← Trang chủ

Glôcôm góc đóng nguyên phát

ICD-10 · H40.2Mắt✓ Đã pre-check💎 Chuyên khoa40/QĐ-BYT — Một số bệnh về mắt
📖 Tổng quan bệnh học
Định nghĩa: Glôcôm góc đóng nguyên phát là một bệnh lý thần kinh thị giác tiến triển đặc trưng bởi sự tắc nghẽn dòng chảy thủy dịch do góc tiền phòng bị đóng, dẫn đến tăng nhãn áp và tổn thương thần kinh thị giác.
Dịch tễ: Bệnh phổ biến hơn ở người châu Á, đặc biệt là phụ nữ lớn tuổi, và là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa không hồi phục trên toàn cầu.
Cơ chế bệnh sinh: Cơ chế chính là nghẽn đồng tử, khi thủy dịch bị kẹt ở hậu phòng đẩy mống mắt phồng ra trước, làm đóng góc tiền phòng. Các cơ chế khác bao gồm hội chứng mống mắt phẳng hoặc do thể thủy tinh. Sự tắc nghẽn này gây tăng nhãn áp, dẫn đến tổn thương sợi thần kinh thị giác và mất thị trường.
Phân loại: Glôcôm góc đóng nguyên phát cơn cấp; Glôcôm góc đóng bán cấp; Glôcôm góc đóng mạn tính; Glôcôm góc đóng nguyên phát không có nghẽn đồng tử (Hội chứng mống mắt phẳng).
Bước 1. Bệnh sử và lý do đến khám
📋 Theo Bộ Y tế
  • Lý do đến khám
    • Đau nhức mắt đột ngột, dữ dội, nhức xung quanh hố mắt, lan lên nửa đầu cùng bên (thường xảy ra vào chiều tối, sau xúc động mạnh).
    • Nhìn mờ như qua màn sương, nhìn đèn có quầng xanh đỏ.
    • Sợ ánh sáng, chói, chảy nước mắt.
    • Kèm theo buồn nôn hoặc nôn, đau bụng, vã mồ hôi, sốt (trong cơn cấp).
    • Giảm thị lực, nhìn đèn có quầng, đau nhức nhẹ trong mắt và đầu (trong cơn bán cấp).
    • Cảm giác căng tức nhẹ thoảng qua ở trong mắt hoặc đầu (trong thể mạn tính, ít triệu chứng chủ quan).
    • Đến khám khi bệnh đã ở giai đoạn muộn với tổn thương nặng của đĩa thị và tổn hại thị trường đặc hiệu của glôcôm (thể mống mắt phẳng).
  • Bệnh sử/diễn tiến
    • Glôcôm góc đóng nguyên phát cơn cấp: Khởi phát đột ngột, diễn biến rầm rộ.
    • Glôcôm góc đóng bán cấp: Những đợt tăng nhãn áp vừa phải, triệu chứng tự qua đi và nhãn áp thường giữ ở mức bình thường giữa các cơn.
    • Glôcôm góc đóng mạn tính: Bệnh biểu hiện âm thầm, hầu như không có triệu chứng chủ quan đau nhức.
    • Glôcôm góc đóng nguyên phát không có nghẽn đồng tử (mống mắt phẳng): Ít hoặc hầu như không có triệu chứng chủ quan đau nhức, thường đến khám muộn.
💬 Góp ý bước này
Bước 2. Tiền sử, yếu tố nguy cơ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Yếu tố nguy cơ
    • Cấu trúc giải phẫu mắt đặc biệt (tiền phòng nông, góc tiền phòng hẹp).
    • Tuổi trên 40.
    • Tiền sử gia đình có người thân mắc bệnh glôcôm.
💬 Góp ý bước này
Bước 3. Triệu chứng, dấu hiệu
📋 Theo Bộ Y tế
  • Glôcôm góc đóng nguyên phát cơn cấp
    • Triệu chứng cơ năng:
    • - Đau nhức mắt, nhức xung quanh hố mắt, nhức lan lên nửa đầu cùng bên.
    • - Nhìn mờ như qua màn sương, nhìn đèn có quầng xanh đỏ.
    • - Sợ ánh sáng, chói, chảy nước mắt.
    • - Buồn nôn hoặc nôn, đau bụng, vã mồ hôi, sốt.
    • Dấu hiệu thực thể:
    • - Thị lực giảm sút nhiều.
    • - Nhãn áp tăng rất cao.
    • - Thị trường thường không đo được do phù nề các môi trường trong suốt (nếu đã từng xuất hiện cơn trước đó thì thị trường có thể đã có tổn thương).
    • - Mi mắt sưng nề, mắt cương tụ đỏ.
    • - Giác mạc phù mờ, có thể có bọng biểu mô.
    • - Đồng tử giãn méo, giảm hoặc mất phản xạ với ánh sáng.
    • - Tiền phòng nông, góc tiền phòng đóng.
    • - Thể thủy tinh phù, có thể có các vết rạn của bao trước.
    • - Đáy mắt rất khó soi do phù các môi trường trong suốt; nếu soi được có thể thấy đĩa thị sung huyết, hệ mạch máu giãn và đôi khi có xuất huyết cạnh đĩa thị.
    • - Mắt còn lại thường có biểu hiện tiền phòng nông và góc tiền phòng hẹp.
  • Glôcôm góc đóng bán cấp
    • Triệu chứng cơ năng: Những đợt giảm thị lực, nhìn đèn có quầng, đau nhức nhẹ trong mắt và đầu.
    • Dấu hiệu thực thể:
    • - Nhãn áp tăng ở mức vừa phải.
    • - Soi góc tiền phòng có những đám dính chân mống mắt.
    • - Mức độ tổn thương thị trường và đĩa thị tùy thuộc vào giai đoạn bệnh.
  • Glôcôm góc đóng mạn tính
    • Triệu chứng cơ năng: Hầu như không có triệu chứng chủ quan đau nhức hoặc đôi khi chỉ có cảm giác căng tức nhẹ thoảng qua ở trong mắt hoặc đầu.
    • Dấu hiệu thực thể:
    • - Nhãn áp thường tăng ở mức độ vừa phải.
    • - Các góc tiền phòng hẹp hoặc đóng.
    • - Tổn thương đĩa thị và thị trường đặc hiệu của glôcôm.
  • Glôcôm góc đóng nguyên phát không có nghẽn đồng tử (Hội chứng mống mắt phẳng)
    • Triệu chứng cơ năng: Ít hoặc hầu như không có triệu chứng chủ quan đau nhức.
    • Dấu hiệu thực thể:
    • - Nhãn áp tăng cao.
    • - Độ sâu tiền phòng ở trung tâm không nông như những trường hợp glôcôm góc đóng có nghẽn đồng tử.
    • - Soi góc tiền phòng thấy các góc đóng.
    • - Tổn thương nặng của đĩa thị và tổn hại thị trường đặc hiệu của glôcôm (thường ở giai đoạn muộn).
💬 Góp ý bước này
Bước 4. Hội chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Hội chứng mống mắt phẳng
    • Do thể mi to, xoay ra trước gây nghẽn góc tiền phòng.
📚 Theo Y văn
  • Hội chứng Glôcôm góc đóng cấp
    • Đau nhức mắt dữ dội, lan lên nửa đầu cùng bên, nhìn mờ đột ngột, nhìn đèn có quầng xanh đỏ, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, buồn nôn/nôn, vã mồ hôi, sốt.
    • Thị lực giảm sút nhiều, nhãn áp tăng rất cao, mi mắt sưng nề, mắt cương tụ đỏ, giác mạc phù mờ, đồng tử giãn méo, giảm/mất phản xạ ánh sáng, tiền phòng nông, góc tiền phòng đóng.
📖 Nguồn: Dựa trên mô tả lâm sàng của Bộ Y tế và Y văn lâm sàng
💬 Góp ý bước này
Bước 5. Chẩn đoán phân biệt
🔀 Chẩn đoán phân biệt (bấm tên bệnh để mở bài)
Viêm màng bồ đào tăng nhãn áp — Có tủa viêm sau giác mạc, đồng tử dính, co nhỏ. Trong cơn glôcôm góc đóng cấp diễn cũng có thể có phản ứng viêm màng bồ đào, nhưng cần quan sát triệu chứng đồng tử giãn của mắt bệnh và khám mắt thứ 2 thấy tiền phòng nông và góc tiền phòng hẹp.
Glôcôm góc mở — Soi góc tiền phòng sẽ thấy các góc mở, không có tình trạng đóng góc.
Viêm kết mạc cấp — Đau nhẹ hơn, không có nhìn mờ hay quầng sáng, nhãn áp bình thường, đồng tử bình thường, không có phù giác mạc, góc tiền phòng mở.
Viêm giác mạc — Đau chói, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, nhưng thường có tổn thương thực thể trên giác mạc (loét, thâm nhiễm), nhãn áp bình thường hoặc giảm, đồng tử bình thường, góc tiền phòng mở.
Đau đầu migraine với aura — Có thể có quầng sáng, nhìn mờ thoáng qua, đau đầu dữ dội, buồn nôn. Tuy nhiên, không có dấu hiệu thực thể tại mắt như cương tụ, phù giác mạc, đồng tử giãn méo, nhãn áp bình thường.
💬 Góp ý bước này
Bước 6. Cận lâm sàng, xét nghiệm
🔬 Cận lâm sàng — theo độ đặc hiệu
🥇 Khẳng định chẩn đoán
Đo nhãn áp (IOP)
> 21 mmHg (theo Y văn); tăng rất cao (> 40-50 mmHg) trong cơn cấp; tăng ở mức vừa phải (22-35 mmHg) trong thể mạn tính (theo Y văn) — Xác định tình trạng tăng áp lực nội nhãn, yếu tố nguy cơ chính gây tổn thương thần kinh thị giác.
Soi góc tiền phòng (Gonioscopy)
Góc tiền phòng đóng (Shaffer độ 0) hoặc hẹp (Shaffer độ 1-2) (theo Y văn) — Đánh giá tình trạng đóng/hẹp góc tiền phòng, xác định cơ chế bệnh sinh của glôcôm góc đóng.
🔬 Đặc hiệu cao
Khám thị trường (Visual Field Test)
Tổn thương thị trường đặc hiệu của glôcôm (ví dụ: ám điểm cung, ám điểm cạnh điểm mù, thu hẹp thị trường ngoại vi) (theo Y văn) — Đánh giá chức năng thị giác, phát hiện và theo dõi tổn thương thần kinh thị giác do glôcôm.
Soi đáy mắt (Optic Disc Examination)
Lõm đĩa thị (cup-to-disc ratio > 0.6 hoặc chênh lệch C/D giữa hai mắt > 0.2), đĩa thị sung huyết, hệ mạch máu giãn, xuất huyết cạnh đĩa thị (theo Y văn) — Đánh giá tình trạng thần kinh thị giác, phát hiện tổn thương do glôcôm.
Khám nghiệm trên máy UBM (Ultrasound Biomicroscopy)
Thể mi to và xoay ra trước áp vào mống mắt, không thấy rãnh thể mi (theo Y văn) — Xác định cơ chế đóng góc trong trường hợp không có nghẽn đồng tử (hội chứng mống mắt phẳng).
📊 Hỗ trợ/gợi ý
Nghiệm pháp Herrick
Khoảng cách giữa mống mắt và giác mạc < 1/4 độ dày giác mạc (dương tính) (theo Y văn) — Đánh giá độ sâu góc tiền phòng, gợi ý nguy cơ đóng góc.
Độ sâu tiền phòng
Tiền phòng nông (độ sâu < 2.5 mm ở trung tâm) (theo Y văn) — Đánh giá nguy cơ đóng góc. Lưu ý: trong hội chứng mống mắt phẳng, độ sâu tiền phòng trung tâm có thể không nông.
💬 Góp ý bước này
Bước 7. Chẩn đoán xác định
📋 Theo Bộ Y tế
  • Glôcôm góc đóng nguyên phát cơn cấp
    • Triệu chứng chủ quan điển hình (đau nhức mắt dữ dội, nhìn mờ, quầng sáng, buồn nôn/nôn).
    • Thị lực giảm nhiều.
    • Nhãn áp tăng cao.
    • Đồng tử giãn, méo.
    • Các góc tiền phòng đóng.
  • Glôcôm góc đóng bán cấp
    • Bệnh sử điển hình (các đợt tăng nhãn áp nhẹ, tự khỏi).
    • Góc tiền phòng hẹp hoặc đóng dính từng phần.
    • Tổn thương đĩa thị và thị trường đặc hiệu của glôcôm.
  • Glôcôm góc đóng mạn tính
    • Hầu như không có dấu hiệu chủ quan.
    • Tổn thương đĩa thị và thị trường đặc hiệu của glôcôm.
    • Các góc tiền phòng hẹp hoặc đóng.
  • Glôcôm góc đóng nguyên phát không có nghẽn đồng tử (Hội chứng mống mắt phẳng)
    • Nhãn áp tăng cao.
    • Các góc tiền phòng đóng.
    • Độ sâu tiền phòng ở trung tâm không nông.
    • Khám nghiệm UBM thấy thể mi to và xoay ra trước áp vào mống mắt, không thấy rãnh thể mi.
    • Tổn thương đĩa thị và thị trường đặc hiệu của glôcôm.
💬 Góp ý bước này
Bước 8. Chẩn đoán mức độ/giai đoạn
📋 Theo Bộ Y tế
  • Đánh giá mức độ tổn thương thần kinh thị giác và thị trường
    • Dựa vào mức độ tổn thương đĩa thị (lõm đĩa) và thị trường.
    • Trong cơn glôcôm cấp, thị trường thường không đo được do phù nề các môi trường trong suốt.
    • Nếu đã có cơn glôcôm trước đó, thị trường có thể đã có tổn thương ở các mức độ khác nhau tùy theo giai đoạn bệnh.
    • Mức độ tổn thương thị trường và đĩa thị tùy thuộc vào giai đoạn bệnh trong glôcôm bán cấp và mạn tính.
    • Người bệnh thường đến khám khi bệnh đã ở giai đoạn muộn với tổn thương nặng của đĩa thị và tổn hại thị trường đặc hiệu của glôcôm (thể mống mắt phẳng).
📚 Theo Y văn
  • Các thăm dò xác định giai đoạn
    • Đo nhãn áp: Đánh giá mức độ tăng nhãn áp (cấp, vừa phải, cao).
    • Soi đáy mắt và chụp OCT (Optical Coherence Tomography) đĩa thị: Đánh giá mức độ lõm đĩa thị (cup-to-disc ratio), tình trạng rìa thần kinh thị giác, độ dày lớp sợi thần kinh võng mạc (RNFL).
    • Khám thị trường: Thực hiện định kỳ để phát hiện tiến triển tổn thương (ví dụ: giai đoạn sớm, trung bình, muộn dựa trên chỉ số MD - Mean Deviation và PSD - Pattern Standard Deviation).
    • Soi góc tiền phòng: Đánh giá mức độ đóng/dính góc tiền phòng (ví dụ: phân loại Shaffer, Spaeth).
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng (ví dụ: American Academy of Ophthalmology Guidelines)
💬 Góp ý bước này
Bước 9. Chẩn đoán nguyên nhân
📋 Theo Bộ Y tế
  • Glôcôm góc đóng nguyên phát có nghẽn đồng tử
    • Nghẽn đồng tử: Diện tiếp xúc giữa mống mắt và mặt trước của thể thủy tinh tăng lên (khi đồng tử giãn nửa vời) gây cản trở lưu thông thủy dịch từ hậu phòng ra tiền phòng. Thủy dịch ứ lại trong hậu phòng, áp lực hậu phòng tăng đẩy chân mống mắt nhô ra trước, áp vào vùng bè gây đóng góc và tăng nhãn áp.
    • Nghẽn góc tiền phòng: Mống mắt áp vào vùng bè nhưng chưa dính góc thực thể (lúc đầu). Nếu không điều trị, quá trình đóng góc kéo dài dẫn đến dính góc thực sự.
  • Glôcôm góc đóng nguyên phát không có nghẽn đồng tử (Hội chứng mống mắt phẳng)
    • Do thể mi to, xoay ra trước gây nghẽn góc tiền phòng.
💬 Góp ý bước này
Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Nguyên tắc chung: Tích cực, khẩn trương làm hạ nhãn áp bằng thuốc để chống tổn hại thêm cho thị thần kinh. Điều trị bằng phẫu thuật là bắt buộc đối với hình thái glôcôm góc đóng. Sơ đồ điều trị glôcôm góc đóng nguyên phát bao gồm các bước điều trị thuốc, laser và phẫu thuật tùy thuộc vào tình trạng nghẽn đồng tử, mức độ đóng góc và đáp ứng với điều trị ban đầu.
Thuốc co đồng tử (Miotics)
⚙ Gây co đồng tử, kéo mống mắt ra khỏi vùng bè, giúp mở góc tiền phòng và cải thiện lưu thông thủy dịch.
💊 Pilocarpine
1-2 giọt dung dịch 1% cứ 15-20 phút/lần cho đến khi đồng tử co lại và nhãn áp hạ. Sau đó 1 giờ/lần và liều duy trì 3-4 lần/ngày. (Để đề phòng cơn tăng nhãn áp ở mắt thứ 2: tra 1-2 giọt Pilocarpine 1%) · Tra mắt
↔ Pilocarpine là thuốc co đồng tử chính được sử dụng. Các thuốc trong nhóm này có thể thay thế nhau tùy theo đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân.
Thuốc chẹn beta giao cảm (Beta-blockers)
⚙ Giảm sản xuất thủy dịch bởi thể mi, từ đó hạ nhãn áp.
💊 Timolol
1 giọt dung dịch 0.5% x 2 lần/ngày (theo Y văn) · Tra mắt
💊 Betaxolol
1 giọt dung dịch 0.5% x 2 lần/ngày (theo Y văn) · Tra mắt
↔ Các thuốc trong nhóm này có thể thay thế nhau. Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có bệnh phổi, tim, mạch.
Thuốc ức chế men Carbonic Anhydrase (CAIs)
⚙ Giảm sản xuất thủy dịch bằng cách ức chế enzyme carbonic anhydrase trong thể mi.
💊 Acetazolamide (đường uống/tiêm tĩnh mạch)
Uống 0,25g x 2-4 viên/ngày HOẶC tiêm tĩnh mạch 500mg x 1 ống (nếu bệnh nhân nôn nhiều, thuốc uống không tác dụng). Có thể phối hợp tiêm tĩnh mạch 500mg và uống 500mg nếu nhãn áp quá cao. · Uống/Tiêm tĩnh mạch
💊 Dorzolamide (tại chỗ)
1 giọt dung dịch 2% x 2-3 lần/ngày (theo Y văn) · Tra mắt
💊 Brinzolamide (tại chỗ)
1 giọt dung dịch 1% x 2-3 lần/ngày (theo Y văn) · Tra mắt
↔ Acetazolamide đường toàn thân được dùng trong thời gian ngắn để hạ nhãn áp cấp tính. Cần bổ sung Kali do tác dụng phụ. Các CAIs tại chỗ có thể thay thế nhau.
Thuốc thẩm thấu (Osmotic agents)
⚙ Tạo gradient thẩm thấu, kéo nước từ dịch kính ra khỏi mắt, làm giảm thể tích dịch kính và hạ nhãn áp.
💊 Mannitol
Truyền tĩnh mạch nhanh 20% x 200ml (liều khuyến cáo theo Y văn: 1-2 g/kg cân nặng) · Tiêm tĩnh mạch
💊 Glyxerol
Uống 50% (1ml/1 kilô cân nặng) · Uống
↔ Dùng trong trường hợp nhãn áp tăng rất cao để hạ cấp cứu.
Thuốc giảm đau, an thần
⚙ Giảm triệu chứng đau và lo lắng cho bệnh nhân trong cơn cấp.
↔ Sử dụng theo chỉ định để kiểm soát triệu chứng.
Thuốc hạ nhãn áp bổ sung (cho glôcôm mạn tính hoặc không đáp ứng)
⚙ Các nhóm thuốc khác nhau có cơ chế giảm sản xuất thủy dịch hoặc tăng thoát lưu thủy dịch.
💊 Prostaglandin analogs (ví dụ: Latanoprost, Travoprost)
1 giọt x 1 lần/ngày vào buổi tối (theo Y văn) · Tra mắt
💊 Alpha-2 adrenergic agonists (ví dụ: Brimonidine)
1 giọt dung dịch 0.1-0.2% x 2-3 lần/ngày (theo Y văn) · Tra mắt
↔ Các thuốc này thường được dùng trong điều trị glôcôm góc mở và có thể bổ sung khi cần kiểm soát nhãn áp lâu dài trong glôcôm góc đóng mạn tính hoặc sau các can thiệp khác.
Laser cắt mống mắt chu biên (Laser Peripheral Iridotomy - LPI)
⚙ Tạo một lỗ nhỏ ở mống mắt chu biên để cân bằng áp lực giữa hậu phòng và tiền phòng, giải phóng nghẽn đồng tử và mở góc tiền phòng.
↔ Chỉ định khi sau điều trị thuốc nhãn áp điều chỉnh, đồng tử co được và góc tiền phòng còn mở > ½ chu vi của góc. Là điều trị bắt buộc cho glôcôm góc đóng có nghẽn đồng tử (cấp, bán cấp, mạn tính). Có thể phối hợp với laser tạo hình mống mắt nếu nhãn áp không điều chỉnh sau LPI.
Laser tạo hình mống mắt (Laser Iridoplasty/Gonioplasty)
⚙ Sử dụng laser để co rút mô mống mắt chu biên, kéo mống mắt ra sau và mở rộng góc tiền phòng.
↔ Chỉ định trong trường hợp nhãn áp không điều chỉnh sau điều trị bằng laser cắt mống mắt chu biên, hoặc trong glôcôm mống mắt phẳng. Có thể phối hợp với laser mở mống mắt chu biên.
Phẫu thuật cắt bè (Trabeculectomy)
⚙ Tạo một đường thoát lưu thủy dịch mới từ tiền phòng ra khoang dưới kết mạc, giúp hạ nhãn áp.
↔ Chỉ định khi thuốc và laser không đủ hiệu quả, hoặc khi góc tiền phòng đóng dính nhiều và nhãn áp không điều chỉnh sau laser cắt mống mắt chu biên. Là phẫu thuật bắt buộc trong nhiều trường hợp glôcôm góc đóng.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.
💬 Góp ý bước này
Bước 11. Chống chỉ định, điều chỉnh theo bệnh kèm
📋 Theo Bộ Y tế
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc chẹn beta giao cảm
    • Cần thận trọng nếu bệnh nhân có bệnh phổi (hen phế quản, COPD), bệnh tim (suy tim, block tim), bệnh mạch máu (rối loạn tuần hoàn ngoại vi).
  • Tác dụng phụ của Acetazolamide
    • Thuốc có nhiều tác dụng phụ toàn thân nên chỉ dùng trong thời gian chờ phẫu thuật, không dùng kéo dài.
    • Cần bổ sung thêm Kali khi sử dụng Acetazolamide.
📚 Theo Y văn
  • Chống chỉ định chung
    • Pilocarpine: Chống chỉ định tương đối ở bệnh nhân có tiền sử bong võng mạc hoặc nguy cơ bong võng mạc do co thắt thể mi có thể gây kéo võng mạc.
    • Thuốc thẩm thấu (Mannitol, Glycerol): Chống chỉ định ở bệnh nhân suy tim sung huyết nặng, suy thận, mất nước nặng.
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Yanoff & Duker's Ophthalmology)
💬 Góp ý bước này
Bước 12. Theo dõi đáp ứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Theo dõi định kỳ
    • Kiểm tra nhãn áp.
    • Kiểm tra đĩa thị.
    • Soi lại góc tiền phòng (nếu cần).
📚 Theo Y văn
  • Các chỉ số theo dõi
    • Thị lực: Đánh giá sự thay đổi thị lực.
    • Thị trường: Thực hiện định kỳ để phát hiện tiến triển tổn thương.
    • OCT đĩa thị và RNFL: Đánh giá sự thay đổi cấu trúc thần kinh thị giác.
    • Tình trạng góc tiền phòng: Đánh giá bằng soi góc tiền phòng để phát hiện dính góc mới hoặc tái phát đóng góc.
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Yanoff & Duker's Ophthalmology)
💬 Góp ý bước này
Bước 13. Biến chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Biến chứng chung
    • Mù lòa vĩnh viễn nếu nhãn áp không được điều trị kiểm soát tốt.
  • Biến chứng sau điều trị bằng phẫu thuật
    • Tăng nhãn áp tái phát: Điều trị bằng các thuốc tra hạ nhãn áp và theo dõi định kỳ. Nếu nhãn áp không điều chỉnh có thể xem xét mổ cắt bè lần 2.
    • Sẹo bọng thấm quá mỏng hoặc rò, vỡ bọng thấm: Tùy tình trạng bệnh lý có thể điều trị nội khoa (thuốc ức chế tiết thủy dịch, tiêm máu tự thân kích thích tăng sinh xơ vùng sẹo bọng, mang kính tiếp xúc mềm) hoặc bằng phẫu thuật sửa sẹo bọng.
💬 Góp ý bước này
Bước 14. Chuyển tuyến, cờ đỏ
📚 Theo Y văn
  • Cờ đỏ (tình huống cần cấp cứu/chuyển tuyến khẩn cấp)
    • Bệnh nhân có triệu chứng của cơn glôcôm góc đóng cấp (đau nhức mắt dữ dội, nhìn mờ đột ngột, nhãn áp tăng rất cao, buồn nôn/nôn). Đây là một cấp cứu nhãn khoa cần được điều trị ngay lập tức để bảo tồn thị lực.
    • Nhãn áp không kiểm soát được bằng thuốc ban đầu.
    • Tổn thương thần kinh thị giác tiến triển nhanh chóng.
  • Chuyển tuyến
    • Tất cả các trường hợp glôcôm góc đóng nguyên phát cần được chuyển đến chuyên khoa mắt để chẩn đoán xác định, đánh giá mức độ và lập kế hoạch điều trị chuyên sâu (laser, phẫu thuật).
    • Bệnh nhân cần theo dõi định kỳ bởi bác sĩ chuyên khoa mắt để quản lý bệnh lâu dài và phòng ngừa mù lòa.
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Yanoff & Duker's Ophthalmology)
💬 Góp ý bước này