Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Chiến lược dinh dưỡng tăng cường cho trẻ sinh non nhẹ cân phải đạt mục tiêu: giảm sụt cân sau sinh, lấy lại cân nặng lúc sinh sớm, giúp tăng trưởng bắt kịp. Bao gồm: (1) Trong bệnh viện, giúp trẻ đạt được tốc độ tăng trưởng sau khi sinh xấp xỉ với thai nhi bình thường có cùng tuổi thai, (2) Sau xuất viện, giúp trẻ đạt được tốc độ tăng trưởng sau khi sinh xấp xỉ với trẻ bình thường có cùng tuổi điều chỉnh trong suốt năm đầu đời. Ưu tiên dùng sữa mẹ, nếu không có sữa mẹ dùng sữa công thức cho trẻ non tháng.
Nuôi ăn đường tiêu hóa tối thiểu (Minimal Enteral Feeding - MEF)
⚙ Kích thích sự trưởng thành của đường tiêu hóa, cải thiện nhu động ruột, tăng cường chức năng hàng rào ruột và dung nạp thức ăn.
💊 Sữa mẹ
10-20 ml/kg/ngày · Đường tiêu hóa (ống thông dạ dày)
💊 Sữa công thức cho trẻ non tháng 20 kcal/oz
10-20 ml/kg/ngày · Đường tiêu hóa (ống thông dạ dày)
↔ Bắt đầu sớm sau khi sinh, thường vào ngày 1-2 sau sinh, có thể kéo dài trong 3-6 ngày. Không pha loãng sữa cho trẻ ăn. Có thể cho trẻ nuôi ăn tối thiểu khi đang thở máy hay có catheter rốn, ngạt nặng bắt đầu sau 48-72 giờ.
Tăng lượng sữa nuôi ăn
⚙ Dần dần tăng lượng sữa để đáp ứng nhu cầu năng lượng và protein cao của trẻ sinh non, thúc đẩy tăng trưởng bắt kịp.
↔ Khi bệnh nhân dung nạp với nuôi ăn tiêu hoá tối thiểu, tăng sữa với tốc độ tuỳ từng bệnh nhân từ 10-30 ml/kg/ngày. Hướng dẫn chung: trẻ < 1000 g: tăng 10 ml/kg/ngày; trẻ 1000 – 1500 g: tăng 20 ml/kg/ngày; trẻ ≥ 1500 g: tăng 30 ml/kg/ngày. Nên nuôi ăn ngắt quãng, mỗi 2 giờ cho trẻ < 1000g và mỗi 3 giờ đối với trẻ ≥ 1000g. Chỉ dùng bơm liên tục trong một số trường hợp đặc biệt: nhu động ruột kéo dài, hội chứng ruột ngắn hay kém dung nạp tiêu hoá kéo dài.
Loại sữa nuôi ăn và tăng cường
⚙ Cung cấp năng lượng và dưỡng chất cao hơn để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng nhanh của trẻ sinh non.
💊 Sữa mẹ tăng cường một phần (pha 2 gói bột tăng cường trong 100 ml sữa mẹ)
180 ml/kg/ngày · Đường tiêu hóa
💊 Sữa công thức cho trẻ non tháng 22 kcal/oz
160 ml/kg/ngày · Đường tiêu hóa
💊 Sữa mẹ tăng cường đầy đủ (pha 4 gói bột tăng cường trong 100 ml sữa mẹ)
180 ml/kg/ngày · Đường tiêu hóa
💊 Sữa công thức cho trẻ non tháng 24 kcal/oz
160 ml/kg/ngày · Đường tiêu hóa
💊 Sữa năng lượng 27 kcal/oz
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Đường tiêu hóa
💊 Sữa năng lượng 30 kcal/oz
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Đường tiêu hóa
↔ Các loại sữa công thức và sữa mẹ tăng cường được lựa chọn dựa trên khả năng dung nạp và tốc độ tăng trưởng của trẻ. Sữa mẹ tăng cường hay sữa công thức cho trẻ non tháng 24 kcal/oz dùng tới khi trẻ đạt 3500g. Sau đó chuyển sang sữa mẹ tăng cường hay sữa công thức cho trẻ non tháng loại 22 kcal/oz cho tới khi trẻ đạt 9 tháng tuổi hiệu chỉnh.
Xử trí dịch hút dạ dày
⚙ Đánh giá và xử lý dịch hút dạ dày để phát hiện sớm không dung nạp tiêu hóa và điều chỉnh chế độ ăn phù hợp.
↔ Dịch hút dạ dày ≥ 50% thể tích nuôi ăn, “mới” trớ dịch xanh, dịch dạ dày đỏ nâu: Tạm nhịn, tăng lượng dinh dưỡng tĩnh mạch, theo dõi. Dịch hút dạ dày từ 30-50% thể tích nuôi ăn x 3 lần liên tục: Bơm trả dịch dạ dày, bơm sữa thêm = thể tích ăn – dịch dạ dày, theo dõi. Dịch hút dạ dày < 30% thể tích nuôi ăn hay ≤ 3 ml nuôi ăn tối thiểu, lâm sàng ổn định: Bơm trả dịch dạ dày, nếu dịch dạ dày > 3 ml: bơm sữa thêm = thể tích ăn – dịch dạ dày, theo dõi.
Các biện pháp cải thiện dung nạp tiêu hóa
⚙ Giảm thiểu các yếu tố nguy cơ gây không dung nạp và hỗ trợ chức năng tiêu hóa.
↔ Đặt nằm tư thế đầu cao khi ăn, tư thế nghiêng phải hay nằm sấp. Thể tích sữa ăn không quá 160 - 180 ml/kg/ngày. Điều trị bệnh nhiễm khuẩn đi kèm. Đảm bảo sonde nuôi ăn đúng vị trí và đúng kích cỡ. Thụt tháo nhẹ bằng Natri chlorua 0,9% nếu trẻ non tháng không tiêu quá 24 giờ. Điều trị trào ngược dạ dày thực quản.
Chuyển từ ăn qua ống sang bú
⚙ Dần dần chuyển trẻ sang bú mẹ hoặc bú bình khi trẻ đủ điều kiện, khuyến khích phát triển kỹ năng bú và tương tác mẹ con.
↔ Điều kiện chuyển khi trẻ > 32 tuần tuổi, tri giác tốt, thở < 60 l/p, nhịp tim < 180 l/p, SpO2 > 88% trong > 48 giờ ăn qua ống trước đó. Tập bú tăng dần số lần ăn và thời gian bú mỗi lần, phần còn lại cho qua ống cho đến khi trẻ có thể bú hết và đủ các lần bú.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.