← Trang chủ

Rối loạn lưỡng cực

ICD-10 · F31Tâm thần✓ Đã pre-check💎 Chuyên khoaBV Tâm Anh
📖 Tổng quan bệnh học
Định nghĩa: Rối loạn lưỡng cực là một bệnh lý tâm thần mạn tính đặc trưng bởi sự thay đổi cảm xúc cực đoan, bao gồm các giai đoạn hưng cảm (hoặc hưng cảm nhẹ) và trầm cảm. Các giai đoạn này ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng lượng, hoạt động và khả năng hoạt động hàng ngày của người bệnh.
Dịch tễ: Tỷ lệ mắc rối loạn lưỡng cực trong dân số chung khoảng 1-3%, thường khởi phát ở tuổi vị thành niên muộn hoặc đầu tuổi trưởng thành. Bệnh ảnh hưởng đến cả nam và nữ với tỷ lệ tương đương, mặc dù có thể có sự khác biệt về biểu hiện lâm sàng giữa các giới.
Cơ chế bệnh sinh: Cơ chế bệnh sinh phức tạp, liên quan đến sự tương tác giữa các yếu tố di truyền, sinh học thần kinh và môi trường. Có sự rối loạn chức năng của các chất dẫn truyền thần kinh (như dopamine, serotonin, norepinephrine) và bất thường cấu trúc, chức năng ở các vùng não liên quan đến điều hòa cảm xúc. Yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng, với tính di truyền cao, cùng với các yếu tố môi trường như stress và chấn thương tâm lý có thể kích hoạt hoặc làm nặng thêm bệnh.
Phân loại: Rối loạn lưỡng cực được phân loại chính thành Rối loạn lưỡng cực I (ít nhất một giai đoạn hưng cảm đầy đủ), Rối loạn lưỡng cực II (ít nhất một giai đoạn hưng cảm nhẹ và một giai đoạn trầm cảm nặng) và Rối loạn khí sắc chu kỳ (Cyclothymic disorder). Ngoài ra còn có các thể do chất/thuốc hoặc do bệnh lý khác.
Bước 1. Bệnh sử và lý do đến khám
📋 Theo Bộ Y tế
  • Lý do đến khám
    • Thay đổi thất thường trong tâm trạng
    • Rơi vào tình trạng quá kích thích, tăng động, nhưng sau đó lại rơi vào trạng thái trầm cảm
    • Tâm lý bất ổn, tâm trạng lên – xuống bất thường có thể xuất hiện vài lần trong năm, hoặc vài lần trong tuần
    • Gặp khó khăn làm việc, duy trì mối quan hệ
  • Bệnh sử/diễn tiến
    • Những cơn hay các giai đoạn bệnh lần lượt thay thế nhau theo chu kỳ dưới hình thức cơn hưng cảm hoặc trầm cảm
    • Gây ra những thay đổi bất thường về tâm trạng, năng lượng, mức độ hoạt động và khả năng thực hiện các công việc hàng ngày
💬 Góp ý bước này
Bước 2. Tiền sử, yếu tố nguy cơ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Nguyên nhân gây rối loạn lưỡng cực
  • Di truyền học và sinh lý học
    • Nguy cơ thường cao nhất đối với người thân của những cá nhân mắc phải Rối loạn lưỡng cực loại II
    • Có thể có các yếu tố di truyền ảnh hưởng đến độ tuổi khởi phát của các Rối loạn lưỡng cực
    • Sự mất cân bằng trong chất dẫn truyền thần kinh hoặc hormone ảnh hưởng đến não có thể đóng một vai trò nào đó trong việc gây rối loạn
  • Yếu tố môi trường
    • Yếu tố biến cố đời sống và môi trường thường khởi đầu cho cơn rối loạn khí sắc đầu tiên
    • Stress đi kèm với cơn rối loạn đầu tiên đã gây ra những biến đổi lâu dài hoạt động não bộ, ảnh hưởng đến chất dẫn truyền thần kinh, cũng như giảm tế bào thần kinh
    • Môi trường sống cũng tác động đến bệnh nhân mắc rối loạn lưỡng cực
  • Nguy cơ mắc rối loạn lưỡng cực
    • Một hoàn cảnh hoặc tình huống căng thẳng thường gia tăng nguy cơ gây ra các triệu chứng của rối loạn lưỡng cực
    • Sự đổ vỡ của một mối quan hệ
    • Lạm dụng thể chất, tình dục hoặc tình cảm
    • Cái chết của một thành viên gia đình thân thiết hoặc một người thân yêu
    • Bệnh lý về mặt thực thể
    • Rối loạn giấc ngủ
    • Những vấn đề lấn át trong cuộc sống hàng ngày, chẳng hạn như vấn đề tiền bạc, công việc hoặc các mối quan hệ
💬 Góp ý bước này
Bước 3. Triệu chứng, dấu hiệu
📋 Theo Bộ Y tế
  • Triệu chứng giai đoạn hưng cảm
    • Tăng động, dư thừa năng lượng, không cần ngủ, ngủ ít
    • Hứng khởi nói chuyện, nói nhanh, nói nhiều
    • Suy nghĩ lạc quan, đơn giản, quyết định liều lĩnh không tính toán về tiền bạc, công việc
    • Cảm thấy vui vẻ, tràn đầy sinh lực, rất thoải mái, sức khỏe hoàn hảo vô cùng, không cảm thấy mệt mỏi, dường như mọi sự đều tốt đẹp, vui vẻ
    • Đánh giá cao, cảm thấy như mình có tài năng, có thể vượt mọi khó khăn, đưa ra nhiều chương trình, kế hoạch và tin tưởng vào thành công của mình
    • Gia tăng cảm xúc, trêu chọc những người xung quanh mà không để ý hoàn cảnh xung quanh, cảm xúc dễ bị tác động, đang vui vẻ họ có thể trở nên giận dữ, kích động nhất thời do nguyên nhân bên ngoài không đáng kể
    • Nhịp độ tư duy tăng thể hiện qua sự xuất hiện liên tục và nhanh chóng các ý tưởng
    • Nói nhiều, nói liên tục, nói đến khàn tiếng
    • Các câu nói thường không hoàn chỉnh vì thiếu sự tập trung, đôi lúc nói không thành câu thể hiện sự xuất hiện nhanh chóng của những ý tưởng đến nỗi họ không bắt kịp
    • Chiều hướng gia tăng hoạt động, kết hợp với tự đánh giá cao và khả năng phê phán giảm khiến người bệnh tham dự vào những việc làm với nhiều nguy cơ hậu quả nghiêm trọng như đầu tư vào lĩnh vực mình không biết, tiêu xài tiền bạc vào những vật không cần thiết
    • Gia tăng tình dục, tăng khẩu vị, ăn nhiều, không cảm thấy buồn ngủ
  • Triệu chứng giai đoạn trầm cảm
    • Buồn vô cớ, không điều gì làm cho họ khuây khỏa hoặc vui lên được
    • Đánh giá thấp bản thân, cảm giác có lỗi
    • Cách nhìn về quá khứ, hiện tại, tương lai mang màu sắc ảm đạm
    • Buồn rầu, không tin vào khả năng lành bệnh
    • Cảm giác đau khổ vì tội lỗi, nỗi buồn không giải quyết được, cảm giác bế tắc không lối thoát thường làm người bệnh có ý tưởng tự sát
    • Mất năng lượng, mất nhiệt huyết trong công việc, cơ thể suy nhược
    • Thay đổi chế độ ăn uống, chán ăn, khẩu vị giảm, có lúc bỏ ăn
    • Thay đổi giấc ngủ, khó vào giấc ngủ, ngủ hay bị thức giấc
    • Quá trình liên tưởng chậm chạp, người bệnh suy nghĩ lâu, trả lời chậm chạp, giảm khả năng tập trung chú ý
    • Hoạt động tình dục giảm, ở nữ có thể đi kèm kinh nguyệt không đều hoặc mất kinh
  • Khác biệt giới tính
    • Nam có thể có nhiều cơn hưng cảm trong khi nữ có thể có nhiều cơn trầm cảm
    • Nam giới bị rối loạn lưỡng cực trong giai đoạn hưng cảm có thể tăng lạm dụng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, ma túy
    • Nam giới bị rối loạn lưỡng cực ít khi tự mình đi khám bệnh hơn phụ nữ
    • Tỷ lệ nam chết bằng tự tử cao hơn phụ nữ
  • Triệu chứng loạn thần
    • Có thể xuất hiện kèm ảo giác (ảo thanh, ảo thị)
💬 Góp ý bước này
Bước 4. Hội chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Hội chứng hưng cảm: Tăng động, dư thừa năng lượng, không cần ngủ, ngủ ít; Hứng khởi nói chuyện, nói nhanh, nói nhiều; Suy nghĩ lạc quan, đơn giản, quyết định liều lĩnh không tính toán về tiền bạc, công việc; Cảm thấy vui vẻ, tràn đầy sinh lực, rất thoải mái, sức khỏe hoàn hảo vô cùng, không cảm thấy mệt mỏi, dường như mọi sự đều tốt đẹp, vui vẻ; Đánh giá cao, cảm thấy như mình có tài năng, có thể vượt mọi khó khăn, đưa ra nhiều chương trình, kế hoạch và tin tưởng vào thành công của mình; Gia tăng cảm xúc, trêu chọc những người xung quanh mà không để ý hoàn cảnh xung quanh, cảm xúc dễ bị tác động, đang vui vẻ họ có thể trở nên giận dữ, kích động nhất thời do nguyên nhân bên ngoài không đáng kể; Nhịp độ tư duy tăng thể hiện qua sự xuất hiện liên tục và nhanh chóng các ý tưởng; Nói nhiều, nói liên tục, nói đến khàn tiếng; Các câu nói thường không hoàn chỉnh vì thiếu sự tập trung, đôi lúc nói không thành câu thể hiện sự xuất hiện nhanh chóng của những ý tưởng đến nỗi họ không bắt kịp; Chiều hướng gia tăng hoạt động, kết hợp với tự đánh giá cao và khả năng phê phán giảm khiến người bệnh tham dự vào những việc làm với nhiều nguy cơ hậu quả nghiêm trọng như đầu tư vào lĩnh vực mình không biết, tiêu xài tiền bạc vào những vật không cần thiết; Gia tăng tình dục, tăng khẩu vị, ăn nhiều, không cảm thấy buồn ngủ.
  • Hội chứng trầm cảm: Buồn vô cớ, không điều gì làm cho họ khuây khỏa hoặc vui lên được; Đánh giá thấp bản thân, cảm giác có lỗi; Cách nhìn về quá khứ, hiện tại, tương lai mang màu sắc ảm đạm; Buồn rầu, không tin vào khả năng lành bệnh; Cảm giác đau khổ vì tội lỗi, nỗi buồn không giải quyết được, cảm giác bế tắc không lối thoát thường làm người bệnh có ý tưởng tự sát; Mất năng lượng, mất nhiệt huyết trong công việc, cơ thể suy nhược; Thay đổi chế độ ăn uống, chán ăn, khẩu vị giảm, có lúc bỏ ăn; Thay đổi giấc ngủ, khó vào giấc ngủ, ngủ hay bị thức giấc; Quá trình liên tưởng chậm chạp, người bệnh suy nghĩ lâu, trả lời chậm chạp, giảm khả năng tập trung chú ý; Hoạt động tình dục giảm, ở nữ có thể đi kèm kinh nguyệt không đều hoặc mất kinh.
  • Hội chứng loạn thần: Ảo thanh, ảo thị.
💬 Góp ý bước này
Bước 5. Chẩn đoán phân biệt
🔀 Chẩn đoán phân biệt (bấm tên bệnh để mở bài)
Rối loạn trầm cảm chủ yếu (Major Depressive Disorder) — Chỉ có các giai đoạn trầm cảm, không có giai đoạn hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ trong tiền sử.
Rối loạn nhân cách ranh giới (Borderline Personality Disorder) — Biến động cảm xúc nhanh và dữ dội nhưng thường kéo dài vài giờ đến vài ngày, liên quan đến các yếu tố gây stress bên ngoài, không phải là các giai đoạn khí sắc kéo dài như trong rối loạn lưỡng cực.
Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) — Tăng động và bốc đồng là triệu chứng mãn tính, xuất hiện từ nhỏ, không theo chu kỳ khí sắc, không kèm theo các triệu chứng loạn thần hay thay đổi khí sắc rõ rệt như hưng cảm.
Rối loạn do sử dụng chất (Substance-induced Mood Disorder) — Các triệu chứng khí sắc (hưng cảm hoặc trầm cảm) xuất hiện trực tiếp do tác dụng sinh lý của chất (ví dụ: chất kích thích, rượu) hoặc do cai chất, sẽ cải thiện khi ngừng sử dụng chất.
Rối loạn phân liệt cảm xúc (Schizoaffective Disorder) — Có các giai đoạn rối loạn khí sắc (trầm cảm hoặc hưng cảm) đồng thời với các triệu chứng loạn thần, nhưng có ít nhất 2 tuần triệu chứng loạn thần tồn tại mà không có các triệu chứng khí sắc nổi bật.
💬 Góp ý bước này
Bước 6. Cận lâm sàng, xét nghiệm
📋 Theo Bộ Y tế
  • Trò chuyện lâm sàng, các bài trắc nghiệm, kết hợp khai thác bệnh sử hoặc thông tin từ chính bệnh nhân hoặc người nhà
  • Loại trừ rối loạn do việc sử dụng các chất kích thần kinh
  • Biểu đồ tâm trạng
    • Ghi lại tâm trạng mỗi ngày với các tình tiết như tâm trạng, giấc ngủ, phản ứng cảm xúc cơ thể
🔬 Cận lâm sàng — theo độ đặc hiệu
🥇 Khẳng định chẩn đoán
Trò chuyện lâm sàng, bài trắc nghiệm, khai thác bệnh sử
Không áp dụng — Đánh giá triệu chứng, tiền sử, loại trừ nguyên nhân khác
📊 Hỗ trợ/gợi ý
Biểu đồ tâm trạng
Không áp dụng — Ghi nhận diễn biến tâm trạng, giấc ngủ, phản ứng cảm xúc hàng ngày để hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi điều trị
🔍 Tầm soát
Công thức máu, điện giải đồ, chức năng gan thận
Trong giới hạn bình thường (theo Y văn) — Đánh giá sức khỏe tổng thể, loại trừ các bệnh lý thực thể có thể ảnh hưởng đến tâm trạng hoặc cần thiết cho việc lựa chọn thuốc điều trị
• Loại trừ nguyên nhân
Xét nghiệm sàng lọc chất kích thần kinh
Dương tính/Âm tính (theo Y văn) — Xác định có sử dụng chất kích thần kinh gây rối loạn khí sắc hay không
Xét nghiệm chức năng tuyến giáp (TSH, fT4)
TSH: 0.4-4.0 mIU/L; fT4: 0.8-1.8 ng/dL (theo Y văn) — Loại trừ cường giáp (có thể gây triệu chứng giống hưng cảm) hoặc suy giáp (gây triệu chứng giống trầm cảm)
💬 Góp ý bước này
Bước 7. Chẩn đoán xác định
📋 Theo Bộ Y tế
  • Chẩn đoán rối loạn lưỡng cực được dựa trên việc xác định các triệu chứng của chứng hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ như được mô tả ở trên
  • Kiểm tra triệu chứng bệnh thông qua trò chuyện lâm sàng, các bài trắc nghiệm, kết hợp khai thác bệnh sử hoặc thông tin từ chính bệnh nhân hoặc người nhà
  • Loại trừ rối loạn do việc sử dụng các chất kích thần kinh
📚 Theo Y văn
  • Tiêu chuẩn chẩn đoán theo DSM-5 (Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders, 5th Edition)
    • Rối loạn lưỡng cực I: Cần có ít nhất một giai đoạn hưng cảm. Giai đoạn hưng cảm kéo dài ít nhất 1 tuần, hầu hết các ngày, hoặc bất kỳ thời gian nào nếu cần nhập viện. Giai đoạn này phải có ít nhất 3 (hoặc 4 nếu chỉ có tính dễ bị kích thích) triệu chứng hưng cảm rõ rệt (ví dụ: tăng tự trọng, giảm nhu cầu ngủ, nói nhiều, ý tưởng bay bổng, dễ phân tâm, tăng hoạt động có mục đích, tham gia quá mức vào các hoạt động có khả năng gây hậu quả đau đớn).
    • Rối loạn lưỡng cực II: Cần có ít nhất một giai đoạn hưng cảm nhẹ và ít nhất một giai đoạn trầm cảm chủ yếu. Giai đoạn hưng cảm nhẹ kéo dài ít nhất 4 ngày liên tiếp, có các triệu chứng tương tự hưng cảm nhưng mức độ nhẹ hơn, không gây suy giảm chức năng đáng kể hoặc cần nhập viện. Giai đoạn trầm cảm chủ yếu kéo dài ít nhất 2 tuần, có ít nhất 5 triệu chứng trầm cảm (ví dụ: khí sắc trầm, mất hứng thú, thay đổi cân nặng/ngủ, chậm chạp/kích động tâm thần vận động, mệt mỏi, cảm giác vô dụng/tội lỗi, giảm khả năng tập trung, ý nghĩ về cái chết/tự sát).
    • Rối loạn chu kỳ: Các giai đoạn hưng cảm nhẹ và trầm cảm kéo dài ít nhất 2 năm (1 năm ở trẻ em và thanh thiếu niên), nhưng không đủ tiêu chuẩn cho giai đoạn hưng cảm, hưng cảm nhẹ hoặc trầm cảm chủ yếu.
📖 Nguồn: DSM-5 (Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders, 5th Edition)
💬 Góp ý bước này
Bước 8. Chẩn đoán mức độ/giai đoạn
📋 Theo Bộ Y tế
  • Các loại rối loạn lưỡng cực
  • Rối loạn cảm xúc lưỡng cực I
    • Được xác định khi có đặc điểm những cơn hưng cảm hoặc xen kẽ cơn trầm cảm
  • Rối loạn cảm xúc lưỡng cực II
    • Có đặc điểm những cơn trầm cảm xen kẽ hưng cảm nhẹ
  • Rối loạn lưỡng cực III
    • Có đặc điểm những cơn trầm cảm tái diễn chuyển sang cơn hưng cảm khi sử dụng thuốc
    • Tiền sử gia đình có rối loạn lưỡng cực
  • Rối loạn lưỡng cực chu kỳ nhanh
    • Có đặc điểm xảy ra ít nhất 4 cơn trong vòng một năm
  • Rối loạn lưỡng cực có nét loạn thần
    • Có kèm theo các triệu chứng của loạn thần (ảo thanh, ảo thị…)
  • Rối loạn lưỡng cực với biểu hiện không điển hình (Atypical features)
    • Với các triệu chứng ăn nhiều ngủ nhiều, khởi phát bệnh sớm, tuổi trẻ, chậm tâm thần vận động, kèm theo rối loạn tâm lý khác
  • Chẩn đoán đối với trẻ em
    • Rối loạn lưỡng cực ở trẻ em là có thể, dù hiếm khi xảy ra
    • Rối loạn thường được chẩn đoán ở trẻ lớn hơn và thanh thiếu niên, nhưng rối loạn lưỡng cực có thể xảy ra ở trẻ em ở mọi lứa tuổi
    • Cũng giống như ở người lớn, rối loạn lưỡng cực ở trẻ em có thể gây ra sự thay đổi tâm trạng từ mức độ tăng động ở trẻ hoặc hưng phấn (hưng cảm) đến mức thấp của trầm cảm nghiêm trọng
📚 Theo Y văn
  • Các thăm dò xác định giai đoạn/mức độ
    • Thang đánh giá trầm cảm Hamilton (HAM-D): Đánh giá mức độ nặng của giai đoạn trầm cảm.
    • Thang đánh giá hưng cảm Young (YMRS): Đánh giá mức độ nặng của giai đoạn hưng cảm.
    • Thang đánh giá mức độ nặng của rối loạn lưỡng cực (Bipolar Disorder Severity Scale - BDSS): Đánh giá tổng thể mức độ nặng của bệnh.
    • Phỏng vấn lâm sàng cấu trúc (ví dụ: SCID - Structured Clinical Interview for DSM-5): Giúp xác định chính xác các tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại rối loạn lưỡng cực.
📖 Nguồn: APA Guidelines, NICE Guidelines
💬 Góp ý bước này
Bước 9. Chẩn đoán nguyên nhân
📋 Theo Bộ Y tế
  • Di truyền học và sinh lý học
    • Nguy cơ thường cao nhất đối với người thân của những cá nhân mắc phải Rối loạn lưỡng cực loại II
    • Có thể có các yếu tố di truyền ảnh hưởng đến độ tuổi khởi phát của các Rối loạn lưỡng cực
    • Sự mất cân bằng trong chất dẫn truyền thần kinh hoặc hormone ảnh hưởng đến não có thể đóng một vai trò nào đó trong việc gây rối loạn
  • Yếu tố môi trường
    • Yếu tố biến cố đời sống và môi trường thường khởi đầu cho cơn rối loạn khí sắc đầu tiên
    • Stress đi kèm với cơn rối loạn đầu tiên đã gây ra những biến đổi lâu dài hoạt động não bộ, ảnh hưởng đến chất dẫn truyền thần kinh, cũng như giảm tế bào thần kinh
    • Môi trường sống cũng tác động đến bệnh nhân mắc rối loạn lưỡng cực
💬 Góp ý bước này
Bước 10. Điều trị
📋 Theo Bộ Y tế
  • Phương pháp điều trị rối loạn cảm xúc lưỡng cực
    • Ổn định khí sắc
    • Dùng thuốc chống trầm cảm
    • Tâm lý trị liệu
  • Các nhóm thuốc chính
    • Thuốc ổn định khí sắc
    • Thuốc chống loạn thần
    • Thuốc chống trầm cảm
  • Tâm lý trị liệu
    • Phương pháp được thực hiện theo cá nhân hóa người bệnh
    • Bác sĩ Tâm Anh có thể chọn đơn trị liệu hay đa trị liệu dựa trên đặc tính của từng bệnh nhân cụ thể
    • Giúp phát huy tối đa hiệu quả chữa bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân
    • Phối hợp với điều trị thuốc men và duy trì trong suốt quá trình điều trị
    • Giúp bệnh nhân hiểu thêm về bệnh và bản thân mình, điều chỉnh hành vi và cảm xúc, qua đó quản lý bệnh và giảm những ảnh hưởng do bệnh mang lại
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Mục tiêu điều trị rối loạn lưỡng cực là kiểm soát các giai đoạn cấp tính (hưng cảm, trầm cảm, hỗn hợp) và duy trì ổn định khí sắc lâu dài để ngăn ngừa tái phát. Điều trị thường kết hợp thuốc và tâm lý trị liệu. Lựa chọn thuốc phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, loại rối loạn lưỡng cực, bệnh kèm và tiền sử đáp ứng thuốc.
Thuốc ổn định khí sắc
⚙ Điều hòa hoạt động dẫn truyền thần kinh, ổn định màng tế bào thần kinh, giảm dao động khí sắc.
💊 Lithium
Liều khởi đầu 300mg x 2-3 lần/ngày, điều chỉnh để đạt nồng độ huyết thanh 0.6-1.2 mEq/L (giai đoạn cấp) hoặc 0.6-1.0 mEq/L (duy trì) (theo Y văn) · Uống
💊 Valproate (Acid Valproic/Divalproex)
Liều khởi đầu 250-500mg x 2-3 lần/ngày, điều chỉnh để đạt nồng độ huyết thanh 50-125 mcg/mL (theo Y văn) · Uống
💊 Lamotrigine
Liều khởi đầu 25mg/ngày, tăng dần chậm đến liều duy trì 100-400mg/ngày (theo Y văn) · Uống
↔ Các thuốc này có thể thay thế nhau hoặc phối hợp tùy theo đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân. Lithium hiệu quả tốt cho hưng cảm và phòng ngừa tự sát. Valproate hiệu quả cho hưng cảm cấp và chu kỳ nhanh. Lamotrigine hiệu quả hơn cho giai đoạn trầm cảm và duy trì.
Thuốc chống loạn thần (Thế hệ 2/Không điển hình)
⚙ Đối kháng thụ thể dopamine D2 và serotonin 5-HT2A, giúp kiểm soát triệu chứng loạn thần, hưng cảm và ổn định khí sắc.
💊 Quetiapine
Liều 50-800mg/ngày (theo Y văn) · Uống
💊 Olanzapine
Liều 5-20mg/ngày (theo Y văn) · Uống
💊 Aripiprazole
Liều 10-30mg/ngày (theo Y văn) · Uống
↔ Thường được sử dụng trong giai đoạn hưng cảm cấp, trầm cảm lưỡng cực và duy trì. Có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với thuốc ổn định khí sắc.
Thuốc chống trầm cảm
⚙ Tăng nồng độ các chất dẫn truyền thần kinh (serotonin, norepinephrine) trong não, cải thiện triệu chứng trầm cảm.
💊 Sertraline
Liều 50-200mg/ngày (theo Y văn) · Uống
💊 Bupropion
Liều 150-450mg/ngày (theo Y văn) · Uống
↔ Chỉ sử dụng thận trọng và thường phối hợp với thuốc ổn định khí sắc hoặc thuốc chống loạn thần để tránh gây chuyển pha hưng cảm. Không nên dùng đơn độc trong rối loạn lưỡng cực.
Tâm lý trị liệu
⚙ Giúp bệnh nhân hiểu về bệnh, điều chỉnh hành vi và cảm xúc, phát triển kỹ năng đối phó, cải thiện các mối quan hệ và chất lượng cuộc sống.
↔ Bao gồm liệu pháp nhận thức hành vi (CBT), liệu pháp tập trung vào gia đình (FFT), liệu pháp nhịp điệu giữa các cá nhân và xã hội (IPSRT). Thường phối hợp với điều trị thuốc men và duy trì trong suốt quá trình điều trị.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.
💬 Góp ý bước này
Bước 11. Chống chỉ định, điều chỉnh theo bệnh kèm
📚 Theo Y văn
  • Chống chỉ định
    • Lithium: Suy thận nặng, bệnh tim mạch không ổn định, mất nước nặng, phụ nữ có thai (đặc biệt 3 tháng đầu), cho con bú.
    • Valproate: Bệnh gan nặng, rối loạn chuyển hóa porphyrin, phụ nữ có thai (nguy cơ dị tật ống thần kinh).
    • Thuốc chống loạn thần: Quá mẫn với thành phần thuốc.
    • Thuốc chống trầm cảm đơn độc: Chống chỉ định tương đối trong giai đoạn trầm cảm lưỡng cực do nguy cơ chuyển pha hưng cảm.
  • Điều chỉnh theo bệnh kèm
    • Bệnh thận: Cần giảm liều Lithium và theo dõi nồng độ thuốc chặt chẽ.
    • Bệnh gan: Cần thận trọng khi dùng Valproate, theo dõi chức năng gan định kỳ.
    • Bệnh tim mạch: Một số thuốc chống loạn thần có thể gây kéo dài QT, cần theo dõi ECG.
    • Đái tháo đường/Rối loạn chuyển hóa: Một số thuốc chống loạn thần (Olanzapine, Quetiapine) có thể gây tăng cân, rối loạn lipid máu, tăng đường huyết; cần theo dõi và tư vấn lối sống.
    • Phụ nữ có thai/cho con bú: Cần cân nhắc kỹ lợi ích/nguy cơ, ưu tiên các thuốc an toàn hơn (ví dụ: Lamotrigine có thể được xem xét, nhưng Valproate và Lithium thường tránh).
📖 Nguồn: APA Guidelines, NICE Guidelines
💬 Góp ý bước này
Bước 12. Theo dõi đáp ứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Ghi lại tâm trạng mỗi ngày với các tình tiết như tâm trạng, giấc ngủ, phản ứng cảm xúc cơ thể để giúp chẩn đoán, điều trị kịp thời bệnh rối loạn lưỡng cực
📚 Theo Y văn
  • Theo dõi lâm sàng
    • Đánh giá triệu chứng hưng cảm, trầm cảm, loạn thần định kỳ.
    • Đánh giá chức năng xã hội, nghề nghiệp, chất lượng cuộc sống.
  • Theo dõi tác dụng phụ của thuốc
    • Lithium: Nồng độ Lithium huyết thanh (định kỳ), chức năng thận (creatinine, GFR), chức năng tuyến giáp (TSH), điện giải đồ.
    • Valproate: Nồng độ Valproate huyết thanh (định kỳ), chức năng gan (ALT, AST), công thức máu (tiểu cầu).
    • Thuốc chống loạn thần: Cân nặng, vòng bụng, đường huyết đói, lipid máu (cholesterol, triglyceride), huyết áp, ECG (nếu cần).
  • Thang đánh giá
    • Sử dụng các thang đánh giá triệu chứng (ví dụ: YMRS, HAM-D) để định lượng mức độ nặng và đáp ứng điều trị.
📖 Nguồn: APA Guidelines, NICE Guidelines
💬 Góp ý bước này
Bước 13. Biến chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Tự sát
    • Cảm giác đau khổ vì tội lỗi, nỗi buồn không giải quyết được, cảm giác bế tắc không lối thoát thường làm người bệnh có ý tưởng tự sát
    • Tỷ lệ nam chết bằng tự tử cao hơn phụ nữ
  • Lạm dụng chất kích thích
    • Nam giới bị rối loạn lưỡng cực trong giai đoạn hưng cảm có thể tăng lạm dụng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, ma túy
  • Ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất
    • Tác động bệnh tiêu cực lên sức khỏe người bệnh
  • Ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống
    • Ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống
    • Gặp khó khăn làm việc, duy trì mối quan hệ
    • Ảnh hưởng đến hiệu suất học tập, công việc
  • Nguy hiểm cho bản thân và người xung quanh
    • Đối với một số cá nhân có thể xuất hiện kèm ảo giác, dễ gây nguy hiểm cho cá nhân người bệnh và những người xung quanh
📚 Theo Y văn
  • Rối loạn chức năng xã hội và nghề nghiệp
    • Mất việc làm, khó khăn trong học tập, đổ vỡ các mối quan hệ.
  • Vấn đề tài chính và pháp lý
    • Do các quyết định liều lĩnh trong giai đoạn hưng cảm.
  • Bệnh lý đồng mắc
    • Tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, đái tháo đường, béo phì.
📖 Nguồn: APA Guidelines
💬 Góp ý bước này
Bước 14. Chuyển tuyến, cờ đỏ
📚 Theo Y văn
  • Cờ đỏ (cần can thiệp khẩn cấp)
    • Ý tưởng hoặc hành vi tự sát/tự hại: Có kế hoạch cụ thể, ý định mạnh mẽ, hoặc đã có hành vi tự hại.
    • Triệu chứng loạn thần nặng: Ảo giác, hoang tưởng gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác.
    • Hưng cảm nặng với hành vi bốc đồng nguy hiểm: Gây nguy hiểm tài chính, pháp lý, hoặc xã hội nghiêm trọng.
    • Trầm cảm nặng với suy kiệt thể chất: Không ăn uống, không vệ sinh cá nhân, nguy cơ suy dinh dưỡng, mất nước.
    • Không đáp ứng với điều trị ngoại trú: Triệu chứng không cải thiện hoặc xấu đi dù đã điều trị đúng phác đồ.
    • Tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc: Đe dọa tính mạng hoặc gây suy giảm chức năng nghiêm trọng.
    • Lạm dụng chất kích thích nặng nề: Gây mất kiểm soát và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tâm thần.
  • Chuyển tuyến
    • Chuyển đến bệnh viện tâm thần: Khi có các cờ đỏ cần nhập viện cấp cứu để đảm bảo an toàn và điều trị chuyên sâu.
    • Chuyển đến chuyên gia tâm thần học/tâm lý trị liệu chuyên sâu: Đối với các trường hợp phức tạp, khó chẩn đoán, hoặc cần các liệu pháp tâm lý chuyên biệt không có sẵn ở tuyến dưới.
    • Chuyển đến các dịch vụ hỗ trợ xã hội: Đối với bệnh nhân cần hỗ trợ về nhà ở, việc làm, hoặc quản lý tài chính do ảnh hưởng của bệnh.
📖 Nguồn: APA Guidelines, NICE Guidelines
💬 Góp ý bước này