Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Nếu sốt cao rét run cần điều trị nội trú. Các trường hợp nhẹ có thể điều trị và theo dõi ngoại trú. Cần cấy vi khuẩn niệu, máu (nếu có sốt cao) trước khi bắt đầu dùng kháng sinh. Trong khi chờ đợi kết quả cấy vi khuẩn có thể bắt đầu dùng kháng sinh ngay. Nếu sau 3 - 5 ngày điều trị, triệu chứng lâm sàng không đỡ cần điều chỉnh kháng sinh theo kết quả cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ.
Kháng sinh đường uống (VTBT không biến chứng/nhẹ)
⚙ Diệt khuẩn
💊 Amoxicilin + acid clavulanic
500 mg x 3 viên/ ngày · uống, chia 3 lần
💊 Cefuroxime
250mg x 2 viên/ ngày · uống, chia 2 lần cách nhau 12h
💊 Trimethoprim – sulfamethoxazol
480 mg x 4 viên · uống, chia 2 lần cách nhau 12 h
💊 Norfloxacin
400 mg x 2 viên · uống, chia 2 lần
💊 Ofloxacin
200mg x 2 viên · uống, chia 2 lần
↔ Các thuốc trong nhóm này có thể thay thế nhau tùy theo tình trạng bệnh nhân, phổ kháng khuẩn và kháng sinh đồ. Thời gian điều trị 7 – 14 ngày. Nếu tình trạng nặng có thể chuyển sang đường tiêm tĩnh mạch (Amoxicilin + acid clavulanic: 1 g x 2 lọ/ ngày, chia 2 lần).
Kháng sinh đường tiêm (VTBT nặng)
⚙ Diệt khuẩn
💊 Amoxy/Ampicillin
1 g x 4 lọ/ ngày · tiêm tĩnh mạch, chia 4 lần
💊 Cefuroxime
750 mg x 3 lọ · tiêm tĩnh mạch, chia 3 lần/ngày
💊 Cefotaxime
1g x 3 lần/ ngày · tiêm tĩnh mạch, chia 3 lần
💊 Ceftriaxone
1g / ngày · tiêm tĩnh mạch
💊 Cefoperazone
1-2g x 2 lần/ngày · tiêm tĩnh mạch
💊 Fluoroquinolone (Norfloxacin/Ofloxacin)
Norfloxacin 400 mg x 2 viên chia 2 lần/ hoặc Ofloxacin 200mg x 2 viên chia 2 lần · truyền 3 ngày, sau đó chuyển sang đường uống
💊 Aminoglycoside
4 – 6 mg/kg/24h · tiêm tĩnh mạch (TM) hoặc tiêm bắp (TB)
↔ Các thuốc trong nhóm này có thể thay thế nhau tùy theo tình trạng bệnh nhân, phổ kháng khuẩn và kháng sinh đồ. Thời gian điều trị 10 – 14 ngày. Có thể truyền Fluoroquinolone 3 ngày, sau đó chuyển sang đường uống tiếp.
Kháng sinh theo kháng sinh đồ
⚙ Diệt khuẩn đặc hiệu theo chủng vi khuẩn
💊 Cephalosporin thế hệ 3 hoặc fluoroquinolone
Liều theo nhóm kháng sinh đường tiêm/uống tương ứng · tiêm tĩnh mạch hoặc uống
💊 Ampicillin
1g x 6 lần/ mỗi 4 h · tiêm tĩnh mạch
↔ Điều chỉnh kháng sinh theo kết quả cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ.
Thuốc giảm đau, chống co thắt
⚙ Giảm đau, giãn cơ trơn
💊 Nospa, Buscopan, Baralgin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · uống/tiêm
💊 Phloroglucinol hydrate, trimethylphloroglucinol (Spasfon)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · viên uống - đặt, ống tiêm x 4 lần/ngày
💊 Papaverine hydrochloride
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · viên uống, ống tiêm x 2-3 lần/ngày
💊 Tiemonium metylsulfate (Visceralgine)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · viên uống, ống tiêm x 1 - 3 lần/ngày
↔ Sử dụng khi bệnh nhân có đau hông lưng hoặc cơn đau quặn thận.
Bù dịch
⚙ Đảm bảo đủ lượng nước tiểu, chống mất nước do sốt cao
💊 NaCl 9%o
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · uống và hoặc đường truyền TM
💊 Ringer 5%
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · uống và hoặc đường truyền TM
💊 Glucose 5%
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · uống và hoặc đường truyền TM
↔ Uống nhiều nước hoặc truyền dịch đủ để đảm bảo lượng nước tiểu nhiều ≥ 1500 - 2000 ml/24h hoặc > 50 ml/h.
Can thiệp ngoại khoa
⚙ Giải quyết nguyên nhân tắc nghẽn, dẫn lưu ổ áp xe
↔ Chỉ định khi có tắc nghẽn, ổ nhiễm trùng lan rộng hoặc hình thành ổ áp xe thận. Siêu âm, chụp cắt lớp (CT) thận có thể phát hiện được vị trí tắc nghẽn và ổ áp xe quanh thận để có chỉ định ngoại khoa dẫn lưu. Giải quyết nguyên nhân tắc nghẽn là chỉ định cấp cứu trong trường hợp VTBT cấp vô niệu.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.