← Trang chủ

Ho ra máu do ung thư

ICD-10 · —Ung bướu✓ Đã pre-check💎 Chuyên khoa1514/QĐ-BYT — Một số bệnh ung bướu
📖 Tổng quan bệnh học
Định nghĩa: Ho ra máu do ung thư là triệu chứng xuất huyết từ đường hô hấp dưới, biểu hiện bằng việc khạc ra máu, xảy ra khi khối u ác tính xâm lấn hoặc phá hủy các mạch máu trong phổi hoặc phế quản.
Dịch tễ: Ho ra máu là biến chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư phổi, đặc biệt là ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư tế bào nhỏ, với tỷ lệ mắc có thể lên tới 20-60%. Đối tượng nguy cơ cao là người hút thuốc lá và người cao tuổi.
Cơ chế bệnh sinh: Cơ chế chính bao gồm khối u xâm lấn trực tiếp và phá hủy thành mạch máu (động mạch phế quản hoặc động mạch phổi), gây xuất huyết. Ngoài ra, hoại tử trung tâm của khối u lớn có thể tạo thành hang và làm lộ các mạch máu bị tổn thương, dẫn đến chảy máu.
Phân loại: Phân loại chủ yếu dựa vào mức độ nghiêm trọng của lượng máu mất: ho ra máu ít (<100ml/24h), trung bình (100-500ml/24h), nặng (>500ml/24h hoặc >150ml/giờ), và ho ra máu sét đánh (lượng máu lớn đột ngột gây suy hô hấp cấp).
Bước 1. Bệnh sử và lý do đến khám
📋 Theo Bộ Y tế
  • Lý do đến khám
    • Ho ra máu: khạc ra máu trong và sau khi ho, máu ra ngoài bằng đường miệng hoặc mũi
  • Bệnh sử/diễn tiến
    • Máu ra do tổn thương từ thanh quản trở xuống
    • Cần xác định đúng mức độ nặng của ho ra máu để có thái độ xử trí kịp thời, tránh nguy cơ tử vong do mất máu cấp và tình trạng suy hô hấp cấp do tắc nghẽn hoặc sặc đường thở
    • Cần phân biệt giữa nôn ra máu sau một trận ho dài
💬 Góp ý bước này
Bước 2. Tiền sử, yếu tố nguy cơ
📚 Theo Y văn
  • Tiền sử bệnh lý ung thư
    • Ung thư vùng đầu mặt cổ (hạ họng, thanh quản, khí quản)
    • Ung thư phổi (khối u vùng rốn phổi hoặc u xâm lấn các mạch máu lớn)
    • Ung thư thực quản và các khối u vùng trung thất có thể vỡ vào khí phế quản
    • Các tổn thương hoặc hạch ung thư di căn, u lympho, bệnh bạch cầu cấp
  • Yếu tố nguy cơ ung thư
    • Hút thuốc lá (chủ động hoặc thụ động)
    • Tiếp xúc amiăng, radon, các hóa chất công nghiệp
    • Tiền sử gia đình có người mắc ung thư
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: DeVita's Cancer + NCCN Guidelines)
💬 Góp ý bước này
Bước 3. Triệu chứng, dấu hiệu
📋 Theo Bộ Y tế
  • Ho ra máu ít
    • Ho dây máu hoặc khạc đờm lẫn máu
    • Lượng máu <50ml/24 giờ
    • Huyết động không bị ảnh hưởng
  • Ho ra máu trung bình
    • Lượng máu 50ml-200ml/24 giờ
    • Mạch có thể nhanh
  • Ho ra máu nặng
    • Số lượng >200ml/24 giờ
    • Nếu số lượng >500ml/24 giờ có thể nguy kịch
  • Ho ra máu sét đánh
    • Ho ra máu đột ngột, số lượng lớn
    • Có thể gây ngập máu phế nang, ngạt thở, sốc mất máu và tử vong
💬 Góp ý bước này
Bước 4. Hội chứng
📚 Theo Y văn
  • Hội chứng suy hô hấp cấp
    • Khó thở, thở nhanh, co kéo cơ hô hấp phụ, tím tái, SpO2 giảm, rối loạn tri giác
  • Hội chứng sốc giảm thể tích
    • Mạch nhanh, huyết áp tụt, da niêm mạc nhợt nhạt, vã mồ hôi, lạnh đầu chi, thiểu niệu/vô niệu, rối loạn tri giác
  • Hội chứng thiếu máu cấp
    • Da xanh xao, niêm mạc nhợt nhạt, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, mệt mỏi, đánh trống ngực
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: DeVita's Cancer + NCCN Guidelines)
💬 Góp ý bước này
Bước 5. Chẩn đoán phân biệt
🔀 Chẩn đoán phân biệt (bấm tên bệnh để mở bài)
Nôn ra máu — Máu thường màu đen sẫm, lẫn thức ăn, pH acid. Thường có tiền sử bệnh lý dạ dày-tá tràng. Ho ra máu thường màu đỏ tươi, lẫn đờm, pH kiềm.
Giãn phế quản — Tiền sử ho khạc đờm mủ kéo dài, tái phát nhiều lần. CT ngực có hình ảnh giãn phế quản. Ho ra máu thường tái phát, lượng ít đến trung bình.
Lao phổi — Tiền sử tiếp xúc lao, sốt nhẹ về chiều, sụt cân, ra mồ hôi trộm. X-quang/CT có tổn thương lao điển hình (hang, thâm nhiễm). Xét nghiệm BK đờm dương tính.
Nấm phổi (Aspergilloma) — Thường trên nền bệnh phổi có sẵn (lao cũ, giãn phế quản). X-quang/CT có hình ảnh khối nấm trong hang. Xét nghiệm kháng thể nấm dương tính.
Nhồi máu phổi — Khởi phát đột ngột khó thở, đau ngực kiểu màng phổi. Yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu (bất động lâu, phẫu thuật). D-dimer tăng cao, CTPA có hình ảnh huyết khối động mạch phổi.
💬 Góp ý bước này
Bước 6. Cận lâm sàng, xét nghiệm
📋 Theo Bộ Y tế
  • Công thức máu
    • Số lượng hồng cầu, hematocrit, tiểu cầu… giảm tùy theo mức độ mất máu
  • Sinh hóa máu
    • Xét nghiệm chức năng gan, thận, điện giải đồ
  • Xét nghiệm đông máu
    • Đánh giá trình trạng đông máu
  • Xét nghiệm khác
    • HIV, HbsAg, nhóm máu…
  • Chụp Xquang phổi cấp, chụp CT scan, PET/CT hoặc MRI ngực
    • Đánh giá tổn thương ung thư gây ho ra máu: ung thư phế quản phổi, u trung thất, u khí quản…
    • Loại trừ nguyên nhân khác: giãn phế quản, lao phổi, nấm phổi, hội chứng Brocq…
  • Phối hợp điện tim, siêu âm tim
    • Để loại trừ nguyên nhân ho ra máu do bệnh van tim, nhồi máu phổi, suy tim trái…
  • Xét nghiệm BK đờm
    • Loại trừ nguyên nhân ho ra máu do lao
  • Các xét nghiệm thăm dò khác
    • Nội soi phế quản: có thể phát hiện các khối u chảy máu trong lòng phế quản hoặc khu trú vị trí các tổn thương chảy máu, tạo điều kiện cho cầm máu tại chỗ bằng thuốc hoặc bằng ống sonde có bóng chèn chỗ chảy máu, nút mạch…
    • Chụp động mạch phế quản: áp dụng trong trường hợp ho ra máu số lượng nhiều hoặc ho ra máu tái phát, kết quả chụp mạch có thể chỉ điểm vị trí mạch bị vỡ chảy máu tạo điều kiện cho phương pháp nút mạch cầm máu.
🔬 Cận lâm sàng — theo độ đặc hiệu
🔬 Đặc hiệu cao
Chụp động mạch phế quản
Chỉ điểm vị trí mạch bị vỡ chảy máu (theo Y văn) — Chỉ điểm vị trí mạch bị vỡ chảy máu, tạo điều kiện cho phương pháp nút mạch cầm máu
📊 Hỗ trợ/gợi ý
Công thức máu (Hồng cầu, Hematocrit, Tiểu cầu)
Hct < 36% (nữ), < 40% (nam); Tiểu cầu < 150 G/L (theo Y văn) — Đánh giá mức độ mất máu và tình trạng thiếu máu, rối loạn đông máu
Sinh hóa máu (Chức năng gan, thận, điện giải đồ)
Giá trị tham chiếu bình thường (theo Y văn) — Đánh giá tình trạng chức năng cơ quan, chuẩn bị điều trị
Xét nghiệm đông máu (PT, aPTT, Fibrinogen)
PT > 15s, aPTT > 35s, Fibrinogen < 1.5 g/L (theo Y văn) — Đánh giá tình trạng đông máu, loại trừ nguyên nhân rối loạn đông máu
Nhóm máu
A, B, AB, O (theo Y văn) — Chuẩn bị cho khả năng truyền máu
🔍 Tầm soát
Xét nghiệm HIV, HbsAg
Dương tính (theo Y văn) — Đánh giá bệnh kèm, nguy cơ lây nhiễm, ảnh hưởng đến phác đồ điều trị
• Khẳng định chẩn đoán/Đặc hiệu cao
Chụp Xquang phổi cấp, CT scan, PET/CT hoặc MRI ngực
Phát hiện khối u, tổn thương xâm lấn, hạch di căn (theo Y văn) — Đánh giá tổn thương ung thư gây ho ra máu, loại trừ nguyên nhân khác
Nội soi phế quản
Phát hiện tổn thương u, vị trí chảy máu (theo Y văn) — Phát hiện các khối u chảy máu trong lòng phế quản hoặc khu trú vị trí các tổn thương chảy máu, tạo điều kiện cho cầm máu tại chỗ
• Loại trừ/Hỗ trợ/gợi ý
Điện tim, siêu âm tim
Bất thường cấu trúc/chức năng tim (theo Y văn) — Loại trừ nguyên nhân ho ra máu do bệnh van tim, nhồi máu phổi, suy tim trái
• Loại trừ
Xét nghiệm BK đờm
Dương tính (theo Y văn) — Loại trừ nguyên nhân ho ra máu do lao
💬 Góp ý bước này
Bước 7. Chẩn đoán xác định
📋 Theo Bộ Y tế
  • Chẩn đoán ho ra máu do ung thư
    • Dựa trên triệu chứng lâm sàng ho ra máu (ít, trung bình, nặng, sét đánh)
    • Kết hợp với các bằng chứng cận lâm sàng xác định tổn thương ung thư (trên Xquang, CT scan, PET/CT, MRI ngực, nội soi phế quản, sinh thiết nếu có)
💬 Góp ý bước này
Bước 8. Chẩn đoán mức độ/giai đoạn
📋 Theo Bộ Y tế
  • Mức độ ho ra máu
    • Ho ra máu ít: <50ml/24 giờ
    • Ho ra máu trung bình: 50ml-200ml/24 giờ
    • Ho ra máu nặng: >200ml/24 giờ
    • Ho ra máu sét đánh: đột ngột, số lượng lớn, nguy kịch
  • Giai đoạn ung thư
    • Đánh giá tổn thương ung thư gây ho ra máu bằng chụp Xquang phổi cấp, chụp CT scan, PET/CT hoặc MRI ngực
    • Xác định giai đoạn ung thư (ví dụ: ung thư phổi giai đoạn không phẫu thuật được) để định hướng điều trị nguyên nhân
💬 Góp ý bước này
Bước 9. Chẩn đoán nguyên nhân
📋 Theo Bộ Y tế
  • Nguyên nhân thường gặp
    • Các bệnh lý ung thư vùng đầu mặt cổ, đặc biệt là các khối u vùng hạ họng và thanh quản, khí quản…
  • Ung thư phổi
    • Đặc biệt là các khối u vùng rốn phổi hoặc u xâm lấn các mạch máu lớn
  • Ung thư thực quản và các khối u vùng trung thất
    • Có thể vỡ vào khí phế quản
  • Các tổn thương hoặc hạch ung thư di căn
    • U lympho
    • Bệnh bạch cầu cấp…
💬 Góp ý bước này
Bước 10. Điều trị
📋 Theo Bộ Y tế
  • Nguyên tắc
    • Tiến hành xử trí triệu chứng kịp thời tránh nguy cơ mất máu cấp, sặc phổi và suy hô hấp
    • Sau khi tình trạng ổn định mới đặt vấn đề điều trị nguyên nhân
  • Ho ra máu nhẹ
    • Động viên, giải thích người bệnh và người nhà người bệnh
    • Nằm nghỉ yên tĩnh tuyệt đối trên giường, ăn lỏng và uống nước mát
    • Diazepam 5mg uống hoặc diazepam 10mg tiêm bắp
    • Acid tranexamic (Exacyl, transamin): tiêm tĩnh mạch 250mg, 1-2 ống/lần, 1-2 lần/ngày trong trường hợp cấp cứu, chuyển dạng uống viên 500mg, 2-4 viên/ngày khi người bệnh ổn định
  • Ho máu trung bình (khi số lượng máu >150ml)
    • Glanduitrine 5 đơn vị/ống tiêm bắp (không nên tiêm tĩnh mạch vì có thể gây co thắt mạch não đột ngột)
    • Glanduitrine 5 đơn vị/ống pha loãng trong 200ml dung dịch glucose 5%, truyền tĩnh mạch nhỏ giọt, có thể nhắc lại 3 lần/ngày (theo dõi huyết áp của bệnh nhân, thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp)
    • Nếu không có glanduitrine hoặc bệnh nhân không dùng được thuốc này thì có thể cho: morphin 2mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch mỗi 4 giờ hoặc 5mg đường uống đối với bệnh nhân chưa giảm đau bằng opioid. Tăng liều tùy trường hợp nếu bệnh nhân đã dùng opiod.
    • Phối hợp sandostatin 5 đơn vị/ống tiêm tĩnh mạch hoặc pha sandostatin 5 đơn vị/ống trong 200ml dung dịch glucose 5% hoặc NaCl 0,9% truyền tĩnh mạch 30 giọt/phút
    • Truyền dung dịch cao phân tử (Heasteril 6%) hoặc truyền máu nếu bệnh nhân mất máu nặng. Nên đảm bảo huyết áp tối đa không được <110mmHg.
  • Ho ra máu nặng và nguy kịch
    • Đặt ngay đường truyền tĩnh mạch đảm bảo hồi sức tốt: truyền dịch đẳng trương (NaCl 0,9% hoặc ringerlactat)
    • Cho bệnh nhân nằm tư thế Trendelenbourg sang bên chảy máu, lau sạch máu vùng mũi miệng
    • Thở oxy qua mũi kính hoặc mặt nạ 2-6 lít/phút, nếu bệnh nhân có nguy cơ sặc, suy hô hấp cần tiến hành đặt nội khí quản thông khí nhân tạo ngay
    • Làm các xét nghiệm cấp: công thức máu, sinh hóa, chụp Xquang phổi…
    • Truyền máu cùng nhóm và các chế phẩm thay thế có trọng lượng phân tử cao (Heasteril, Genlafuldin)
    • Thuốc vận mạch nếu bệnh nhân tụt huyết áp sau khi đã bù đủ thể tích tuần hoàn (dopamin 200mg x 1 ống pha trong 50ml NaCl 0,9% truyền qua bơm tiêm điện liều bắt đầu 5µg/kg/phút hoặc noradrenalin ống 1mg pha truyền bơm tiêm điện liều bắt đầu 0,1µg/kg/phút) tăng liều dần theo huyết áp.
    • Vasopressin, glypressin 1mg, tác dụng 4-6 giờ, tiêm tĩnh mạch 1mg/4giờ, tăng dần liều đến 1,5mg nếu cân nặng trên 50kg (lưu ý: có thể gây tăng huyết áp, hạ natri máu).
    • Soi phế quản ống mềm tìm ổ chảy máu và tiến hành điều trị cầm máu như: đặt ống sonde đặc biệt có bóng chèn hay ống Fogarty, ống sonde được vào trong vùng chảy máu để cầm máu, đồng thời rửa phế quản bằng NaCl 0,9% làm lạnh để cầm máu.
    • Chụp động mạch phế quản phát hiện vị trí vỡ mạch máu tại khối u tiến hành nút mạch cầm máu. Chỉ định khi: ho ra máu số lượng >200ml, thất bại với các phương pháp điều trị nội khoa.
    • Ở nơi có điều kiện và đã xác định bên chảy máu người ta có thể đặt ống sonde Carlens 2 nòng, cô lập bên chảy máu và làm thông thoáng bên phổi đối diện và thông khí bên phổi lành đồng thời sẽ hút máu đọng bên tổn thương.
  • Chỉ định phẫu thuật cấp cứu
    • Chảy máu nhiều ở một bên phổi khi không có điều kiện chụp động mạch phế quản gây bít tắc
    • Ho máu nặng sau khi gây bít tắc động mạch phế quản
    • Ho máu nặng ảnh hưởng tới huyết động, gây suy hô hấp
  • Chỉ định ngoại khoa
    • Tiến hành ở bệnh nhân có tổn thương khu trú, khi tình trạng toàn thân, chức năng hô hấp cho phép
  • Chống chỉ định phẫu thuật
    • Ở bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn không phẫu thuật được hoặc bệnh nhân có chức năng hô hấp kém không cho phép cắt phổi
  • Điều trị nguyên nhân
    • Bằng các phương pháp khi tình trạng ho ra máu ổn định: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, điều trị đích, miễn dịch...
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo⚠ Cần kiểm tra liều
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
⚠ Cần kiểm tra liều — điểm nghi vấn cần đối chiếu lại phác đồ:
  • Liều Sandostatin (Octreotide) được ghi là '5 đơn vị/ống' là bất thường. Octreotide thường được định liều bằng microgram (µg), không phải đơn vị.
  • Liều Vasopressin được ghi bằng mg (1mg/4 giờ) là bất thường. Vasopressin thường được định liều bằng đơn vị (units). Glypressin (Terlipressin) mới dùng liều mg. Cần làm rõ hoặc tách biệt hai thuốc này.
📚 Bối cảnh: Nguyên tắc điều trị ho ra máu do ung thư bao gồm hai giai đoạn chính: kiểm soát cấp tính tình trạng chảy máu và điều trị nguyên nhân ung thư. Ưu tiên hàng đầu là ổn định huyết động, đảm bảo thông khí và cầm máu để tránh các biến chứng nguy hiểm như sốc mất máu, suy hô hấp cấp do sặc hoặc tắc nghẽn đường thở. Sau khi tình trạng cấp tính được kiểm soát, cần tiến hành điều trị ung thư theo phác đồ chuyên biệt để giải quyết nguyên nhân gốc rễ của chảy máu.
Nhóm an thần
⚙ Giảm lo lắng, căng thẳng, giảm ho, giúp bệnh nhân nằm yên tĩnh.
💊 Diazepam
5mg (uống) hoặc 10mg (tiêm bắp) · Uống hoặc tiêm bắp
↔ Sử dụng khi bệnh nhân kích thích, lo lắng, ho nhiều.
Nhóm cầm máu
⚙ Ức chế phân hủy fibrin (Acid tranexamic), co mạch (Glanduitrine, Vasopressin/Glypressin), ức chế tiết hormone (Sandostatin).
💊 Acid tranexamic (Exacyl, Transamin)
250mg (1-2 ống/lần, 1-2 lần/ngày) tiêm tĩnh mạch trong cấp cứu; 500mg (2-4 viên/ngày) uống khi ổn định · Tiêm tĩnh mạch, uống
💊 Glanduitrine
5 đơn vị/ống (tiêm bắp); 5 đơn vị/ống pha loãng trong 200ml dung dịch glucose 5%, truyền tĩnh mạch nhỏ giọt (có thể nhắc lại 3 lần/ngày) · Tiêm bắp, truyền tĩnh mạch
💊 Sandostatin
5 đơn vị/ống (tiêm tĩnh mạch); 5 đơn vị/ống pha trong 200ml dung dịch glucose 5% hoặc NaCl 0,9% truyền tĩnh mạch 30 giọt/phút · Tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch
💊 Vasopressin, Glypressin
1mg/4 giờ (tiêm tĩnh mạch), tăng dần liều đến 1,5mg nếu cân nặng trên 50kg · Tiêm tĩnh mạch
↔ Các thuốc này có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp tùy theo mức độ chảy máu và đáp ứng của bệnh nhân.
Nhóm giảm đau opioid
⚙ Giảm đau, giảm ho (tác dụng phụ).
💊 Morphin
2mg (tiêm bắp hoặc tĩnh mạch mỗi 4 giờ) hoặc 5mg (đường uống) · Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, uống
↔ Sử dụng thận trọng, đặc biệt ở bệnh nhân có suy hô hấp.
Nhóm hồi sức dịch và máu
⚙ Bù thể tích tuần hoàn, duy trì huyết áp, cung cấp oxy cho mô.
💊 Dung dịch đẳng trương (NaCl 0,9%, Ringerlactat)
Theo tình trạng mất nước và huyết động · Truyền tĩnh mạch
💊 Dung dịch cao phân tử (Heasteril 6%, Genlafuldin)
Theo tình trạng mất máu · Truyền tĩnh mạch
💊 Máu và chế phẩm máu
Theo chỉ định, dựa trên mức độ mất máu và xét nghiệm · Truyền tĩnh mạch
↔ Mục tiêu là duy trì huyết áp tối đa không dưới 110mmHg.
Nhóm thuốc vận mạch
⚙ Tăng huyết áp, cải thiện tưới máu mô.
💊 Dopamin
Bắt đầu 5µg/kg/phút, tăng liều dần theo huyết áp · Truyền qua bơm tiêm điện (pha 200mg x 1 ống trong 50ml NaCl 0,9%)
💊 Noradrenalin
Bắt đầu 0,1µg/kg/phút, tăng liều dần theo huyết áp · Truyền qua bơm tiêm điện (pha 1mg/ống)
↔ Chỉ sử dụng khi bệnh nhân tụt huyết áp sau khi đã bù đủ thể tích tuần hoàn.
Thủ thuật cầm máu tại chỗ/can thiệp
⚙ Trực tiếp ngăn chặn chảy máu từ tổn thương.
↔ Nội soi phế quản ống mềm: Tìm ổ chảy máu và tiến hành cầm máu bằng đặt ống sonde đặc biệt có bóng chèn hay ống Fogarty, rửa phế quản bằng NaCl 0,9% làm lạnh. Chụp động mạch phế quản và nút mạch: Áp dụng khi ho ra máu số lượng >200ml hoặc thất bại với điều trị nội khoa, phát hiện vị trí vỡ mạch máu tại khối u và tiến hành nút mạch cầm máu. Đặt ống sonde Carlens 2 nòng: Cô lập bên phổi chảy máu, làm thông thoáng phổi đối diện và hút máu đọng bên tổn thương.
Phẫu thuật
⚙ Cắt bỏ phần phổi/khối u gây chảy máu.
↔ Chỉ định cấp cứu: Chảy máu nhiều ở một bên phổi khi không có điều kiện chụp động mạch phế quản gây bít tắc; ho máu nặng sau khi gây bít tắc động mạch phế quản; ho máu nặng ảnh hưởng tới huyết động, gây suy hô hấp. Chỉ định ngoại khoa: Bệnh nhân có tổn thương khu trú, tình trạng toàn thân và chức năng hô hấp cho phép. Chống chỉ định: Ung thư phổi giai đoạn không phẫu thuật được hoặc bệnh nhân có chức năng hô hấp kém không cho phép cắt phổi.
Điều trị nguyên nhân ung thư
⚙ Tiêu diệt hoặc kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư.
↔ Các phương pháp điều trị ung thư bao gồm phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, điều trị đích, miễn dịch. Được tiến hành khi tình trạng ho ra máu đã ổn định.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.
💬 Góp ý bước này
Bước 11. Chống chỉ định, điều chỉnh theo bệnh kèm
📋 Theo Bộ Y tế
  • Chống chỉ định và thận trọng với Glanduitrine
    • Không nên tiêm tĩnh mạch vì có thể gây co thắt mạch não đột ngột
    • Theo dõi huyết áp của bệnh nhân, thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp
  • Thận trọng với Vasopressin, Glypressin
    • Có thể gây tăng huyết áp, hạ natri máu
  • Chống chỉ định phẫu thuật
    • Ở bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn không phẫu thuật được
    • Bệnh nhân có chức năng hô hấp kém không cho phép cắt phổi
💬 Góp ý bước này
Bước 12. Theo dõi đáp ứng
📚 Theo Y văn
  • Theo dõi lâm sàng
    • Lượng máu ho ra: đánh giá giảm hay tăng, màu sắc máu
    • Dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ
    • Độ bão hòa oxy máu (SpO2)
    • Tình trạng hô hấp: khó thở, co kéo cơ hô hấp phụ, tiếng phổi
    • Tình trạng tri giác
  • Theo dõi cận lâm sàng
    • Công thức máu: hồng cầu, hematocrit, hemoglobin để đánh giá mức độ thiếu máu
    • Xét nghiệm đông máu: PT, aPTT nếu có rối loạn đông máu hoặc dùng thuốc ảnh hưởng đông máu
    • X-quang phổi hoặc CT ngực: đánh giá lại tổn thương, biến chứng (sặc máu, xẹp phổi)
  • Đánh giá đáp ứng điều trị
    • Hiệu quả của các biện pháp cầm máu nội khoa và can thiệp
    • Tác dụng phụ của thuốc điều trị
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: DeVita's Cancer + NCCN Guidelines)
💬 Góp ý bước này
Bước 13. Biến chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Biến chứng cấp tính do ho ra máu
    • Mất máu cấp
    • Suy hô hấp cấp do tắc nghẽn hoặc sặc đường thở
    • Ngập máu phế nang
    • Ngạt thở
    • Sốc mất máu
    • Tử vong
  • Biến chứng do điều trị
    • Co thắt mạch não đột ngột (do Glanduitrine tiêm tĩnh mạch)
    • Tăng huyết áp (do Vasopressin, Glypressin)
    • Hạ natri máu (do Vasopressin, Glypressin)
💬 Góp ý bước này
Bước 14. Chuyển tuyến, cờ đỏ
📚 Theo Y văn
  • Cờ đỏ (dấu hiệu nguy hiểm cần can thiệp khẩn cấp)
    • Ho ra máu nặng hoặc sét đánh (>200ml/24h hoặc đột ngột lượng lớn)
    • Suy hô hấp cấp (khó thở nặng, SpO2 giảm, tím tái)
    • Sốc giảm thể tích (huyết áp tụt, mạch nhanh, rối loạn tri giác)
    • Thất bại với các biện pháp cầm máu nội khoa ban đầu
    • Nghi ngờ sặc máu vào đường thở gây tắc nghẽn
  • Chuyển tuyến
    • Khi cần các can thiệp chuyên sâu không có sẵn tại tuyến dưới (nút mạch phế quản, phẫu thuật cấp cứu)
    • Khi cần điều trị ung thư chuyên biệt (xạ trị, hóa trị, điều trị đích, miễn dịch) tại các trung tâm ung bướu
    • Khi tình trạng bệnh nhân vượt quá khả năng quản lý của tuyến hiện tại
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: DeVita's Cancer + NCCN Guidelines)
💬 Góp ý bước này