Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Trước khi điều trị cần làm đầy đủ các xét nghiệm đánh giá như phần phác đồ xét nghiệm và các xét nghiệm tìm nguyên nhân, như: chụp CT, MRI sọ não, chức năng gan, thận, các xét nghiệm tìm bệnh lý tự miễn, xét nghiệm tìm ổ ung thư, xét nghiệm gen (nếu có)… Làm các xét nghiệm về tế bào máu, đông máu, sinh hóa và ADAMTS13 trong quá trình điều trị để theo dõi và đánh giá.
Trao đổi huyết tương (Plasma Exchange - PEX)
⚙ Loại bỏ kháng thể (trong trường hợp TTP) và cung cấp ADAMTS13.
↔ Thường sử dụng huyết tương tươi đông lạnh hoặc huyết tương đã tách tủa (cryosupernatant). Phải bắt đầu ngay khi có các biểu hiện: Giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết tán vi quản và không tìm được nguyên nhân khác gây nên những bất thường này. Trao đổi huyết tương sớm giúp giảm tỷ lệ tử vong của TTP từ 90% xuống còn khoảng 10-30%. Liều lượng: 40 - 60 ml/kg cân nặng (1,0 - 1,5 thể tích huyết tương), tiến hành ngày 1 lần, kéo dài tối thiểu thêm 2 ngày sau khi số lượng tiểu cầu và LDH về bình thường. Nếu sau 7 ngày không đáp ứng: Tăng tần số lên 2 lần/ngày. Đối với TTP dai dẳng, tiến hành trao đổi huyết tương với liều gấp đôi: 80ml/kg cân nặng/lần hoặc 40ml/kg cân nặng 2 lần mỗi ngày và trao đổi huyết tương bằng huyết tương đã tách tủa (cryosupernatant).
Truyền huyết tương tươi
⚙ Cung cấp yếu tố đông máu, bao gồm ADAMTS13.
↔ Chỉ định: Trường hợp không thể tiến hành trao đổi huyết tương được hoặc thời gian chờ để trao đổi huyết tương ≥ 12 giờ. Liều lượng: 20 - 40ml/kg cân nặng/ 24 giờ. Cần lưu ý tình trạng quá tải. Đối với TTP di truyền, chỉ truyền huyết tương tươi; điều trị dự phòng bằng truyền huyết tương 3-4 tuần/lần. Đối với aHUS, trao đổi huyết tương liều 60-75ml/kg hoặc truyền huyết tương liều 10-20 ml/kg với bệnh nhân nghi ngờ aHUS khi không có Eculizumab.
Truyền khối hồng cầu
⚙ Bù đắp thiếu máu nặng.
↔ Chỉ định khi thiếu máu nặng.
Truyền tiểu cầu
⚙ Bù đắp tiểu cầu.
↔ Chỉ truyền tiểu cầu khi chảy máu nặng đe dọa tính mạng người bệnh.
Corticosteroid
⚙ Ức chế miễn dịch, giảm sản xuất kháng thể kháng ADAMTS13.
💊 Methylprednisolone
2mg/kg cân nặng/ 24 giờ · Truyền tĩnh mạch
↔ Kết hợp với trao đổi huyết tương. Trong trường hợp TTP tái phát, có thể kết hợp corticoid với cắt lách hoặc dùng rituximab. Trong aHUS, corticoid được sử dụng trong trường hợp có kháng thể chống yếu tố H bổ thể.
Thuốc hỗ trợ tạo hồng cầu
⚙ Hỗ trợ quá trình tạo hồng cầu, bù đắp do tan máu.
💊 Acid folic
3-5mg/24 giờ · Uống
↔ Tất cả người bệnh TTP thứ phát đều được điều trị.
Thuốc kháng tiểu cầu
⚙ Ngăn ngừa hình thành huyết khối.
💊 Aspirin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Sử dụng liều thấp khi số lượng tiểu cầu > 50G/L.
Thuốc chống đông
⚙ Ngăn ngừa huyết khối.
💊 Heparin trọng lượng phân tử thấp
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm
↔ Sử dụng khi người bệnh có nguy cơ huyết khối và số lượng tiểu cầu > 50G/L.
Globulin miễn dịch
⚙ Điều hòa miễn dịch.
💊 Gammaglobulin
2g/kg cân nặng/ 24 giờ · Truyền tĩnh mạch
↔ Chỉ định trong trường hợp TTP dai dẳng.
Thuốc hóa trị/ức chế miễn dịch
⚙ Ức chế miễn dịch, chống tăng sinh tế bào.
💊 Vincristin
1mg/ 24 giờ · Tiêm tĩnh mạch
💊 Cyclophosphamid
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống/Tiêm
↔ Vincristin dùng trong TTP dai dẳng. Cyclophosphamid phối hợp trao đổi huyết tương trong aHUS có kháng thể chống yếu tố H bổ thể.
Kháng thể đơn dòng kháng CD20
⚙ Ức chế tế bào B sản xuất kháng thể.
💊 Rituximab
375mg/ lần/ tuần x 4 tuần · Truyền tĩnh mạch
↔ Chỉ định trong TTP tái phát (kết hợp corticoid) hoặc không đáp ứng với các biện pháp điều trị thông thường.
Phẫu thuật cắt lách
⚙ Loại bỏ nơi sản xuất kháng thể và phá hủy tiểu cầu.
↔ Có thể kết hợp corticoid với cắt lách trong những trường hợp TTP tái phát.
Thuốc ức chế bổ thể
⚙ Ức chế hoạt hóa và sản xuất bổ thể C5a, C5b do gắn với C5.
💊 Eculizumab
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
↔ Khuyến cáo hàng đầu trong điều trị aHUS.
Ghép thận
⚙ Thay thế thận bị tổn thương nặng do HUS.
↔ Một lựa chọn điều trị cho HUS khi có suy thận nặng.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.