Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo⚠ Cần kiểm tra liều
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
⚠ Cần kiểm tra liều — điểm nghi vấn cần đối chiếu lại phác đồ:
- Hầu hết các thuốc điều trị ung thư quan trọng (Paclitaxel, Carboplatin, 5-FU, thuốc ức chế EGFR, ALK, BRAF, ROS1, PD-L1, P-32, Strontium-89, Samarium-153) đều không nêu liều cụ thể, chỉ ghi 'Phác đồ không nêu liều - bổ sung theo Y văn'. Đây là thiếu sót nghiêm trọng cần bổ sung để đảm bảo tính đầy đủ và an toàn của thông tin y khoa.
📚 Bối cảnh: Điều trị ung thư khí quản tùy theo giai đoạn bệnh và thể mô bệnh học. Phương thức điều trị có thể đơn thuần hoặc phối hợp nhiều phương pháp. Việc điều trị phải hết sức khẩn trương vì có thể gặp biến chứng cấp tính là suy hô hấp cấp do u làm tắc đường thở bất cứ lúc nào.
Phẫu thuật
⚙ Cắt bỏ khối u khí quản, vét hạch vùng và tạo hình khí quản. Chỉ định cho giai đoạn I, II, III.
↔ Sau phẫu thuật triệt căn, chỉ định hóa xạ trị bổ trợ nếu có ít nhất một trong các yếu tố: diện cắt dương tính, hạch phá vỡ vỏ.
Can thiệp tại chỗ (không dùng thuốc)
⚙ Các phương pháp nhằm giải quyết tắc nghẽn đường thở hoặc phá hủy khối u tại chỗ. Chỉ định cho giai đoạn I, II, III.
↔ Bao gồm đặt stent khí quản, đốt laser u khí quản, đốt đông lạnh u khí quản (Cryotherapy).
Xạ trị
⚙ Sử dụng tia xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Có thể xạ trị hậu phẫu, xạ trị triệt căn (đơn thuần hoặc hóa xạ trị đồng thời), hoặc xạ trị triệu chứng.
↔ Kỹ thuật: Chụp mô phỏng bằng CT, MRI hoặc PET/CT, PET/MRI. Thực hiện bằng máy 60Co, máy xạ trị gia tốc, máy xạ trị proton. Các kỹ thuật bao gồm Xạ trị 3D-CRT, IMRT, VMAT, Xạ trị áp sát Brachytherapy.
Liều lượng:
- Xạ trị hậu phẫu:
+ Diện cắt âm tính: Tổng liều 50Gy, phân liều 1,8-2Gy, thời gian 4-5 tuần.
+ Phá vỡ vỏ hạch hoặc diện cắt (+): Tổng liều 54-60Gy, phân liều 1,8-2Gy, thời gian 5-6 tuần.
+ Còn lại u: Tổng liều 60-70Gy, phân liều 1,8-2Gy, thời gian 6-7 tuần.
- Xạ trị triệt căn:
+ XT đơn thuần hoặc nối tiếp với hóa chất: Tổng liều 60-74Gy, phân liều 2Gy, thời gian 6-7,5 tuần.
+ Hóa xạ trị đồng thời: Tổng liều 60-70Gy, phân liều 2Gy, thời gian 6-7 tuần.
- Xạ trị triệu chứng:
+ Chống chèn ép: Tổng liều 30-45Gy, phân liều 3Gy, thời gian 2-3 tuần.
+ Di căn xương có u phần mềm: Tổng liều 30Gy, phân liều 3Gy, thời gian 2 tuần.
+ Di căn xương không có u phần mềm: Tổng liều 8Gy, phân liều 8Gy, thời gian 1 buổi.
Hóa trị (phác đồ có Platinum)
⚙ Sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư, thường phối hợp đồng thời với xạ trị hậu phẫu hoặc hóa xạ trị triệt căn. Đối với giai đoạn di căn, điều trị toàn thân với phác đồ có platinum đối với ung thư biểu mô tế bào vảy.
💊 Cisplatin
100mg/m2 da · Truyền tĩnh mạch ngày 1 chu kỳ 3 tuần
💊 Paclitaxel
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng - bổ sung theo Y văn
💊 Carboplatin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng - bổ sung theo Y văn
💊 5-FU (Fluorouracil)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng - bổ sung theo Y văn
↔ Các thuốc trong nhóm này thường được sử dụng phối hợp. Phác đồ hay sử dụng là paclitaxel - carboplatin hoặc 5-FU với platinum.
Điều trị đích
⚙ Sử dụng các thuốc nhắm vào các đột biến gen cụ thể trong tế bào ung thư (EGFR, ALK, BRAF, ROS1). Tùy vào tình trạng đột biến gen, các thuốc đích được điều trị như ung thư phổi không tế bào nhỏ.
💊 Thuốc ức chế EGFR
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng - bổ sung theo Y văn
💊 Thuốc ức chế ALK
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng - bổ sung theo Y văn
💊 Thuốc ức chế BRAF
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng - bổ sung theo Y văn
💊 Thuốc ức chế ROS1
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng - bổ sung theo Y văn
↔ Các thuốc này được lựa chọn dựa trên kết quả xét nghiệm sinh học phân tử.
Điều trị miễn dịch
⚙ Sử dụng các thuốc điều hòa hệ miễn dịch để chống lại tế bào ung thư, tùy thuộc vào mức độ bộc lộ PD-L1. Các thuốc miễn dịch được điều trị như ung thư phổi không tế bào nhỏ.
💊 Thuốc ức chế PD-L1
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng - bổ sung theo Y văn
↔ Các thuốc này được lựa chọn dựa trên kết quả xét nghiệm PD-L1.
Điều trị di căn xương
⚙ Sử dụng xạ trị ngoài hoặc xạ trị trong để kiểm soát tổn thương di căn xương.
💊 P-32 (Phosphorus-32)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Xạ trong
💊 Strontium-89
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Xạ trong
💊 Samarium-153
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Xạ trong
↔ Xạ ngoài: 30Gy trong 10 buổi, 40 Gy trong 20 buổi, 20 Gy trong 5 buổi, 8Gy trong 1 buổi.
Điều trị di căn não
⚙ Sử dụng xạ phẫu bằng dao gamma hoặc xạ trị toàn não. Phẫu thuật có thể được xem xét nếu khối u di căn đơn độc kích thước lớn.
↔ Xạ phẫu bằng dao gamma, dao gamma quay liều 16-24Gy nếu không quá 3 tổn thương, đường kính mỗi tổn thương ≤3cm. Xạ trị toàn não với liều 30Gy trong 10 buổi, 36Gy trong 20 buổi. Nếu khối u di căn đơn độc kích thước lớn trên 5cm, có thể phẫu thuật lấy u giảm áp lực nội sọ và phối hợp điều trị với các phương pháp khác.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.