Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Truyền máu là một phần quan trọng trong hoạt động điều trị; chỉ định truyền máu hợp lý có thể cứu sống người bệnh; ngược lại, các tai biến trong truyền máu làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh lý và có thể dẫn đến tử vong. Cần lựa chọn đúng chế phẩm máu, phù hợp với tình trạng bệnh lý của mỗi người bệnh, vào đúng thời điểm cần thiết. Đảm bảo hòa hợp miễn dịch truyền máu thông qua xác định chính xác người bệnh, nhóm máu và xét nghiệm hòa hợp. Máu và chế phẩm máu phải được bảo quản đúng điều kiện. Truyền máu cần thực hiện với bộ dây kim truyền máu vô trùng, có kèm bầu lọc loại 170-200 µm, chỉ sử dụng một lần. Chỉ cho phép truyền dung dịch muối sinh lý NaCl 0,9% chung đường truyền tĩnh mạch với máu, chế phẩm máu. Không được tiêm, truyền bất cứ thuốc, dịch truyền nào cùng đường tĩnh mạch khi đang truyền máu, đặc biệt là các dung dịch có canxi hoặc đường glucose. Cần bắt đầu truyền máu trong vòng 30 phút từ lúc lấy đơn vị máu ra ngoài và nên truyền xong mỗi đơn vị máu trong vòng 4 giờ. Tốc độ truyền máu cần được điều chỉnh phù hợp với tình trạng người bệnh, bắt đầu không quá 20 giọt (1ml)/phút trong 15 phút đầu tiên.
Chế phẩm hồng cầu
⚙ Bổ sung hồng cầu, tăng khả năng vận chuyển oxy cho các mô và tế bào.
💊 Máu toàn phần (Whole Blood)
Thể tích 250-450 ml/đơn vị · Truyền tĩnh mạch
💊 Khối hồng cầu đậm đặc (Packed Red Cells)
Thể tích 150-250ml hồng cầu/đơn vị (tương ứng 250-450 ml/đv máu toàn phần) · Truyền tĩnh mạch
💊 Khối hồng cầu có dung dịch bảo quản
Thể tích 180-300 ml/đơn vị (tương ứng 250-450 ml/đv máu toàn phần) · Truyền tĩnh mạch
🔧 Khối hồng cầu xét nghiệm CMV âm tính/lọc bạch cầu/chiếu xạ
(thủ thuật / can thiệp)
💊 Khối hồng cầu rửa (Washed Red Cells)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
💊 Khối hồng cầu hòa hợp nhóm máu ngoài hệ ABO
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
💊 Khối hồng cầu đông lạnh (Frozen Red Cells)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
↔ Các loại khối hồng cầu được lựa chọn tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý, nguy cơ quá tải tuần hoàn, nguy cơ miễn dịch, và tình trạng miễn dịch của người bệnh. Khối hồng cầu có dung dịch bảo quản là loại phổ biến nhất. Máu toàn phần ngày càng ít được sử dụng và thường được thay thế bằng khối hồng cầu kèm huyết tương.
Chế phẩm tiểu cầu
⚙ Bổ sung tiểu cầu, hỗ trợ cầm máu trong các tình trạng xuất huyết do giảm số lượng hoặc chất lượng tiểu cầu.
💊 Khối tiểu cầu pool từ máu toàn phần
40ml (0,35 x 10^11 tiểu cầu), 80ml (0,7 x 10^11 tiểu cầu), 120ml (1,0 x 10^11 tiểu cầu), 150ml (1,4 x 10^11 tiểu cầu) · Truyền tĩnh mạch
💊 Khối tiểu cầu pool lọc bạch cầu
Khoảng 250 ml (tối thiểu 3,0 x 10^11 tiểu cầu/đơn vị) · Truyền tĩnh mạch
💊 Khối tiểu cầu gạn tách từ một người hiến
120ml (1,5 x 10^11 tiểu cầu), 250-300ml (3,0 x 10^11 tiểu cầu), 500ml (6,0 x 10^11 tiểu cầu) · Truyền tĩnh mạch
🔧 Khối tiểu cầu gạn tách lọc bạch cầu, xét nghiệm CMV âm tính và chiếu xạ
(thủ thuật / can thiệp)
↔ Lựa chọn loại khối tiểu cầu tùy thuộc vào mức độ giảm tiểu cầu, nguy cơ xuất huyết, nguy cơ đồng miễn dịch bạch cầu, nguy cơ nhiễm CMV và nguy cơ “ghép chống chủ” của người bệnh. Khối tiểu cầu gạn tách từ một người hiến giảm thiểu phơi nhiễm kháng nguyên.
Chế phẩm bạch cầu hạt
⚙ Bổ sung bạch cầu hạt, hỗ trợ chống nhiễm trùng ở bệnh nhân giảm bạch cầu hạt nặng không đáp ứng kháng sinh.
💊 Khối bạch cầu hạt pool
Thể tích 250 ml (tối thiểu 10 x 10^9 bạch cầu hạt) · Truyền tĩnh mạch
💊 Khối bạch cầu hạt gạn tách
Thể tích 250-300 ml (khoảng 10 x 10^9 bạch cầu hạt) · Truyền tĩnh mạch
🔧 Khối bạch cầu hạt gạn tách xét nghiệm CMV âm tính và chiếu xạ
(thủ thuật / can thiệp)
↔ Chỉ định khi nhiễm trùng không kiểm soát được bằng kháng sinh và giảm bạch cầu hạt nặng. Khối bạch cầu hạt gạn tách được ưu tiên cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc cấy ghép.
Chế phẩm huyết tương
⚙ Bổ sung các protein huyết tương, yếu tố đông máu, albumin, immunoglobulin.
💊 Huyết tương đông lạnh (Frozen Plasma)
Thể tích khoảng 200-300ml/đơn vị · Truyền tĩnh mạch
💊 Huyết tương tươi đông lạnh (Fresh Frozen Plasma)
Thể tích khoảng 200-300ml/đơn vị · Truyền tĩnh mạch
💊 Tủa lạnh giàu yếu tố VIII (Cryoprecipitate)
Yếu tố VIII: 240-280 iu/túi; Fibrinogen: 600-650 mg/túi (thể tích 80-120 ml/túi) · Truyền tĩnh mạch
↔ Huyết tương tươi đông lạnh được ưu tiên khi cần bổ sung các yếu tố đông máu không bền vững (V, VIII). Tủa lạnh giàu yếu tố VIII được chỉ định đặc hiệu cho thiếu hụt yếu tố VIII, vWF, XIII, fibrinogen.
Sản phẩm chiết tách từ protein huyết tương và chế phẩm tái tổ hợp
⚙ Bổ sung các protein huyết tương tinh chế hoặc yếu tố đông máu tái tổ hợp, immunoglobulin đặc hiệu.
💊 Dung dịch albumin (người)
Dung dịch albumin 5% hoặc 20% · Truyền tĩnh mạch
💊 Khối cô đặc yếu tố VIII (Factor VIII Concentrates, AHF Concentrates)
1 đơn vị yếu tố VIII/kg cân nặng (tăng 2% nồng độ yếu tố VIII trong huyết tương) · Tiêm truyền tĩnh mạch
💊 Khối cô đặc yếu tố IX (Factor IX Concentrates)
1 đơn vị yếu tố IX/kg cân nặng (tăng 1% nồng độ yếu tố IX trong huyết tương) · Tiêm truyền tĩnh mạch
💊 Tổ hợp prothrombin cô đặc (PCC)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm truyền tĩnh mạch
💊 Khối cô đặc yếu tố VIIa tái tổ hợp (rFVIIa)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm truyền tĩnh mạch
💊 Globulin miễn dịch dùng tiêm bắp
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm bắp
💊 Globulin miễn dịch anti-D (anti-D RhIG)
Tiêm bắp 500 iu ngay khi sinh. Nếu chảy máu > 4 ml (Kleihauer), thêm 125 iu cho mỗi ml hồng cầu. · Tiêm bắp
💊 Globulin miễn dịch anti-HBs
Phòng ngừa tái nhiễm HBV sau ghép gan: 2.000 IU ở người lớn mỗi 15 ngày. Phòng ngừa phơi nhiễm: tối thiểu 500 iu càng sớm càng tốt. Phòng ngừa ở người thẩm phân máu: 8-12 iu/kg (tối đa 500 iu) mỗi 2 tháng. Phòng ngừa ở trẻ sơ sinh mẹ nhiễm HBV: 30-100 iu/kg ngay sau sinh. · Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp (tùy chế phẩm)
💊 Globulin miễn dịch chống uốn ván (TIG)
Dự phòng: 250-500 iu (hoặc 4 iu/kg). Điều trị: 3.000-6.000 iu. · Tiêm bắp
💊 Huyết thanh chống uốn ván (ATS)
Dự phòng: 1.500 iu (tăng gấp đôi với vết thương nặng). Điều trị: Sơ sinh 5.000-10.000 iu; Trẻ em và người lớn 50.000-100.000 iu. · Tiêm dưới da (1/2 liều) và tiêm bắp (1/2 liều) sau giải mẫn cảm Besredka
💊 Globulin miễn dịch dùng truyền tĩnh mạch (IVIG)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
↔ Các chế phẩm này được lựa chọn dựa trên tình trạng thiếu hụt cụ thể (albumin, yếu tố đông máu, immunoglobulin) và mục đích điều trị (thay thế, phòng ngừa, điều trị miễn dịch). Cần tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất về liều lượng và đường dùng.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.