← Trang chủ

Trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ em

ICD-10 · K21.9Nhi✓ Đã pre-check🆓 Miễn phí3312/QĐ-BYT — Một số bệnh thường gặp ở trẻ em
🔗 Triệu chứng / hội chứng liên quan — bấm để mở cửa tiếp cận
📖 Tổng quan bệnh học
Định nghĩa: Trào ngược dạ dày thực quản (TNDDTQ) ở trẻ em là tình trạng dịch dạ dày trào ngược lên thực quản, gây ra các triệu chứng khó chịu hoặc biến chứng. Đây là một bệnh lý mạn tính, khác với trào ngược sinh lý thông thường.
Dịch tễ: TNDDTQ sinh lý rất phổ biến ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi, thường tự khỏi trong năm đầu đời. TNDDTQ bệnh lý có tần suất thấp hơn nhưng có thể gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt ở trẻ sinh non, trẻ có bệnh lý thần kinh hoặc hô hấp mạn tính.
Cơ chế bệnh sinh: Cơ chế chính là sự giãn thoáng qua không thích hợp của cơ thắt thực quản dưới (LES). Các yếu tố khác bao gồm thoát vị hoành, chậm làm rỗng dạ dày, rối loạn nhu động thực quản và tăng áp lực ổ bụng cũng góp phần gây bệnh.
Phân loại: Có thể phân loại thành TNDDTQ có viêm thực quản (dạng bào mòn) và không viêm thực quản. Ngoài ra, còn có thể phân loại theo biểu hiện lâm sàng thành hội chứng thực quản và hội chứng ngoài thực quản.
Bước 1. Bệnh sử và lý do đến khám
📋 Theo Bộ Y tế
  • Lý do đến khám
    • Khóc khi ăn
    • Nôn tái diễn
    • Cân nặng thấp
    • Quấy khóc không rõ nguyên nhân
    • Rối loạn giấc ngủ
    • Ho khò khè, khàn tiếng, thở rít
    • Đau bụng hoặc ợ nóng
    • Nuốt khó
    • Hen
    • Viêm phổi tái diễn
    • Ho mạn tính, khàn tiếng mạn tính
  • Bệnh sử/diễn tiến
    • Trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng trào ngược các chất chứa trong dạ dày vào thực quản có thể là sinh lí hay bệnh lí
    • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (TNDDTQ) là sự có mặt của các chất trong dạ dày trào ngược lên thực quản gây nên các triệu chứng khó chịu và/hoặc các biến chứng
  • Dấu hiệu báo động (cần loại trừ trước khi nghĩ đến TNDDTQ)
    • Nôn dịch mật
    • Chảy máu tiêu hóa, nôn máu, ỉa máu
    • Nôn tốc độ mạnh
    • Sốt, li bì
    • Gan lách to
    • Thóp phồng, não to hoặc não bé, co giật
    • Bụng chướng
    • Các số liệu hoặc bằng chứng gợi ý hội chứng di truyền hoặc chuyển hóa
    • Bệnh mạn tính đi kèm
💬 Góp ý bước này
Bước 2. Tiền sử, yếu tố nguy cơ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Tiền sử
    • Sau mổ teo thực quản
    • Bệnh lí thần kinh
    • Loạn sản phế quản phổi, xơ nang, xơ hóa kẽ, xơ hóa nang (rối loạn hô hấp mạn tính)
    • Ghép phổi, đẻ non
    • Viêm thanh quản và hen không tìm thấy nguyên nhân
    • Viêm tai giữa, viêm xoang mãn tính
  • Yếu tố nguy cơ
    • Thoát vị khe hoành trượt
    • Béo phì
    • Rối loạn hô hấp mạn tính
    • Thuốc lá thụ động và chủ động, cafein, rượu, chế độ ăn cay
💬 Góp ý bước này
Bước 3. Triệu chứng, dấu hiệu
📋 Theo Bộ Y tế
  • Trẻ bú mẹ
    • Khóc khi ăn
    • Nôn tái diễn
    • Cân nặng thấp
    • Quấy khóc không rõ nguyên nhân
    • Rối loạn giấc ngủ
    • Các biểu hiện hô hấp tái diễn: ho khò khè, khàn tiếng, thở rít
  • Trẻ lớn
    • Đau bụng hoặc ợ nóng
    • Nôn tái diễn
    • Nuốt khó
    • Hen
    • Viêm phổi tái diễn
    • Biểu hiện hô hấp trên mạn tính: ho, khàn tiếng
  • Biểu hiện hô hấp gợi ý mối liên quan TNDDTQ và hô hấp
    • Nôn và khò khè 3 giờ đầu khi ngủ
    • Viêm thanh quản và hen không tìm thấy nguyên nhân hoặc giảm biểu hiện hô hấp, giảm tiêu thụ corticoit khi điều trị trào ngược và sự xuất hiện lại các triệu chứng hô hấp khi ngừng điều trị chống trào ngược
  • Biểu hiện khác
    • Hơi thở hôi, sâu răng
  • Dấu hiệu báo động (cần loại trừ)
    • Nôn dịch mật
    • Chảy máu tiêu hóa, nôn máu, ỉa máu
    • Nôn tốc độ mạnh
    • Sốt, li bì
    • Gan lách to
    • Thóp phồng, não to hoặc não bé, co giật
    • Bụng chướng
    • Các số liệu hoặc bằng chứng gợi ý hội chứng di truyền hoặc chuyển hóa
    • Bệnh mạn tính đi kèm
💬 Góp ý bước này
Bước 4. Hội chứng
📚 Theo Y văn
  • Hội chứng Sandifer
    • Trào ngược dạ dày thực quản nặng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
    • Kèm theo các tư thế bất thường của đầu và cổ (co thắt cơ cổ, vẹo cổ, ưỡn người) và các cử động bất thường của chi
    • Thường xảy ra sau ăn
    • Các triệu chứng khác: nôn trớ, chậm tăng cân, thiếu máu
  • Hội chứng viêm thực quản do tăng bạch cầu ái toan (EoE)
    • Nuốt khó, đau ngực, nôn, đau bụng, chậm tăng trưởng, tắc nghẽn thực quản do thức ăn
    • Sinh thiết thực quản có nhiều bạch cầu ái toan
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Nelson Textbook of Pediatrics)
💬 Góp ý bước này
Bước 5. Chẩn đoán phân biệt
🔀 Chẩn đoán phân biệt (bấm tên bệnh để mở bài)
Hẹp môn vị phì đại — Nôn tốc độ mạnh (nôn vọt) sau ăn ở trẻ sơ sinh 2-8 tuần tuổi, sụt cân, mất nước, sờ thấy khối u ở thượng vị (quả trám), siêu âm chẩn đoán. TNDDTQ thường nôn trớ nhẹ hơn, không vọt, không có khối u.
Dị ứng đạm sữa bò — Nôn trớ, tiêu chảy, phân có máu, phát ban, khò khè, chậm tăng cân, cải thiện khi loại bỏ đạm sữa bò khỏi chế độ ăn. TNDDTQ không có các triệu chứng dị ứng toàn thân.
Viêm thực quản do tăng bạch cầu ái toan (EoE) — Nuốt khó, đau ngực, nôn, đau bụng, chậm tăng trưởng, tắc nghẽn thực quản do thức ăn, sinh thiết thực quản có nhiều bạch cầu ái toan. TNDDTQ có thể gây viêm thực quản nhưng không có tăng bạch cầu ái toan đặc trưng.
Bệnh chuyển hóa (vd: rối loạn chu trình ure, galactosemia) — Nôn, li bì, co giật, chậm phát triển, xét nghiệm sàng lọc chuyển hóa sơ sinh bất thường. TNDDTQ không có các triệu chứng thần kinh nặng.
Tăng áp lực nội sọ — Nôn vọt, đau đầu, thóp phồng (ở trẻ nhỏ), thay đổi tri giác, khám thần kinh bất thường. TNDDTQ không có dấu hiệu thần kinh khu trú.
💬 Góp ý bước này
Bước 6. Cận lâm sàng, xét nghiệm
📋 Theo Bộ Y tế
  • Nguyên tắc
    • Mặc dù các phương pháp chẩn đoán bệnh TNDDTQ phát triển nhưng hiện nay không có một phương pháp nào có giá trị cho tất cả các tình huống. Do vậy, xét nghiệm thăm dò được chỉ định tùy theo từng bệnh nhân cụ thể.
🔬 Cận lâm sàng — theo độ đặc hiệu
🥇 Khẳng định chẩn đoán
Đo pH thực quản 24 giờ
Chỉ số trào ngược (tỷ lệ % pH thực quản dưới 4 trong cả quá trình đo) > 7% là bệnh lý — Là một xét nghiệm rất quan trọng trong chẩn đoán bệnh TNDDTQ
Nội soi tiêu hóa trên
Phác đồ không nêu ngưỡng cụ thể — Là phương pháp chẩn đoán viêm thực quản và phát hiện các bất thường về giải phẫu như vị trí bất thường tâm-phình vị hoặc hẹp thực quản
Tế bào học thực quản (Sinh thiết thực quản)
Phác đồ không nêu ngưỡng cụ thể — Giúp loại trừ nguyên nhân viêm thực quản do tăng bạch cầu ái toan, do nấm và chẩn đoán dị sản thực quản
🔬 Đặc hiệu cao
Đo trở kháng nhiều kênh
Phác đồ không nêu ngưỡng cụ thể — Phát hiện cả trào ngược axít và không axít. Chủ yếu sử dụng trong nghiên cứu
📊 Hỗ trợ/gợi ý
Chụp lưu thông thực quản dạ dày tá tràng
Phác đồ không nêu ngưỡng cụ thể — Có giá trị loại trừ các bất thường giải phẫu (hẹp thực quản, ruột quay bất thường, thoát vị khe…)
Đo áp lực và chức năng vận động thực quản
Phác đồ không nêu ngưỡng cụ thể — Góp phần tìm hiểu nguyên nhân của trào ngược. Chủ yếu sử dụng trong nghiên cứu
🔍 Tầm soát
Chụp phóng xạ, siêu âm
Phác đồ không nêu ngưỡng cụ thể — Không được khuyến cáo thường qui trong bệnh TNDDTQ
💬 Góp ý bước này
Bước 7. Chẩn đoán xác định
📋 Theo Bộ Y tế
  • Chẩn đoán xác định TNDDTQ
    • Dựa vào các triệu chứng lâm sàng (Bảng 1) và loại trừ các dấu hiệu báo động (Bảng 2)
    • Xác định bằng đo pH thực quản 24 giờ (chỉ số trào ngược > 7% là bệnh lý)
    • Nội soi tiêu hóa trên có thể xác định viêm thực quản hoặc bất thường giải phẫu
    • Tế bào học thực quản giúp loại trừ các nguyên nhân viêm thực quản khác
    • Chụp lưu thông thực quản dạ dày tá tràng loại trừ bất thường giải phẫu
💬 Góp ý bước này
Bước 8. Chẩn đoán mức độ/giai đoạn
📚 Theo Y văn
  • Đánh giá mức độ nặng của trào ngược acid
    • Thăm dò: Đo pH thực quản 24 giờ
    • Ý nghĩa: Xác định mức độ nặng của trào ngược acid (chỉ số trào ngược > 7% là bệnh lý)
  • Đánh giá mức độ viêm thực quản và biến chứng
    • Thăm dò: Nội soi tiêu hóa trên và sinh thiết
    • Ý nghĩa: Đánh giá mức độ viêm thực quản (ví dụ: theo thang điểm Los Angeles), phát hiện các biến chứng như hẹp thực quản, dị sản Barrett
  • Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
    • Thăm dò: Đo cân nặng, chiều cao, tính chỉ số BMI theo tuổi và giới, so sánh với biểu đồ tăng trưởng
    • Ý nghĩa: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của TNDDTQ đến tăng trưởng của trẻ (cân nặng thấp)
  • Đánh giá mức độ ảnh hưởng hô hấp
    • Thăm dò: Đánh giá tần suất và mức độ nặng của các triệu chứng hô hấp (ho, khò khè, viêm phổi tái diễn, hen)
    • Ý nghĩa: Xác định mức độ biến chứng hô hấp của TNDDTQ
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Nelson Textbook of Pediatrics)
💬 Góp ý bước này
Bước 9. Chẩn đoán nguyên nhân
📋 Theo Bộ Y tế
  • Nguyên nhân chính
    • Sự dãn nở bất thường của cơ thắt thực quản dưới
  • Các yếu tố nguy cơ cao (góp phần gây bệnh)
    • Sau mổ teo thực quản
    • Thoát vị khe hoành trượt
    • Bệnh lí thần kinh
    • Béo phì
    • Rối loạn hô hấp mạn tính: loạn sản phế quản phổi, xơ nang, xơ hóa kẽ, xơ hóa nang
    • Ghép phổi, đẻ non
💬 Góp ý bước này
Bước 10. Điều trị
📋 Theo Bộ Y tế
  • Nguyên tắc điều trị
    • Giảm các triệu chứng để đạt cân nặng và tăng trưởng bình thường
    • Khỏi viêm thực quản
    • Dự phòng các biến chứng hô hấp và biến chứng khác phối hợp với trào ngược mạn tính
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo⚠ Cần kiểm tra liều
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
⚠ Cần kiểm tra liều — điểm nghi vấn cần đối chiếu lại phác đồ:
  • Liều Cimetidine (30–40mg) và Ranitidine (5–10mg) không ghi rõ đơn vị 'mg/kg/ngày' như các thuốc khác, có thể gây nhầm lẫn hoặc sai liều cho trẻ em. Liều thuốc cho trẻ em thường tính theo cân nặng.
📚 Bối cảnh: Điều trị TNDDTQ ở trẻ em thường bắt đầu bằng các biện pháp không dùng thuốc (thay đổi lối sống, chế độ ăn) trước khi cân nhắc dùng thuốc. Mục tiêu là kiểm soát triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng.
Chăm sóc và thay đổi lối sống
⚙ Giảm tần suất và mức độ trào ngược, cải thiện triệu chứng thông qua điều chỉnh chế độ ăn và tư thế.
↔ Trong 2-4 tuần, không ăn sữa mẹ, chế độ ăn hạn chế sữa và trứng ít nhất về buổi sáng. Áp dụng sữa thủy phân protein hoặc axít amin. Tăng độ quánh của thức ăn bằng cách cho thêm 1 thìa cà phê bột gạo vào 30g sữa công thức hoặc sử dụng loại sữa tăng độ quánh (không khuyến cáo dùng cho trẻ sơ sinh đẻ non <37 tuần tuổi). Tránh thuốc lá thụ động và chủ động, cafein, rượu, chế độ ăn cay. Tư thế khuyến cáo chung là nằm ngửa hoặc nửa nằm nửa ngồi.
Thuốc ức chế bơm Proton (PPI)
⚙ Ức chế bơm proton H+/K+-ATPase ở tế bào thành dạ dày, làm giảm tiết acid dạ dày mạnh mẽ và kéo dài, giúp làm lành viêm thực quản và giảm triệu chứng.
💊 Omeprazole
0.7–3.3 mg/kg/ngày · Uống
💊 Lansoprazole
0.7–3 mg/kg/ngày · Uống
💊 Esomeprazole
0.7–3.3 mg/kg/ngày · Uống
↔ Có hiệu quả hơn hẳn nhóm kháng H2. Thời gian điều trị trung bình từ 8-12 tuần. Các thuốc trong nhóm có thể thay thế nhau.
Thuốc ức chế thụ thể H2 (H2RA)
⚙ Đối kháng cạnh tranh với histamin tại thụ thể H2 trên tế bào thành dạ dày, làm giảm tiết acid dạ dày.
💊 Cimetidine
30–40mg; chia 3-4 lần · Uống
💊 Ranitidine
5–10mg; chia 2-3 lần · Uống
↔ Hiệu quả kém hơn PPI. Các thuốc trong nhóm có thể thay thế nhau.
Bảo vệ niêm mạc, trung hòa acid và điều hòa nhu động
⚙ Bảo vệ niêm mạc thực quản khỏi acid, trung hòa acid dạ dày, hoặc cải thiện nhu động đường tiêu hóa.
↔ Ngày nay, các nhóm thuốc này không được khuyến cáo sử dụng thường quy trong bệnh TNDDTQ nữa do hiệu quả không rõ ràng và nguy cơ tác dụng phụ.
Điều trị ngoại khoa (Phẫu thuật)
⚙ Phục hồi chức năng hàng rào chống trào ngược (ví dụ: phẫu thuật Nissen fundoplication).
↔ Chỉ định khi điều trị nội khoa không đáp ứng hoặc có nguy cơ hít, không bảo vệ được đường thở.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.
💬 Góp ý bước này
Bước 11. Chống chỉ định, điều chỉnh theo bệnh kèm
📋 Theo Bộ Y tế
  • Chống chỉ định/Không khuyến cáo
    • Không khuyến cáo dùng sữa tăng độ quánh cho trẻ sơ sinh đẻ non <37 tuần tuổi
    • Các nhóm thuốc bảo vệ niêm mạc, trung hòa acid và điều hòa nhu động không được khuyến cáo sử dụng thường quy do hiệu quả không rõ ràng và nguy cơ tác dụng phụ
  • Điều chỉnh theo bệnh kèm
    • Nếu có rối loạn hô hấp mạn tính (loạn sản phế quản phổi, xơ nang, xơ hóa kẽ, xơ hóa nang), cần điều trị phối hợp
    • Nếu có béo phì, cần can thiệp giảm cân
    • Tránh thuốc lá thụ động và chủ động, cafein, rượu, chế độ ăn cay
💬 Góp ý bước này
Bước 12. Theo dõi đáp ứng
📚 Theo Y văn
  • Theo dõi triệu chứng
    • Đánh giá các triệu chứng lâm sàng (nôn, khóc khi ăn, đau bụng, ợ nóng, ho, khò khè, nuốt khó)
    • Theo dõi cân nặng và tăng trưởng của trẻ
  • Theo dõi biến chứng
    • Theo dõi các biểu hiện hô hấp tái diễn (viêm phổi, hen)
    • Theo dõi các dấu hiệu viêm thực quản (nếu có nội soi ban đầu)
  • Theo dõi tác dụng phụ của thuốc
    • Đặc biệt với PPIs khi sử dụng kéo dài
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Nelson Textbook of Pediatrics)
💬 Góp ý bước này
Bước 13. Biến chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Biến chứng
    • Viêm, loét thực quản
    • Hẹp thực quản
    • Ung thư thực quản (nếu chẩn đoán và điều trị muộn)
    • Ngất xỉu và tử vong (nếu chẩn đoán và điều trị muộn)
    • Các biểu hiện ngoài tiêu hóa: viêm phổi tái diễn, hen, viêm thanh quản, viêm tai giữa, viêm xoang mãn tính, hơi thở hôi, sâu răng
  • Tiến triển và tiên lượng
    • Bệnh TNDDTQ rất thường gặp ở trẻ bú mẹ và phần lớn tự ổn định từ 6-18 tháng tuổi
    • Khoảng 60% trẻ bú mẹ bị trào ngược ngừng nôn ngay khi có ăn thức ăn đặc, 90% không có các biểu hiện tiêu hóa nữa sau 4 tuổi
    • Các biểu hiện ngoài tiêu hóa lại hay gặp hơn và tần suất phát hiện trào ngược chiếm khoảng 40-60% ở các bệnh nhân có biểu hiện hô hấp tái diễn
💬 Góp ý bước này
Bước 14. Chuyển tuyến, cờ đỏ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Cờ đỏ (Dấu hiệu báo động)
    • Nôn dịch mật
    • Chảy máu tiêu hóa, nôn máu, ỉa máu
    • Nôn tốc độ mạnh
    • Sốt, li bì
    • Gan lách to
    • Thóp phồng, não to hoặc não bé, co giật
    • Bụng chướng
    • Các số liệu hoặc bằng chứng gợi ý hội chứng di truyền hoặc chuyển hóa
    • Bệnh mạn tính đi kèm
📚 Theo Y văn
  • Chuyển tuyến
    • Khi có dấu hiệu báo động
    • Khi điều trị nội khoa không đáp ứng
    • Khi có nguy cơ hít, không bảo vệ được đường thở
    • Khi cần điều trị ngoại khoa
    • Khi cần các xét nghiệm chuyên sâu như đo áp lực thực quản, đo trở kháng nhiều kênh
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Nelson Textbook of Pediatrics)
💬 Góp ý bước này