Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo⚠ Cần kiểm tra liều
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
⚠ Cần kiểm tra liều — điểm nghi vấn cần đối chiếu lại phác đồ:
- Nhiều thuốc thiếu liều cụ thể (Cồn tuyệt đối, Polidocanol, Keo dán, Ranitidin, Cimetidin, Propranolol, Betaloc). Cần bổ sung liều theo Y văn để hướng dẫn điều trị rõ ràng.
- Liều Adrenalin 1mg không rõ ràng về đường dùng và nồng độ, có thể gây hiểu lầm hoặc nguy hiểm nếu không phải tiêm tại chỗ pha loãng.
- Liều Vasopressin 0,1-0,8 UI/ngày quá thấp so với liều khuyến cáo trong xuất huyết tiêu hóa (thường là đơn vị/phút), có thể không hiệu quả.
📚 Bối cảnh: Điều trị xuất huyết tiêu hóa do ung thư là một cấp cứu nội ngoại khoa, đòi hỏi hồi sức tích cực để ổn định huyết động, đồng thời phải tiến hành các biện pháp cầm máu tại chỗ và điều trị nguyên nhân ung thư. Mục tiêu là đưa bệnh nhân thoát sốc (huyết áp tâm thu >90mmHg, nước tiểu >30ml/giờ, hết kích thích vật vã) và duy trì huyết động ổn định.
Hồi phục thể tích tuần hoàn và chống sốc
⚙ Bù dịch và máu để khôi phục thể tích tuần hoàn, nâng huyết áp, cải thiện tưới máu mô và oxy hóa.
💊 Dung dịch tinh thể (NaCl 0,9%, Ringerlactat)
Số lượng và tốc độ phụ thuộc mức độ mất máu và tình trạng tim mạch bệnh nhân · Truyền tĩnh mạch
💊 Dung dịch cao phân tử (Heasteril, Genlafuldin)
Số lượng và tốc độ phụ thuộc mức độ mất máu và tình trạng tim mạch bệnh nhân · Truyền tĩnh mạch
💊 Khối hồng cầu
Truyền để đưa huyết động về ổn định và hematocrit >25% (>30% đối với người già, bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, suy hô hấp) · Truyền tĩnh mạch
💊 Huyết tương tươi đông lạnh
Truyền trong trường hợp có rối loạn đông máu, tỷ lệ prothrombin <30% và INR kéo dài >1,8 · Truyền tĩnh mạch
💊 Khối tiểu cầu
Truyền nếu tiểu cầu <50G/L · Truyền tĩnh mạch
↔ Dung dịch tinh thể (NaCl 0.9%, Ringerlactat) và dung dịch cao phân tử (Heasteril, Genlafuldin) được dùng để bù thể tích ban đầu. Khối hồng cầu, huyết tương tươi đông lạnh và khối tiểu cầu được truyền theo chỉ định cụ thể dựa trên tình trạng thiếu máu và rối loạn đông máu.
Cầm máu nội soi
⚙ Can thiệp trực tiếp vào vị trí chảy máu qua nội soi để làm đông máu, co mạch hoặc thắt mạch.
🔧 Cồn tuyệt đối
(thủ thuật / can thiệp)
💊 Polidocanol
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tại chỗ qua nội soi
💊 Adrenalin
1mg · Tiêm tại chỗ qua nội soi
💊 Keo dán (trộn với Lipiodol)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm vào tĩnh mạch thực quản qua nội soi
↔ Các kỹ thuật tiêm xơ (cồn, polidocanol), tiêm co mạch (adrenalin) được dùng cho chảy máu do ung thư dạ dày - ruột, đại - trực tràng. Gây tắc tĩnh mạch thực quản (keo dán trộn lipiodol), tiêm xơ hoặc thắt mạch bằng vòng cao su, kẹp clip được dùng cho chảy máu do giãn vỡ phình tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân ung thư gan có xơ gan. Có thể phối hợp đặt sonde có bóng chèn Sengstaken Blake More tạm thời. Nội soi mật - tụy ngược dòng can thiệp nếu chảy máu đường mật.
Thuốc ức chế tiết axit
⚙ Giảm tiết axit dạ dày, tạo môi trường thuận lợi cho quá trình đông máu và lành vết thương, đặc biệt trong xuất huyết tiêu hóa trên.
💊 Omeprazol
80mg/24 giờ, sau đó duy trì 8mg/giờ trong 72 giờ · Truyền tĩnh mạch
💊 Esomeprazol
80mg/24 giờ, sau đó duy trì 8mg/giờ trong 72 giờ · Truyền tĩnh mạch
💊 Pantoprazol
80mg/24 giờ, sau đó duy trì 8mg/giờ trong 72 giờ · Truyền tĩnh mạch
💊 Ranitidin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
💊 Cimetidin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền tĩnh mạch
↔ Các thuốc ức chế bơm proton (PPI) như Omeprazol, Esomeprazol, Pantoprazol là lựa chọn ưu tiên. Thuốc kháng H2 (Ranitidin, Cimetidin) có thể được sử dụng thay thế. Bơm nước lạnh qua sonde dạ dày cũng có thể được áp dụng trong trường hợp chảy máu do ung thư dạ dày.
Thuốc giảm áp lực tĩnh mạch cửa
⚙ Gây co mạch tạng, giảm lưu lượng máu đến hệ thống tĩnh mạch cửa, từ đó giảm áp lực tĩnh mạch cửa và nguy cơ chảy máu do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản.
💊 Terlipressin
Liều ban đầu 2mg tĩnh mạch mỗi 4 giờ sau đó giảm liều 1mg mỗi 4 giờ cho đến khi kiểm soát được chảy máu, truyền trong 3-5 ngày · Truyền tĩnh mạch
💊 Vasopressin
0,1-0,8UI/ngày · Truyền tĩnh mạch
💊 Somatostatin (Somatin)
Tiêm 0,25mg sau đó pha với NaCl 0,9%, truyền tĩnh mạch 6mg/24 giờ trong 3-5 ngày · Tiêm/Truyền tĩnh mạch
💊 Octreotid (Sandostatin)
Bolus 50-100µg, duy trì 50-100µg/giờ trong 3-5 ngày · Tiêm bolus/Truyền tĩnh mạch
💊 Propranolol
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Betaloc
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Các thuốc này được sử dụng để kiểm soát chảy máu do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản. Terlipressin, Vasopressin, Somatostatin, Octreotid là các thuốc co mạch tạng cấp tính. Thuốc chẹn beta giao cảm (Propranolol, Betaloc) thường dùng để dự phòng tái chảy máu sau khi đã kiểm soát cấp tính.
Can thiệp động mạch cầm máu
⚙ Gây tắc mạch chọn lọc hoặc truyền thuốc co mạch trực tiếp vào động mạch đang chảy máu để ngừng chảy máu.
💊 Gel gelatin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Gây tắc mạch chọn lọc qua chụp động mạch
💊 Vasopressin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Truyền trực tiếp vào động mạch chảy máu qua chụp động mạch
↔ Kỹ thuật này được chỉ định khi nội soi không hiệu quả hoặc không thể tiếp cận, đặc biệt trong chảy máu sâu hoặc khó kiểm soát.
Phẫu thuật loại bỏ khối u
⚙ Cắt bỏ khối u nguyên nhân gây chảy máu, đồng thời có thể giải quyết các biến chứng khác của ung thư.
↔ Phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt để nguyên nhân ung thư khi tình trạng xuất huyết tiêu hóa đã ổn định và khối u có thể cắt bỏ được. Các phẫu thuật bao gồm cắt đoạn thực quản, cắt bỏ dạ dày một phần hay toàn phần, cắt bỏ khối u đường mật, cắt bỏ đoạn đại - trực tràng. Trong trường hợp vỡ tĩnh mạch thực quản do ung thư gan có xơ gan, có thể xem xét phẫu thuật nối cửa - chủ.
Điều trị nguyên nhân phối hợp
⚙ Các phương pháp điều trị ung thư khác (hóa trị, xạ trị, điều trị đích...) được áp dụng sau khi tình trạng xuất huyết tiêu hóa đã ổn định để kiểm soát bệnh ung thư.
↔ Tùy từng trường hợp, khi tình trạng xuất huyết tiêu hóa ổn định, cần phối hợp các phương pháp điều trị ung thư khác để kiểm soát bệnh.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.