Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo⚠ Cần kiểm tra liều
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
⚠ Cần kiểm tra liều — điểm nghi vấn cần đối chiếu lại phác đồ:
- Liều Floxuridin (FUDR) 3g có vẻ quá cao và nguy hiểm cho một liều đơn, cần kiểm tra lại đơn vị và phác đồ sử dụng.
- Nhiều thuốc (Carboplatin, Paclitaxel, Doxorubicin, Interferon alpha) thiếu liều cụ thể ('Phác đồ không nêu liều'), cần bổ sung để hoàn chỉnh thông tin.
📚 Bối cảnh: Điều trị ung thư di căn thường là điều trị đa mô thức, bao gồm điều trị toàn thân (hóa trị, liệu pháp đích, miễn dịch) và điều trị tại chỗ (xạ trị, phẫu thuật, can thiệp). Mục tiêu là kiểm soát bệnh, giảm triệu chứng và nâng cao chất lượng sống.
Điều trị tràn dịch màng bụng ác tính
⚙ Kiểm soát triệu chứng và giảm lượng dịch tích tụ.
↔ Nguyên tắc: Áp dụng phương pháp hóa chất toàn thân nếu có hiệu quả. Nếu không hiệu quả, cần phối hợp thêm các phương pháp khác.
Thủ thuật giảm áp lực dịch màng bụng
⚙ Chọc hút dịch màng bụng giúp giảm triệu chứng khó chịu do chèn ép. Cầu nối tĩnh mạch - màng bụng giúp dẫn lưu dịch từ khoang màng bụng vào hệ tuần hoàn.
↔ Chọc hút dịch màng bụng mang tính tạm thời, cần chú ý tai biến như hạ huyết áp, sốc, giảm albumin máu, rối loạn nước điện giải, viêm màng bụng, tổn thương ruột. Cầu nối tĩnh mạch - màng bụng (Denver, LeVeen) có thể gây tắc cầu nối, ung thư lan ra toàn thân, đông máu nội mạch rải rác.
Thuốc lợi tiểu (cho tràn dịch màng bụng)
⚙ Giúp giảm lượng dịch trong cơ thể, bao gồm dịch ổ bụng.
💊 Spironolacton
50-100mg/ngày · Uống
↔ Cần thận trọng khi dùng lợi tiểu quá mạnh vì có thể gây mất nước, hạ kali máu và hạ huyết áp. Nghỉ ngơi tại giường và hạn chế muối trong khẩu phần ăn.
Hóa chất nội màng bụng
⚙ Hóa chất được bơm trực tiếp vào khoang màng bụng để tác động tại chỗ lên các tế bào ung thư di căn phúc mạc.
💊 5-FU
1.000mg · Pha trong dung dịch muối đẳng trương có natri bicarbonat, điều trị từ ngày 1-4, chu kỳ một tháng.
💊 Cisplatin
50-100mg/m2 · Nhắc lại chu kỳ 3 tuần.
💊 Mitoxantron
10mg/m2 · Điều trị hàng tuần.
💊 Floxuridin (FUDR)
3 g · Pha trong 1,5 -2 lít nước muối sinh lý, điều trị hàng ngày trong 3 ngày, chu kỳ 3-4 tuần.
💊 Carboplatin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Nội màng bụng
💊 Paclitaxel
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Nội màng bụng
💊 Doxorubicin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Nội màng bụng
↔ Các hóa chất này có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp tùy theo phác đồ và loại ung thư nguyên phát.
Đồng vị phóng xạ nội màng bụng
⚙ Đồng vị phóng xạ được bơm vào khoang màng bụng để phát xạ tại chỗ, tiêu diệt tế bào ung thư.
🔧 Dung dịch keo 90Y
(thủ thuật / can thiệp)
↔ Chỉ được thực hiện bởi chuyên gia có kinh nghiệm.
Thuốc điều hòa miễn dịch (cho tràn dịch màng bụng)
⚙ Interferon alpha có thể có tác dụng chống ung thư và điều hòa miễn dịch.
💊 Interferon alpha
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Hàng tuần kèm với acetaminophen.
↔ Cần theo dõi tác dụng phụ.
Xạ trị (cho xâm nhập khoang dưới nhện)
⚙ Sử dụng tia xạ để tiêu diệt tế bào ung thư trong khoang dưới nhện và tủy sống.
↔ Trường chiếu thường bị giới hạn và có nguy cơ ức chế tủy xương nặng nếu xạ toàn bộ sọ não - tủy sống. Liều xạ trị 30-40Gy.
Hóa chất nội tủy sống (cho xâm nhập khoang dưới nhện)
⚙ Hóa chất được đưa trực tiếp vào dịch não tủy để tác động lên tế bào ung thư di căn màng não, vượt qua hàng rào máu não.
💊 Methotrexate
12mg/m2 (tối đa 15mg) · 2 lần/tuần cho đến khi không còn tế bào ác tính trong dịch não tủy, sau đó 1 tháng/lần tùy phác đồ, mô bệnh học của người bệnh. Bơm qua đường tủy sống hoặc qua mở dẫn lưu não thất.
💊 Cytarabine
30mg/m2 (tối đa 50mg) · 2 lần/tuần cho đến khi dịch não tủy hết tế bào ác tính, sau đó 1 tháng/lần tùy phác đồ, mô bệnh học của người bệnh. Bơm qua đường tủy sống hoặc qua mở dẫn lưu não thất.
🔧 Cytarabine dạng vi cầu mỡ
(thủ thuật / can thiệp)
💊 Thiotepa
2-10mg/m2 · 2 lần/tuần cho đến khi dịch não tủy hết tế bào ác tính, sau đó duy trì 1 tháng/lần tùy phác đồ, mô bệnh học của người bệnh. Bơm qua đường tủy sống hoặc qua mở dẫn lưu não thất.
↔ Trước khi bơm hóa chất nội tủy sống cần lấy ra một thể tích dịch não tủy tương đương dịch bơm vào (6-10ml) để làm xét nghiệm. Sử dụng leucovorin đường uống sau khi bơm methotrexate giúp phòng độc tính với tủy xương.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.