kaliclorua để dự phòng giảm kali máu. Calcitonin tiêm dưới da khi có tăng calci máu nặng. Mithramycin và biphosphonat (như pamidronat) có tác dụng kéo dài. Corticoid hiệu quả thông qua ức chế tổng hợp hydroxy vitamin D3.
Điều trị hội chứng hạ natri máu ác tính (SIADH)
⚙ Điều trị nguyên nhân (cắt u), hạn chế nước, và điều chỉnh natri máu bằng dịch ưu trương hoặc thuốc ức chế tác dụng của AVP.
💊 Dịch muối 0.9%-3% (kèm Furosemid)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
💊 Demeclocyclin
600-1200 mg/ngày · Uống
↔ Cắt bỏ u nếu có thể. Nếu không, bệnh nhân phải hạn chế uống nước (< 500 ml/ngày). Demeclocyclin có thể làm mất tác dụng của AVP nhưng có thể gây suy thận.
Điều trị hội chứng tăng tiết ACTH
⚙ Điều trị ung thư nguyên phát, giảm tiết cortisol.
💊 Hóa chất chống ung thư (đối với ung thư phổi tế bào nhỏ)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch/Uống
💊 Ketoconazol
400-1200 mg/ngày · Uống
💊 Metyrapon
1-4 g/ngày · Uống
↔ Cắt bỏ u và xạ trị đối với u carcinoid. Nếu bệnh nhân không đáp ứng với thuốc nhưng có thể trạng tốt có thể cắt bỏ tuyến thượng thận.
Điều trị hội chứng to đầu chi
⚙ Điều trị u nguyên phát, ngăn cản tuyến yên tiết hormon tăng trưởng.
💊 Bromocriptin
20-60 mg/ngày · Uống
💊 Octreotid
100-200 mg mỗi 8 giờ · Tiêm
↔ Cắt bỏ u hoặc xạ trị.
Điều trị tăng tiểu cầu
⚙ Sử dụng thuốc chống đông và chống ngưng kết tiểu cầu.
💊 Thuốc chống đông và chống ngưng kết tiểu cầu
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống, Tiêm
↔ Thường ít hiệu quả.
Điều trị viêm não tủy/bệnh thần kinh cảm giác bán cấp
⚙ Ức chế miễn dịch, thay huyết tương hoặc truyền globulin miễn dịch.
💊 Corticoid (thuốc ức chế miễn dịch)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống, Tiêm
💊 Truyền huyết tương tinh chế
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
💊 Gama globulin tĩnh mạch
400 mg/kg/ngày trong 5 ngày · Truyền tĩnh mạch
↔ Hiệu quả ở khoảng 10-20% bệnh nhân. Bệnh nhân nặng có nguy cơ tử vong do đột quỵ trước khi chết do ung thư phổi.
Điều trị bệnh lý võng mạc liên quan ung thư
⚙ Ức chế miễn dịch toàn thân.
💊 Corticoid toàn thân
40-60 mg/ngày · Uống, Tiêm
Điều trị hội chứng Lambert-Eaton
⚙ Điều trị ung thư nguyên phát, ức chế miễn dịch, thay huyết tương hoặc truyền globulin miễn dịch, hoặc thuốc tăng dẫn truyền thần kinh cơ.
💊 Hóa trị liệu (đối với ung thư phổi tế bào nhỏ)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch/Uống
💊 Azathioprin
2.5 mg/kg/ngày · Uống
💊 Thay huyết tương
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Thủ thuật
💊 Gama globulin tĩnh mạch
400 mg/kg/ngày trong 5 ngày · Truyền tĩnh mạch
💊 3,4-Diaminopyridin
10-100 mg/ngày · Uống
↔ Azathioprin, thay huyết tương hoặc truyền gama globulin tĩnh mạch có thể làm thoái lui bệnh nếu không cải thiện với hóa trị liệu. 3,4-Diaminopyridin có hiệu quả kiểm soát ngắn hạn.
Điều trị ngón dùi trống và hội chứng cơ xương khớp phì đại
⚙ Điều trị u nguyên phát và giảm đau.
💊 Thuốc giảm đau
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống, Tiêm
↔ Điều trị ung thư nguyên phát.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.