← Trang chủ

Bệnh Basedow

ICD-10 · E05.0Nội tiết✓ Đã pre-check🆓 Miễn phí3879/QĐ-BYT (30/09/2014) — Bệnh Nội tiết - Chuyển hóa
🔗 Triệu chứng / hội chứng liên quan — bấm để mở cửa tiếp cận
📖 Tổng quan bệnh học
Định nghĩa: Bệnh Basedow là một bệnh tự miễn đặc trưng bởi cường giáp do kháng thể kích thích thụ thể TSH (TRAb) gây ra, dẫn đến tăng sản và tăng chức năng tuyến giáp.
Dịch tễ: Bệnh Basedow thường gặp ở nữ giới (tỷ lệ nữ/nam khoảng 5-10:1), với đỉnh cao mắc bệnh ở độ tuổi 20-50. Yếu tố di truyền và các bệnh tự miễn kèm theo đóng vai trò quan trọng trong dịch tễ học.
Cơ chế bệnh sinh: Cơ chế bệnh sinh chính là do sự sản xuất các kháng thể tự miễn (TRAb) chống lại thụ thể TSH trên bề mặt tế bào tuyến giáp. Các kháng thể này kích thích tuyến giáp tổng hợp và giải phóng quá mức hormone T3 và T4, gây ra tình trạng cường giáp. Ngoài ra, phản ứng tự miễn còn ảnh hưởng đến hốc mắt và da, gây ra các biểu hiện ngoài tuyến giáp như bệnh mắt Basedow và phù niêm trước xương chày.
Bước 1. Bệnh sử và lý do đến khám
📚 Theo Y văn
  • Lý do đến khám
    • Bệnh nhân thường đến khám vì các triệu chứng tăng chuyển hóa như sút cân không rõ nguyên nhân, ăn nhiều uống nhiều nhưng vẫn gầy sút, cảm giác nóng bức, ra nhiều mồ hôi.
    • Các triệu chứng tim mạch như hồi hộp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
    • Các biểu hiện thần kinh như bồn chồn, dễ cáu gắt, khó ngủ, run tay.
    • Thay đổi ở mắt như lồi mắt, chói mắt, cộm mắt, nhìn đôi.
    • Phát hiện bướu cổ to ở vùng cổ.
  • Bệnh sử/diễn tiến
    • Bệnh Basedow là bệnh tự miễn, thường có diễn tiến từ từ, các triệu chứng tăng dần theo thời gian.
    • Có thể có các yếu tố khởi phát hoặc làm nặng bệnh như nhiễm trùng, stress tâm lý, thai sản, sử dụng iod.
    • Bệnh biểu hiện bằng sự thay đổi chức năng của nhiều cơ quan do dư thừa hormon tuyến giáp.
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Williams Textbook of Endocrinology)
💬 Góp ý bước này
Bước 2. Tiền sử, yếu tố nguy cơ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Các bệnh tự miễn kèm theo
    • Viêm tuyến giáp Hashimoto
    • Đái tháo đường typ 1
    • Bệnh thiếu máu ác tính
  • Yếu tố di truyền
    • Bệnh di truyền theo dòng gái
  • Các yếu tố khởi phát/làm nặng
    • Nhiễm trùng không đặc hiệu
    • Chấn thương tâm lý (stress)
    • Thai sản
    • Sử dụng iod hoặc thuốc có chứa iod như amiodaron
    • Nhiễm phóng xạ
  • Đặc điểm dịch tễ
    • Giới nữ sau tuổi dậy thì
    • Tỉ lệ mắc bệnh nữ/nam dao động 7 - 10/1
💬 Góp ý bước này
Bước 3. Triệu chứng, dấu hiệu
📋 Theo Bộ Y tế
  • Rối loạn chuyển hóa và điều hòa thân nhiệt
    • Uống nhiều, khát, ăn nhiều, mau đói, gầy sút cân
    • Luôn có cảm giác nóng bức, ra nhiều mồ hôi
    • Có thể sốt nhẹ 37.5 – 38 độ C
    • Lòng bàn tay ấm, ẩm ướt, mọng nước – bàn tay Basedow
    • Tiêu chảy không kèm đau quặn (5-10 lần/ngày) ở khoảng 50% trường hợp
    • Loạn dưỡng hoặc xơ gan (bệnh nặng)
    • Rối loạn chức năng tuyến tụy gây tăng glucose máu
  • Biểu hiện tim mạch
    • Hồi hộp đánh trống ngực
    • Nhịp tim nhanh thường xuyên (100 - 140 chu kì/phút), đôi khi có cơn nhịp nhanh kiểu Bouveret, nhịp nhanh kịch phát trên thất
    • Mạch quay nảy mạnh, căng
    • Tăng huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương bình thường hoặc giảm
    • Nghe tim có thể thấy T1 đanh ở mỏm, tiếng thổi tâm thu ở gian sườn III - IV cạnh ức trái
  • Biểu hiện thần kinh - tinh thần - cơ
    • Bồn chồn, tính tình thay đổi, dễ cáu gắt, xúc động, giận dữ
    • Đau đầu, chóng mặt, sợ ánh sáng
    • Rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, giảm khả năng lao động
    • Rối loạn vận mạch: đỏ mặt từng lúc, toát mồ hôi
    • Run tay tần số cao, biên độ nhỏ, thường ở đầu ngón, có thể run lưỡi, môi, đầu, chân
    • Rối loạn tâm thần (hiếm gặp): cơn kích động, lú lẫn, hoang tưởng
    • Mỏi cơ, yếu cơ, nhược cơ hoặc liệt cơ chu kì (hay gặp ở nam giới, tiến triển từ từ, nặng dần)
    • Liệt cơ hô hấp (nếu bệnh nặng)
    • Liệt cơ chu kì có thể kèm giảm nồng độ kali huyết
  • Bướu tuyến giáp
    • Tuyến giáp to ở các mức độ khác nhau, bướu lan tỏa (đôi khi hỗn hợp)
    • Mật độ mềm, thùy phải thường lớn hơn thùy trái
    • Không có biểu hiện của viêm tuyến giáp trên lâm sàng
    • Bướu mạch: sờ thấy rung miu, nghe thấy tiếng thổi tâm thu hoặc liên tục tại các cực của tuyến (nhất là cực trên)
    • Bướu hình nhẫn chèn ép khí quản gây khó thở (nếu eo tuyến giáp cũng to)
    • Tuyến giáp lạc chỗ (sau xương ức hoặc gốc lưỡi) - phát hiện dựa vào xạ hình
  • Bệnh mắt do Basedow (Lồi mắt)
    • Khoảng 50% người bệnh Basedow có biểu hiện bệnh mắt trên lâm sàng
    • Lồi mắt có thể xuất hiện cả hai bên, cân xứng hoặc không (10-20% lồi mắt một bên)
    • Lồi mắt có thể xuất hiện không song hành với bệnh chính (20% trước cường giáp, 40% đồng thời, 40% sau cường giáp)
    • Cảm giác chói mắt, cộm như có bụi bay vào mắt hoặc đau nhức hố mắt, chảy nước mắt
    • Phù nề mi mắt, kết mạc, giác mạc, sung huyết giác mạc
    • Đau khi liếc mắt hoặc xuất hiện nhìn đôi (song thị)
    • Tổn thương giác mạc, dây thần kinh thị giác gây mất thị lực (mù) nếu lồi mắt nặng
    • Hở khe mi, mất đồng vận giữa nhãn cầu với mi mắt và cơ trán, mi mắt nhắm không khít
  • Biến đổi chức năng một số tuyến nội tiết
    • Rối loạn chức năng tuyến nội tiết sinh dục ở nữ: rối loạn chu kì kinh nguyệt, teo tử cung, buồng trứng hoặc tuyến sữa, sảy thai hoặc vô sinh. Chậm xuất hiện kinh nguyệt và biểu hiện sinh dục thứ phát ở tuổi dậy thì.
    • Rối loạn chức năng tuyến nội tiết sinh dục ở nam: giảm ham muốn tình dục, vú to hoặc chảy sữa.
    • Rối loạn chức năng tuyến thượng thận: giảm tổng hợp/giải phóng hormon corticoid gây mệt mỏi, vô lực, sạm da, hạ huyết áp (bệnh nặng, kéo dài).
    • Cường sản tuyến ức và hệ thống lympho (hạch, lách) ở thiếu niên, dậy thì hoặc bệnh nặng.
  • Một số biểu hiện khác hiếm gặp
    • Phù niêm trước xương chày (5-10% trường hợp)
    • Bệnh to đầu chi do tuyến giáp (thyroid acropachy): phì đại đầu ngón chân, tay, đôi khi có ngón tay dùi trống (thường kèm phù niêm trước xương chày hoặc lồi mắt)
    • Vết bạch biến ở da, viêm quanh khớp vai
💬 Góp ý bước này
Bước 4. Hội chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Hội chứng tim tăng động
    • Hồi hộp đánh trống ngực, nhịp tim nhanh thường xuyên (100 - 140 chu kì/phút), đôi khi có cơn nhịp nhanh kiểu Bouveret, nhịp nhanh kịch phát trên thất.
    • Mạch quay nảy mạnh, căng. Tăng huyết áp tâm thu còn huyết áp tâm trương bình thường hoặc giảm.
    • Nghe tim có thể thấy T1 đanh ở mỏm, tiếng thổi tâm thu ở gian sườn III - IV cạnh ức trái.
    • Điện tim thường có tăng biên độ các sóng P, R, T. Khoảng PQ ngắn lại, tăng chỉ số Sokolow – Lyon thất trái mà không có dày thất trái. Siêu âm tim thấy tăng cung lượng tim, tăng phân xuất tống máu và chỉ số co cơ thất trái.
  • Hội chứng suy tim
    • Rối loạn huyết động nặng và kéo dài dẫn đến suy tim, giai đoạn đầu thường là suy tim tăng cung lượng (8 - 14 lít/phút, phân xuất tống máu 65 - 75%).
    • Thường xuất hiện ở người bệnh cao tuổi, có bệnh tim mạch trước đó, nhiễm độc hormon mức độ nặng.
    • Tim to chủ yếu thất trái do phì đại cơ tim. Triệu chứng suy tim trên lâm sàng thường nghèo nàn, không điển hình.
  • Rung nhĩ
    • Biến chứng hay gặp do nhiễm độc giáp, lúc đầu chỉ là cơn kịch phát ngắn, sau đó xuất hiện thường xuyên.
    • Trên điện tim thấy đáp ứng thất nhanh, biên độ các sóng f, R cao có thể kèm theo cuồng động nhĩ.
    • Thường xuất hiện ở người cao tuổi, bệnh nặng. Rung nhĩ có thể tự hết khi điều trị người bệnh về bình giáp.
    • Vẫn có thể hình thành huyết khối nhĩ trái gây tắc mạch não.
  • Hội chứng suy vành
    • Tăng cung lượng tim kéo dài dẫn đến phì đại cơ tim, tăng công cơ tim, tăng nhu cầu oxy cơ tim gây cơn đau thắt ngực.
    • Cơn đau thắt ngực có thể xuất hiện cả khi gắng sức và khi nghỉ. Nhồi máu cơ tim rất hiếm gặp.
    • Tổn thương chủ yếu do co thắt động mạch vành. Chụp động mạch vành thường không thấy hẹp có ý nghĩa.
    • Cơn đau thắt ngực sẽ giảm hoặc hết khi người bệnh về bình giáp.
📚 Theo Y văn
  • Trong bệnh Basedow, các hội chứng và biểu hiện tim mạch thường gặp bao gồm:
  • Hội chứng tim tăng động: Hồi hộp đánh trống ngực; nhịp tim nhanh thường xuyên (100 - 140 chu kì/phút); đôi khi có cơn nhịp nhanh kiểu Bouveret; nhịp nhanh kịch phát trên thất; mạch quay nảy mạnh, căng; tăng huyết áp tâm thu; huyết áp tâm trương bình thường hoặc giảm; nghe tim có T1 đanh ở mỏm; nghe tim có tiếng thổi tâm thu ở gian sườn III - IV cạnh ức trái; điện tim có tăng biên độ các sóng P, R, T; điện tim có khoảng PQ ngắn lại; điện tim có tăng chỉ số Sokolow – Lyon thất trái mà không có dày thất trái; siêu âm tim thấy tăng cung lượng tim; siêu âm tim thấy tăng phân xuất tống máu; siêu âm tim thấy tăng chỉ số co cơ thất trái.
  • Hội chứng suy tim: Rối loạn huyết động nặng và kéo dài dẫn đến suy tim; giai đoạn đầu thường là suy tim tăng cung lượng (8 - 14 lít/phút, phân xuất tống máu 65 - 75%); tim to chủ yếu thất trái do phì đại cơ tim; triệu chứng lâm sàng thường nghèo nàn, không điển hình.
  • Rung nhĩ: Lúc đầu chỉ là cơn kịch phát ngắn, sau đó xuất hiện thường xuyên; điện tim thấy đáp ứng thất nhanh; điện tim thấy biên độ các sóng f, R cao; điện tim có thể kèm theo cuồng động nhĩ; có thể hình thành huyết khối nhĩ trái gây tắc mạch não.
  • Hội chứng suy vành: Cơn đau thắt ngực (có thể xuất hiện cả khi gắng sức và khi nghỉ); nhồi máu cơ tim (rất hiếm gặp).
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Williams Textbook of Endocrinology)
💬 Góp ý bước này
Bước 5. Chẩn đoán phân biệt
📋 Theo Bộ Y tế
  • Bướu nhân độc (bệnh Plummer)
  • Viêm tuyến giáp bán cấp có cường giáp
  • Viêm tuyến giáp Hashimoto
🔀 Chẩn đoán phân biệt (bấm tên bệnh để mở bài)
Bướu nhân độc (bệnh Plummer) — Tuyến giáp to thể nhân, trên xạ hình thể hiện là vùng nóng. · Không có lồi mắt. · Triệu chứng tim mạch rầm rộ. · TRAb âm tính.
Viêm tuyến giáp bán cấp có cường giáp — Tuyến giáp viêm có đau, to không đối xứng giữa hai thùy, mật độ chắc. · Có biểu hiện của viêm (sốt, đau).
Viêm tuyến giáp Hashimoto — Tuyến giáp to, mật độ chắc như gỗ. · TRAb âm tính. · TGAb, TPOAb tăng cao. · Giai đoạn cường giáp thường thoáng qua, sau đó là suy giáp.
Cường giáp do dùng thuốc có iod — Có tiền sử sử dụng thuốc có iod kéo dài (ví dụ: amiodarone, thuốc cản quang). · Nồng độ T4 tăng hơn là tăng T3. · Độ tập trung iod I-131 thấp hoặc mất hẳn. · Có thể có hoặc không có lồi mắt.
Cường giáp dưới lâm sàng — TSH giảm nhẹ nhưng hormon tuyến giáp (T3, T4, FT3, FT4) vẫn bình thường. · Triệu chứng lâm sàng có thể nhẹ hoặc không rõ ràng (sút cân, lo lắng, bồn chồn, rung nhĩ).
💬 Góp ý bước này
Bước 6. Cận lâm sàng, xét nghiệm
🔬 Cận lâm sàng — theo độ đặc hiệu
🥇 Khẳng định chẩn đoán
T3, T4, FT3, FT4
Tăng nồng độ — Biểu hiện tình trạng dư thừa hormon tuyến giáp, xác định cường giáp.
TSH
Giảm nồng độ — Phản ánh sự ức chế của hormon tuyến giáp lên tuyến yên, xác định cường giáp nguyên phát.
TRAb (kháng thể kháng thụ thể TSH)
Dương tính hoặc tăng nồng độ (bình thường âm tính hoặc nồng độ rất thấp không đáng kể) — Kháng thể kích thích tế bào tuyến giáp tăng tổng hợp và giải phóng hormon, là kháng thể đặc hiệu của bệnh Basedow, dương tính ở 80 - 90% trường hợp.
🔬 Đặc hiệu cao
Độ tập trung iod phóng xạ tại tuyến giáp
Chỉ số hấp thu tại các thời điểm tăng so với người bình thường; Tốc độ tăng nhanh, sớm ở các giờ đầu (2 - 6 giờ); Chỉ số hấp thu cao nhất ở các thời điểm 6 - 8 giờ sau đó giảm nhanh tạo ra góc thoát (góc chạy) trên đồ thị. — Phân biệt Basedow với các nguyên nhân cường giáp khác (ví dụ: viêm tuyến giáp, cường giáp do iod).
📊 Hỗ trợ/gợi ý
TGAb (kháng thể kháng thyroglobulin), TPOAb (kháng thể kháng peroxidase)
Biến đổi không đặc hiệu — Không có giá trị chẩn đoán bệnh Basedow một cách đặc hiệu, nhưng có thể gợi ý bệnh tự miễn tuyến giáp.
Cholesterol huyết tương
Giảm — Phản ánh rối loạn chuyển hóa lipid do tăng hormon giáp.
Glucose huyết
Tăng — Phản ánh rối loạn chức năng tuyến tụy hoặc tăng phân hủy glycogen do tăng hormon giáp.
Calci huyết
Tăng — Phản ánh rối loạn chuyển hóa calci do tăng hormon giáp.
Bạch cầu hạt
Giảm — Có thể là một dấu hiệu của bệnh cường giáp chưa điều trị hoặc tác dụng phụ của thuốc kháng giáp.
Siêu âm tuyến giáp
Thể tích tuyến giáp thường tăng (> 20 mL ở nữ, > 25 mL ở nam), nhu mô giảm âm lan tỏa, tăng sinh mạch máu rõ rệt (dấu hiệu 'bão giáp') (theo Y văn) — Giúp xác định thể tích và thể loại của tuyến giáp (lan tỏa, nhân hay hỗn hợp).
Chụp cắt lớp vi tính điện toán hoặc cộng hưởng từ hốc mắt
Phì đại các cơ vận nhãn (thường gặp nhất là cơ thẳng dưới, cơ thẳng trong), tăng thể tích mỡ hốc mắt, lồi mắt (độ lồi > 21 mm) (theo Y văn) — Xác định biểu hiện phì đại của các cơ vận nhãn khi có lồi mắt.
💬 Góp ý bước này
Bước 7. Chẩn đoán xác định
📋 Theo Bộ Y tế
  • Các triệu chứng lâm sàng chủ yếu
    • Bướu tuyến giáp to lan tỏa (hoặc hỗn hợp).
    • Nhịp tim nhanh thường xuyên.
    • Lồi mắt.
    • Mệt mỏi, nóng bức, ra nhiều mồ hôi, ăn nhiều, uống nhiều, sút cân.
    • Thay đổi tính tình, dễ cáu gắt, rối loạn giấc ngủ, yếu hoặc liệt cơ chu kì, run tay đầu ngón.
  • Các xét nghiệm cận lâm sàng chủ yếu
    • Tăng nồng độ hormon tuyến giáp (T3, T4, FT3, FT4), giảm TSH.
    • Tăng độ tập trung 131I tại tuyến giáp.
    • TRAb dương tính hoặc tăng nồng độ.
💬 Góp ý bước này
Bước 8. Chẩn đoán mức độ/giai đoạn
📋 Theo Bộ Y tế
  • Các thể lâm sàng bệnh Basedow
    • Thể thông thường, điển hình: Như đã mô tả.
    • Thể bệnh ở trẻ em và tuổi trưởng thành: Tuyến giáp to hơn, trẻ phát triển nhanh về chiều cao và xương nhanh cốt hóa, biểu hiện sinh dục thứ phát chậm phát triển, trí nhớ giảm, kết quả học tập kém, run tay biên độ lớn.
    • Bệnh Basedow ở người cao tuổi: Biểu hiện rầm rộ về tim mạch, tuyến giáp to vừa phải, run tay biên độ lớn, ít có triệu chứng về mắt.
    • Bệnh Basedow ở phụ nữ có thai: Dễ bị sảy thai, đẻ non hoặc thai chết ngay sau sinh. Triệu chứng nặng lên ở đầu thai kỳ, sau đó giảm và ổn định đến khi sinh. Nặng lên sau sinh và trong thời gian cho con bú.
    • Thể tim (cardiothyrotoxicosis): Biểu hiện tim mạch rầm rộ, nổi trội.
    • Thể tăng trọng lượng: Gặp ở nữ, trẻ tuổi, hay kèm mất kinh, chiếm 5% các trường hợp Basedow.
    • Thể suy mòn (thể vô cảm): Gặp ở người già, triệu chứng nổi trội là gầy sút nhiều.
    • Thể tiêu hóa: Tiêu chảy nhiều, gầy sút nhanh.
    • Thể giả liệt chu kỳ: Thường kèm theo hạ kali máu.
    • Thể có rối loạn tâm thần: Biểu hiện bằng cơn kích động hoặc tình trạng lú lẫn hay hoang tưởng.
    • Thể cường giáp do tăng nồng độ T3 (T4 bình thường): Gặp ở 5 - 10% trường hợp.
    • Thể cường giáp do tăng nồng độ T4 (T3 bình thường): Rất ít gặp.
📚 Theo Y văn
  • Đánh giá mức độ nặng của cường giáp
    • Đánh giá lâm sàng: Dựa vào số lượng và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng (ví dụ: tần số tim, mức độ sút cân, mức độ run, sự hiện diện của suy tim, rối loạn tâm thần).
    • Đánh giá sinh hóa: Mức độ tăng của FT3, FT4 và mức độ giảm của TSH. Nồng độ hormon càng cao, mức độ cường giáp càng nặng.
    • Đánh giá biến chứng: Sự hiện diện và mức độ nghiêm trọng của các biến chứng như bệnh tim do cường giáp (rung nhĩ, suy tim), bệnh mắt Basedow (mất thị lực, loét giác mạc), cơn bão giáp.
    • Thang điểm Burch-Wartofsky: Được sử dụng để đánh giá mức độ nặng và chẩn đoán cơn bão giáp, một biến chứng cấp tính và nặng của cường giáp.
📖 Nguồn: Tổng hợp từ y văn lâm sàng chuẩn (ví dụ: American Thyroid Association guidelines)
💬 Góp ý bước này
Bước 9. Chẩn đoán nguyên nhân
📋 Theo Bộ Y tế
  • Cơ chế bệnh sinh
    • Bệnh Basedow là bệnh có cơ chế tự miễn, biểu hiện bằng rối loạn miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể.
    • Đặc trưng bởi giảm số lượng và chức năng tế bào lympho T ức chế (Ts), tăng tế bào lympho T hỗ trợ (Th).
    • Sự diễn đạt lạc chỗ kháng nguyên HLA-DR trên bề mặt tế bào tuyến giáp là điều kiện tiên quyết để khởi động rối loạn miễn dịch.
    • Tế bào Th kích thích tế bào lympho B sản xuất kháng thể kích thích tuyến giáp, quan trọng nhất là kháng thể kháng thụ thể TSH (TRAb).
    • TRAb kích thích tế bào tuyến giáp tăng tổng hợp và giải phóng hormon vào máu gây cường chức năng.
💬 Góp ý bước này
Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Mục tiêu điều trị Basedow là đưa người bệnh về tình trạng bình giáp, duy trì bình giáp trong một khoảng thời gian để đạt được khỏi bệnh, dự phòng và điều trị biến chứng. Có ba phương pháp điều trị cơ bản: Nội khoa, phẫu thuật tuyến giáp hoặc điều trị bằng phóng xạ. Lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp với từng người bệnh dựa trên mức độ nặng, tuổi, giới tính, tình trạng thai sản, kích thước bướu giáp, nồng độ hormon và TRAb, cũng như các bệnh kèm theo và mong muốn của bệnh nhân.
Thuốc kháng giáp tổng hợp (Thionamid)
⚙ Tại tuyến giáp: Ngăn cản sự hữu cơ hóa iod, ức chế gắn iod với thyroglobulin; ngăn cản sự hình thành và kết hợp của monoiodotyrosin và diiodotyrosin để tạo ra hormon tuyến giáp thể hoạt động (T3, T4); biến đổi cấu trúc và kìm hãm tổng hợp thyroglobulin. Ngoài tuyến giáp: Ức chế miễn dịch; ngăn cản sự chuyển ngược từ T4 về T3 ở ngoại vi (đặc biệt là PTU).
💊 Methimazol (hoặc Carbimazol)
Giai đoạn tấn công: 20 - 30 mg/ngày (chia 2 lần); hoặc 30 - 60 mg/ngày (chia 3 - 4 lần theo tác giả Nhật). Giai đoạn duy trì: 5 - 10 mg/ngày (giảm 5 - 10 mg mỗi 1 - 2 tháng). · Uống
💊 Propylthiouracil (PTU)
Giai đoạn tấn công: 400 - 450 mg/ngày (chia 3 lần); hoặc 300 - 600 mg/ngày (chia 3 - 4 lần theo tác giả Nhật). Giai đoạn duy trì: 50 - 100 mg/ngày (giảm 50 - 100 mg mỗi 1 - 2 tháng). · Uống
↔ Các thuốc trong nhóm này có thể thay thế được nhau. Tác dụng kháng giáp của imidazol mạnh hơn thiouracil khoảng 7-15 lần và kéo dài hơn. Thiouracil ít gây dị ứng hơn và ít ngấm qua nhau thai/sữa, nên có thể dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Iod và các chế phẩm chứa iod
⚙ Ức chế gắn iod với thyroglobulin, giảm sự kết hợp mono- và diiodotyrosin, giảm tổng hợp T3, T4 (hiệu ứng Wolff-Chaikoff). Giảm sự phóng thích hormon tuyến giáp vào máu. Làm giảm sự tưới máu ở tuyến giáp. Ức chế chuyển T4 thành T3 ở ngoại vi. Tác dụng sớm nhưng ngắn.
💊 Dung dịch iod 1% (Lugol)
Liều bắt đầu 5 mg/ngày, liều tối ưu 50 - 100 mg/ngày. Thông thường: 20 - 60 giọt/ngày (25 - 75.9 mg iod). · Uống, chia 2 - 3 lần, pha với sữa, nước, uống vào các bữa ăn chính.
↔ Chỉ định: Basedow mức độ nhẹ, phối hợp điều trị cơn cường giáp cấp, chuẩn bị cho phẫu thuật tuyến giáp (2 tuần trước và 1 tuần sau mổ), người bệnh có bệnh lý ở gan, có bệnh tim kèm theo cần hạ nhanh nồng độ hormon giáp.
Thuốc ức chế beta giao cảm
⚙ Ức chế hoạt động của thần kinh giao cảm, giảm các triệu chứng như hồi hộp, đánh trống ngực, run tay, bồn chồn, ra nhiều mồ hôi. Ức chế quá trình chuyển ngược từ T4 về T3 ở ngoại vi. Tác dụng sớm sau vài ngày sử dụng.
💊 Propranolol
20 - 80 mg mỗi 6 - 8 giờ. · Uống
💊 Metoprolol
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Thuốc có tác dụng ở ngoại vi nên không giảm được cường giáp, phải luôn kết hợp với thuốc kháng giáp tổng hợp. Dùng trong giai đoạn điều trị tấn công.
Thuốc chẹn kênh calci (thay thế ức chế beta)
⚙ Kiểm soát nhịp tim và các triệu chứng giao cảm khi có chống chỉ định với chẹn beta giao cảm.
💊 Diltiazem
180 - 360 mg/ngày chia 4 - 6 lần. · Uống
↔ Dùng khi có chống chỉ định với thuốc chẹn beta giao cảm.
Thyroxin (kết hợp với thuốc kháng giáp tổng hợp)
⚙ Duy trì nồng độ TSH ở mức thấp (khoảng 0.05 - 0.1 µUI/ml) để giảm nguy cơ bùng nổ tự kháng nguyên và giảm hoạt tính của TRAb. Dự phòng suy giáp do thuốc kháng giáp tổng hợp.
💊 Thyroxin
Trung bình 1.8 µg/kg/ngày (hoặc 1.6 - 1.8 µg/kg/ngày cho điều trị lồi mắt). · Uống
↔ Thường chỉ định trong giai đoạn điều trị duy trì sau khi đã bình giáp. Có thể duy trì thyroxin đơn độc 2 - 3 năm sau khi ngừng thuốc kháng giáp tổng hợp để dự phòng TRAb tái tăng. Methimazol thường được chỉ định kết hợp với thyroxin hơn là PTU.
Corticoid
⚙ Ức chế miễn dịch, giảm viêm. Dùng trong các trường hợp đặc biệt.
💊 Corticoid (ví dụ: Prednisolone)
40 - 60 mg/ngày (đường uống, trong 2 - 3 tuần sau đó giảm dần liều, mỗi 10 ngày giảm 10mg). Có thể tiêm hậu nhãn cầu hoặc dưới kết mạc. Liều xung (pulse-therapy) trong trường hợp nặng. · Uống, tiêm truyền, tiêm hậu nhãn cầu hoặc dưới kết mạc.
↔ Chỉ định khi: bổ sung điều trị lồi mắt, phối hợp khi xuất hiện cơn bão giáp, khi người bệnh có dị ứng với thuốc kháng giáp tổng hợp, điều trị phù niêm trước xương chày. Không dùng thường quy vì thuốc kháng giáp tổng hợp đã có tác dụng ức chế miễn dịch.
Thuốc an thần, trấn tĩnh
⚙ Giảm các triệu chứng lo âu, bồn chồn, mất ngủ.
💊 Seduxen
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Thường dùng trong giai đoạn tấn công.
Thuốc hỗ trợ và bảo vệ tế bào gan
⚙ Bảo vệ chức năng gan, đặc biệt khi sử dụng thuốc kháng giáp tổng hợp có nguy cơ gây rối loạn chức năng gan.
↔ Sử dụng suốt thời gian dùng thuốc kháng giáp.
Vitamin và khoáng chất
⚙ Bổ sung các chất cần thiết cho cơ thể, hỗ trợ quá trình hồi phục.
↔ Bổ sung theo chỉ định.
Thuốc lợi tiểu
⚙ Giảm phù tổ chức quanh và sau nhãn cầu trong điều trị lồi mắt.
💊 Furosemid
40 mg/ngày, mỗi tuần dùng 2 - 3 ngày. · Uống
↔ Dùng trong điều trị lồi mắt.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.
💬 Góp ý bước này
Bước 11. Chống chỉ định, điều chỉnh theo bệnh kèm
📋 Theo Bộ Y tế
  • Chống chỉ định dùng thuốc kháng giáp tổng hợp
    • Bướu tuyến giáp lạc chỗ, đặc biệt với bướu sau lồng ngực.
    • Nhiễm độc ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú (ưu tiên PTU nếu cần, nhưng phác đồ này liệt kê là chống chỉ định chung).
    • Suy gan, suy thận nặng.
    • Bệnh lý dạ dày - tá tràng.
    • Giảm bạch cầu (< 4000G/l) hoặc bạch cầu đa nhân trung tính (< 45%).
  • Chống chỉ định dùng thuốc ức chế beta giao cảm
    • Hen phế quản.
    • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
  • Chống chỉ định điều trị bằng đồng vị phóng xạ I131
    • Phụ nữ có thai, đang cho con bú.
    • Bướu nhân, bướu sau lồng ngực.
    • Hạ bạch cầu thường xuyên.
  • Điều chỉnh theo bệnh kèm/tình trạng đặc biệt
    • Phụ nữ có thai: Phẫu thuật có thể chỉ định vào tháng thứ 3 - 4 của thai kỳ. PTU được ưu tiên hơn Methimazol do ít ngấm qua nhau thai và sữa.
    • Bệnh lý ở gan (viêm gan): Có thể thay thuốc kháng giáp tổng hợp bằng liệu pháp iod, dung dịch lugol tạm thời hoặc vĩnh viễn.
    • Bệnh tim kèm theo: Cần hạ nhanh nồng độ hormon giáp (có thể dùng iod).
    • Dị ứng với thuốc kháng giáp tổng hợp: Có thể dùng corticoid hoặc thay bằng liệu pháp iod/phẫu thuật.
  • Chuẩn bị trước phẫu thuật
    • Điều trị bằng thuốc kháng giáp tổng hợp 2 - 3 tháng để đưa người bệnh về bình giáp (hoặc carbimazol liều cao 50 - 60mg/ngày trong 1 tháng).
    • Dung dịch lugol 1% liều 30 – 60 giọt/ngày, cho 2 - 3 tuần trước khi mổ.
    • Corticoid 20 - 30mg/ngày trước phẫu thuật 1 - 2 tuần.
    • Ngừng propranolol trước phẫu thuật 7 - 10 ngày.
💬 Góp ý bước này
Bước 12. Theo dõi đáp ứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Tiêu chuẩn bình giáp
    • Hết các triệu chứng cơ năng.
    • Nhịp tim bình thường.
    • Tăng cân hoặc trở lại cân trước khi bị bệnh.
    • Chuyển hóa cơ bản < 20%.
    • Nồng độ T3, T4 (FT4) trở lại bình thường. (Nồng độ TSH sẽ vẫn ở mức thấp kéo dài vài tháng khi mà nồng độ T3, T4 đã trở về bình thường).
  • Khi nào ngừng điều trị thuốc kháng giáp tổng hợp
    • Nếu tình trạng bình giáp được duy trì liên tục trong suốt thời gian điều trị (18 đến 24 tháng).
    • Yếu tố cho phép dự đoán tiến triển tốt: Khối lượng tuyến giáp nhỏ đi; Liều duy trì cần thiết còn rất nhỏ (thiouracil ≤ 50mg; hoặc imidazole ≤ 5mg); Nghiệm pháp Werner trở lại; Trong huyết thanh không còn hoặc còn rất ít TRAb; I131 tại giờ thứ 24 < 30%.
  • Theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc kháng giáp tổng hợp
    • Dị ứng: Sốt nhẹ, mẩn đỏ ngoài da, đau khớp (ngày thứ 7 - 10 sau điều trị).
    • Giảm bạch cầu: Bạch cầu < 4000G/l hoặc bạch cầu đa nhân trung tính < 45% (xảy ra trong 3 tháng đầu điều trị).
    • Rối loạn tiêu hóa: Ít gặp, thoáng qua.
    • Hội chứng hoàng đản: Do tắc mật trong gan hoặc viêm gan (hiếm gặp).
  • Theo dõi sau điều trị
    • Khoảng 30 - 40% bệnh bị tái phát sau khi ngừng điều trị vài tháng. Điều trị thời gian quá ngắn hoặc không liên tục thường là nguyên nhân tái phát.
    • Theo dõi các biến chứng của phẫu thuật và I131 (suy giáp, tái phát, ung thư).
💬 Góp ý bước này
Bước 13. Biến chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Biến chứng của bệnh Basedow
    • Suy tim: Lúc đầu tăng cung lượng sau đó suy tim ứ trệ mạn tính.
    • Rung nhĩ.
    • Cơn bão giáp (Thyroid storm): Biến chứng nặng nhất, cấp cứu nội tiết.
    • Viêm gan do loạn dưỡng sau đó có thể xơ gan.
    • Song thị, mất thị lực (mù) do lồi mắt.
    • Suy giáp hoặc ung thư hóa liên quan đến điều trị.
  • Biến chứng của phương pháp điều trị ngoại khoa
    • Chảy máu sau mổ.
    • Cắt phải dây thần kinh quặt ngược gây nói khàn hoặc mất tiếng.
    • Cắt phải tuyến cận giáp gây cơn tetani.
    • Cơn nhiễm độc hormon giáp kịch phát (có thể dẫn đến tử vong).
    • Suy chức năng tuyến giáp (sớm hoặc muộn).
    • Bệnh tái phát (20% các trường hợp).
  • Tác dụng không mong muốn của điều trị bằng phóng xạ I131
    • Giảm bạch cầu.
    • Ung thư tuyến giáp.
    • Cơn bão giáp (khi điều trị phóng xạ cho người bệnh đang nhiễm độc giáp nặng hoặc chưa bình giáp).
    • Suy giáp tạm thời hoặc vĩnh viễn.
💬 Góp ý bước này
Bước 14. Chuyển tuyến, cờ đỏ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Cờ đỏ - Tình trạng cấp cứu
    • Cơn nhiễm độc giáp cấp (cơn bão giáp): Là một cấp cứu nội tiết, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh, cần điều trị tích cực tại tuyến chuyên sâu hoặc ICU.
    • Suy tim sung huyết tiến triển nhanh dẫn đến phù phổi cấp, trụy mạch.
    • Rối loạn ý thức, nói nhảm, hoang tưởng, li bì, co giật, hôn mê (do phù não hoặc xuất huyết não).
    • Liệt cơ hô hấp (do tổn thương cơ nặng hoặc liệt cơ chu kỳ kèm hạ kali máu).
  • Chuyển tuyến chuyên khoa
    • Bệnh mắt Basedow nặng: Lồi mắt mức độ nặng có thể tổn thương giác mạc, dây thần kinh thị giác gây mất thị lực (mù), cần chuyển chuyên khoa mắt để điều trị (corticoid liều cao, chiếu xạ hốc mắt, phẫu thuật).
    • Rung nhĩ: Có nguy cơ hình thành huyết khối nhĩ trái gây tắc mạch não, cần đánh giá và điều trị dự phòng huyết khối.
    • Chỉ định phẫu thuật tuyến giáp: Khi điều trị nội khoa hạn chế, bướu giáp quá to, Basedow ở trẻ em không đáp ứng nội khoa, phụ nữ có thai (tháng 3-4) và cho con bú, không có điều kiện điều trị nội khoa.
    • Chỉ định điều trị bằng đồng vị phóng xạ I131: Khi điều trị nội khoa không kết quả, người bệnh > 40 tuổi có bướu không lớn, tái phát sau phẫu thuật, Basedow có suy tim nặng không dùng được kháng giáp tổng hợp dài ngày hoặc không phẫu thuật được.
💬 Góp ý bước này