← Trang chủ

Ứ nước, ứ mủ bể thận

ICD-10 · N13.6Thận - Tiết niệu✓ Đã pre-check💎 Chuyên khoa3931/QĐ-BYT — Một số bệnh thận - tiết niệu
📖 Tổng quan bệnh học
Định nghĩa: Tình trạng giãn đài bể thận và niệu quản do tắc nghẽn dòng nước tiểu, kèm theo nhiễm khuẩn gây ứ mủ trong hệ thống tiết niệu trên.
Dịch tễ: Tần suất thay đổi tùy theo nguyên nhân; sỏi thận/niệu quản là nguyên nhân hàng đầu ở người lớn, trong khi dị tật bẩm sinh thường gặp ở trẻ em và xơ hóa sau phúc mạc ở nam trung niên.
Cơ chế bệnh sinh: Bệnh sinh chủ yếu do tắc nghẽn đường dẫn nước tiểu (sỏi, hẹp, khối u, chèn ép) gây ứ đọng. Ứ đọng nước tiểu tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, dẫn đến nhiễm khuẩn và hình thành mủ trong đài bể thận, gây giãn căng hệ thống thu thập và tổn thương nhu mô thận.
Phân loại: Thường được phân loại dựa trên nguyên nhân gây tắc nghẽn (bẩm sinh, sỏi, u, xơ hóa) hoặc mức độ giãn đài bể thận và mức độ nhiễm khuẩn.
Bước 1. Bệnh sử và lý do đến khám
📋 Theo Bộ Y tế
  • Lý do đến khám
    • Tình cờ phát hiện khi siêu âm hay khám sức khỏe định kì
    • Đi khám vì nhiễm khuẩn tiết niệu
    • Đi khám vì suy thận
  • Bệnh sử/diễn tiến
    • Đau mỏi, tức hông lưng do đài bể thận, bao thận bị căng giãn
    • Đau thường khởi phát khu trú ở vùng mạng sườn hay hông lưng rồi lan xuống, ra sau
    • Đau có thể 2 bên do tắc nghẽn cả 2 bên và đau tăng lên khi có nhiễm trùng
    • Sốt rét run từng đợt (chỉ xuất hiện khi có nhiễm khuẩn)
    • Rối loạn tiểu tiện: tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu máu, tiểu đục (nếu có nhiễm khuẩn)
    • Thay đổi số lượng nước tiểu: tăng > 2 lít/ ngày (do rối loạn chức năng cô đặc nước tiểu), hoặc thiểu niệu, vô niệu (do tắc nghẽn niệu quản hoàn toàn cả hai bên)
    • Tăng huyết áp (khoảng 1/3 bệnh nhân, huyết áp chỉ tăng nhẹ hoặc trung bình do thận tăng tiết renin hoặc do giữ muối giữ nước)
    • Phù, da xanh, niêm mạc nhợt (biểu hiện tình trạng thiếu máu, trong trường hợp bệnh nhân đã có biểu hiện của suy giảm chức năng thận nặng và không hồi phục)
💬 Góp ý bước này
Bước 2. Tiền sử, yếu tố nguy cơ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Dị tật bẩm sinh (ở trẻ em)
    • Hẹp khúc nối bể thận niệu quản
    • Niệu quản sau tĩnh mạch chủ
    • Van niệu đạo sau
  • Sỏi thận và sỏi niệu quản (nguyên nhân hay gặp ở người lớn)
  • Hẹp niệu quản, u niệu quản, cục máu đông
  • Chấn thương niệu quản trong phẫu thuật ở vùng chậu hoặc đại tràng
  • Các khối u bên ngoài chèn ép vào niệu quản
    • Ung thư cổ tử cung
    • Ung thư đại tràng
    • U lympho sau phúc mạc
    • Viêm nhiễm quanh niệu quản
  • Xơ hóa sau phúc mạc (thường gặp ở nam tuổi trung niên, có thể dẫn đến tắc nghẽn niệu quản 2 bên)
💬 Góp ý bước này
Bước 3. Triệu chứng, dấu hiệu
📋 Theo Bộ Y tế
  • Đau mỏi, tức hông lưng (do đài bể thận, bao thận bị căng giãn)
    • Khởi phát khu trú ở vùng mạng sườn hay hông lưng rồi lan xuống, ra sau
    • Có thể đau 2 bên do tắc nghẽn cả 2 bên
    • Đau tăng lên khi có nhiễm trùng
  • Sốt rét run từng đợt (khi có nhiễm khuẩn)
  • Rối loạn tiểu tiện (nếu có nhiễm khuẩn)
    • Tiểu buốt
    • Tiểu rắt
    • Tiểu máu
    • Tiểu đục
  • Thận to (do giãn đài bể thận, có thể phát hiện qua khám lâm sàng)
  • Thay đổi số lượng nước tiểu
    • Lượng nước tiểu có thể tăng > 2 lít/ ngày (do rối loạn chức năng cô đặc nước tiểu)
    • Thiểu niệu, vô niệu (do tắc nghẽn niệu quản hoàn toàn cả hai bên)
  • Tăng huyết áp (khoảng 1/3 bệnh nhân, tăng nhẹ hoặc trung bình)
  • Biểu hiện suy giảm chức năng thận nặng và không hồi phục
    • Phù
    • Da xanh
    • Niêm mạc nhợt (biểu hiện thiếu máu)
💬 Góp ý bước này
Bước 4. Hội chứng
📚 Theo Y văn
  • Hội chứng nhiễm trùng: sốt, rét run, tiểu đục, tiểu buốt, tiểu rắt, bạch cầu máu tăng, CRP tăng
  • Hội chứng tắc nghẽn đường tiết niệu: đau mỏi/tức hông lưng, thận to, thay đổi số lượng nước tiểu (thiểu niệu/vô niệu hoặc đa niệu), rối loạn tiểu tiện (tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu máu)
  • Hội chứng suy thận: phù, da xanh, niêm mạc nhợt, tăng huyết áp, rối loạn điện giải (tăng kali máu, hạ natri máu), toan chuyển hóa, tăng ure/creatinin máu
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Brenner and Rector's The Kidney)
💬 Góp ý bước này
Bước 5. Chẩn đoán phân biệt
🔀 Chẩn đoán phân biệt (bấm tên bệnh để mở bài)
Viêm đài bể thận cấp không tắc nghẽn — Có sốt, đau hông lưng, rối loạn tiểu tiện nhưng siêu âm/CT không thấy hình ảnh ứ nước, ứ mủ bể thận hay tắc nghẽn đường tiết niệu.
Cơn đau quặn thận do sỏi không tắc nghẽn hoàn toàn — Đau dữ dội, đột ngột, có thể tiểu máu. Siêu âm/CT có thể thấy sỏi nhưng không gây ứ nước/ứ mủ đáng kể hoặc tắc nghẽn không hoàn toàn, chức năng thận ít bị ảnh hưởng.
Viêm ruột thừa cấp (nếu đau hông phải lan xuống bụng dưới) — Đau bụng phải, sốt, buồn nôn, nôn. Không có rối loạn tiểu tiện. Siêu âm/CT thấy hình ảnh viêm ruột thừa, không có ứ nước thận.
Viêm túi thừa đại tràng — Đau bụng dưới, sốt, rối loạn tiêu hóa (táo bón/tiêu chảy). Không có rối loạn tiểu tiện. Siêu âm/CT thấy viêm túi thừa, không có ứ nước thận.
Bệnh lý phụ khoa (viêm phần phụ, thai ngoài tử cung) — Đau bụng dưới, có thể sốt, rối loạn kinh nguyệt. Không có rối loạn tiểu tiện. Siêu âm phụ khoa bất thường, không có ứ nước thận.
💬 Góp ý bước này
Bước 6. Cận lâm sàng, xét nghiệm
📋 Theo Bộ Y tế
  • Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị (KUB)
    • Là chỉ định đầu tiên để xác định nguyên nhân tắc nghẽn
    • Có thể thấy bóng thận to, sỏi cản quang ở thận, niệu quản, bàng quang
    • Nên thụt đại tràng cho bệnh nhân trước khi chụp để tránh các hình ảnh nhầm lẫn do bã thức ăn, bóng hơi của đại tràng
    • Kỹ thuật đơn giản nhưng có thể phát hiện tới trên 90% sỏi tiết niệu cản quang gây tắc đường tiết niệu trên
  • Siêu âm hệ thận tiết niệu
    • Đánh giá kích thước thận, độ dày của nhu mô, mức độ ứ nước thận, tình trạng dịch ứ đục hay đồng nhất
    • Phát hiện được một số nguyên nhân tắc nghẽn như sỏi, khối u đường tiết niệu hay bên ngoài chèn ép vào, các dị dạng bẩm sinh ở đường tiết niệu
    • Hạn chế: khó đánh giá được toàn bộ niệu quản
  • Chụp cắt lớp vi tính (Computerized Tomography Scan – CT Scan)
    • Độ nhạy cao 95 – 98% và độ đặc hiệu 96 – 100%
    • Chính xác trong chẩn đoán ứ nước thận – niệu quản về vị trí giãn, độ dày của thành niệu quản, vị trí, kích thước sỏi, dấu hiệu của tắc nghẽn (có thể được đánh giá mà không cần thuốc cản quang)
    • Cho phép chẩn đoán các bệnh lý khác như khối u sau phúc mạc, khối u vùng tiểu khung, xơ hóa sau phúc mạc, hạch di căn, ung thư…
  • Phương pháp thăm dò chức năng thận (Chụp xạ hình chức năng thận bằng Tc - 99m – DTPA)
    • Kỹ thuật chẩn đoán đơn giản, dễ tiến hành, rất có giá trị trong các bệnh lý của thận
    • Cung cấp các thông tin về chức năng riêng rẽ của từng thận qua phân tích định lượng và định tính
    • Cho các thông tin về vị trí, kích thước và giải phẫu thận
    • Rất có ích trong trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với thuốc cản quang có iod hoặc chức năng thận suy giảm nhiều mà không thể sử dụng thuốc cản quang đường tĩnh mạch khi chụp CT Scan…
  • Xét nghiệm máu và nước tiểu
    • Xét nghiệm ure, creatinin huyết thanh…
    • Xét nghiệm công thức máu, máu lắng… cấy máu nếu cần thiết
    • Xét nghiệm nước tiểu: tổng phân tích, tế bào niệu, cấy nước tiểu…
🔬 Cận lâm sàng — theo độ đặc hiệu
🥇 Khẳng định chẩn đoán
Cấy máu
Dương tính (theo Y văn) — Xác định tác nhân gây nhiễm khuẩn huyết
Cấy nước tiểu
> 10^5 CFU/mL (theo Y văn) — Xác định tác nhân gây nhiễm khuẩn tiết niệu và làm kháng sinh đồ
🔬 Đặc hiệu cao
Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan)
Độ nhạy 95 – 98%, độ đặc hiệu 96 – 100% (theo BYT) — Chẩn đoán chính xác ứ nước thận – niệu quản, vị trí giãn, độ dày thành niệu quản, vị trí/kích thước sỏi, dấu hiệu tắc nghẽn, các bệnh lý khác gây chèn ép
Xạ hình chức năng thận bằng Tc - 99m – DTPA
N/A (hình ảnh/chức năng) — Cung cấp thông tin về chức năng riêng rẽ của từng thận, vị trí, kích thước và giải phẫu thận
📊 Hỗ trợ/gợi ý
Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị (KUB)
Phát hiện > 90% sỏi tiết niệu cản quang (theo BYT) — Xác định nguyên nhân tắc nghẽn, phát hiện sỏi cản quang, bóng thận to
Siêu âm hệ thận tiết niệu
N/A (hình ảnh) — Đánh giá kích thước thận, độ dày nhu mô, mức độ ứ nước, tình trạng dịch ứ, phát hiện sỏi, khối u, dị dạng bẩm sinh
Ure huyết thanh
> 7.1 mmol/L (theo Y văn) — Đánh giá mức độ suy giảm chức năng thận
Creatinin huyết thanh
> 1.3 mg/dL (nam) hoặc > 1.1 mg/dL (nữ) (theo Y văn) — Đánh giá mức độ suy giảm chức năng thận
Công thức máu
Bạch cầu > 10 G/L (theo Y văn), Hemoglobin < 12 g/dL (theo Y văn) — Phát hiện nhiễm khuẩn (bạch cầu tăng), thiếu máu (Hb giảm)
Máu lắng
> 20 mm/h (theo Y văn) — Đánh giá tình trạng viêm nhiễm
Tổng phân tích nước tiểu
Bạch cầu niệu > 10 BC/HPF (theo Y văn), Hồng cầu niệu > 3 HC/HPF (theo Y văn), Nitrit dương tính (theo Y văn) — Phát hiện nhiễm khuẩn (bạch cầu, nitrit), tiểu máu (hồng cầu)
Tế bào niệu
Tế bào bạch cầu > 10 BC/HPF (theo Y văn) — Đánh giá mức độ viêm nhiễm đường tiết niệu
💬 Góp ý bước này
Bước 7. Chẩn đoán xác định
📋 Theo Bộ Y tế
  • Lâm sàng
    • Đau vùng hông lưng
    • Sốt trong trường hợp có nhiễm trùng
    • Rối loạn tiểu tiện
    • Biểu hiện triệu chứng suy giảm chức năng thận của bệnh thận cấp hoặc mạn tùy theo giai đoạn bệnh
  • Cận lâm sàng (đóng vai trò quan trọng do nhiều bệnh nhân có rất ít triệu chứng lâm sàng)
    • Xquang hệ thận- tiết niệu
    • Siêu âm thận- tiết niệu
    • Chụp cắt lớp vi tính
    • Xạ hình thận
    • Xét nghiệm nước tiểu có tế bào niệu, cấy vi khuẩn dương tính
    • Xét nghiệm máu có thể có biểu hiện triệu chứng suy giảm chức năng thận của bệnh thận cấp hoặc mạn tùy theo giai đoạn bệnh
💬 Góp ý bước này
Bước 8. Chẩn đoán mức độ/giai đoạn
📋 Theo Bộ Y tế
  • Đánh giá mức độ ứ nước, ứ mủ ở thận
  • Đánh giá chức năng thận suy giảm cấp tính hay mạn tính
  • Đánh giá giai đoạn bệnh thận cấp hoặc mạn
📚 Theo Y văn
  • Thăm dò xác định mức độ ứ nước/ứ mủ
    • Siêu âm hệ thận tiết niệu: Đánh giá mức độ ứ nước (độ I, II, III, IV), độ dày nhu mô thận, tình trạng dịch ứ đục hay đồng nhất (ứ mủ)
    • Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan): Đánh giá mức độ giãn đài bể thận, niệu quản, vị trí tắc nghẽn, nguyên nhân
  • Thăm dò xác định mức độ suy giảm chức năng thận
    • Xét nghiệm Creatinin, Ure huyết thanh: Tính toán độ lọc cầu thận (GFR) để phân loại giai đoạn bệnh thận mạn (CKD)
    • Xạ hình chức năng thận: Đánh giá chức năng riêng rẽ của từng thận, mức độ suy giảm chức năng
  • Thăm dò xác định mức độ nhiễm trùng
    • Tổng phân tích nước tiểu, cấy nước tiểu: Đánh giá mức độ nhiễm trùng đường tiết niệu
    • Công thức máu, CRP, Procalcitonin: Đánh giá mức độ viêm hệ thống
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Brenner and Rector's The Kidney)
💬 Góp ý bước này
Bước 9. Chẩn đoán nguyên nhân
📋 Theo Bộ Y tế
  • Dị tật bẩm sinh (ở trẻ em)
    • Hẹp khúc nối bể thận niệu quản
    • Niệu quản sau tĩnh mạch chủ
    • Van niệu đạo sau
  • Tắc nghẽn mắc phải (ở người lớn)
    • Sỏi thận và sỏi niệu quản
    • Hẹp niệu quản
    • U niệu quản
    • Cục máu đông
    • Chấn thương niệu quản trong phẫu thuật ở vùng chậu hoặc đại tràng
    • Các khối u bên ngoài chèn ép vào niệu quản (ung thư cổ tử cung, đại tràng, u lympho sau phúc mạc, viêm nhiễm quanh niệu quản)
    • Xơ hóa sau phúc mạc
💬 Góp ý bước này
Bước 10. Điều trị
📋 Theo Bộ Y tế
  • Chỉ định dùng thuốc
  • Dẫn lưu bể thận qua da
  • Phẫu thuật giải quyết nguyên nhân tắc nghẽn
  • Cắt bỏ thận
  • Điều trị thận thay thế
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Nguyên tắc chung là loại bỏ yếu tố gây tắc nghẽn. Phương pháp điều trị thích hợp tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng toàn thận, mức độ ứ nước, ứ mủ ở thận, nguyên nhân gây ứ nước và chức năng thận suy giảm cấp tính hay mạn tính.
Kháng sinh
⚙ Diệt khuẩn hoặc kìm khuẩn, điều trị tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu. Tốt nhất sử dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ.
💊 Fluoroquinolon (ví dụ Ciprofloxacin, Levofloxacin)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống/Tiêm tĩnh mạch
💊 Cephalosporin (ví dụ Ceftriaxone, Cefepime)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch
💊 Etarpendem
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm tĩnh mạch
↔ Trong trường hợp chưa có kết quả kháng sinh đồ có thể dùng thuốc theo kinh nghiệm. Các thuốc trong nhóm có thể thay thế nhau tùy theo phổ kháng khuẩn và tình trạng bệnh nhân.
Thuốc hạ huyết áp
⚙ Kiểm soát huyết áp, giảm gánh nặng cho thận, đặc biệt khi thận tăng tiết renin hoặc giữ muối giữ nước.
💊 Các nhóm thuốc hạ huyết áp (ví dụ: ACEI/ARB, chẹn kênh Canxi, lợi tiểu)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Phối hợp các nhóm thuốc hạ huyết áp nếu cần để khống chế huyết áp <130/80 mmHg. Lựa chọn thuốc tùy thuộc vào bệnh kèm và đáp ứng của bệnh nhân.
Điều trị các rối loạn do suy giảm chức năng thận
⚙ Điều chỉnh các rối loạn điện giải, toan kiềm, thiếu máu, rối loạn chuyển hóa xương-khoáng, rối loạn lipid máu do suy giảm chức năng thận.
↔ Điều trị các rối loạn điện giải đặc biệt chú ý tình trạng rối loạn Kali máu và Natri máu. Nếu có suy giảm chức năng thận thì kiểm soát toan máu, phòng tăng phospho máu, điều trị thiếu máu, điều chỉnh mỡ máu nếu có rối loạn, và chế độ ăn theo các mức độ bệnh thận mạn.
Dẫn lưu bể thận qua da
⚙ Thủ thuật cơ bản và cần thiết giúp giảm nhanh áp lực tại thận, giải quyết nhanh tình trạng ứ đọng và nhiễm khuẩn, góp phần hồi phục nhu mô và chức năng thận.
↔ Thủ thuật đơn giản, ít tốn kém, ít tốn thời gian, ít chấn thương và cho kết quả khả quan. Có thể là biện pháp tạm thời hoặc lâu dài để duy trì chức năng thận khi nguyên nhân không thể giải quyết được.
Phẫu thuật giải quyết nguyên nhân tắc nghẽn
⚙ Loại bỏ yếu tố gây tắc nghẽn đường tiết niệu (ví dụ: lấy sỏi, cắt bỏ khối u, sửa chữa hẹp niệu quản).
↔ Phương pháp phẫu thuật cụ thể tùy thuộc vào nguyên nhân và vị trí tắc nghẽn.
Cắt bỏ thận
⚙ Loại bỏ thận đã bị phá hủy nhiều, mất chức năng hoàn toàn và không có khả năng hồi phục.
↔ Chỉ định khi thất bại trong điều trị bảo tồn.
Điều trị thận thay thế
⚙ Hỗ trợ hoặc thay thế chức năng thận khi suy giảm nặng, bao gồm lọc máu (thận nhân tạo, lọc màng bụng) hoặc ghép thận.
↔ Chỉ định cụ thể theo tình trạng rối loạn điện giải, toan hóa máu và sự suy giảm chức năng thận của bệnh thận cấp hoặc mạn ở từng giai đoạn bệnh.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.
💬 Góp ý bước này
Bước 11. Chống chỉ định, điều chỉnh theo bệnh kèm
📚 Theo Y văn
  • Chống chỉ định
    • Rối loạn đông máu nặng không kiểm soát (đối với các thủ thuật xâm lấn như dẫn lưu bể thận qua da, phẫu thuật)
    • Nhiễm trùng da tại vị trí chọc kim hoặc phẫu thuật
    • Tình trạng toàn thân quá yếu, bệnh kèm nặng không cho phép phẫu thuật hoặc can thiệp xâm lấn
  • Điều chỉnh theo bệnh kèm
    • Suy tim, suy gan: Cần điều chỉnh liều thuốc, đặc biệt kháng sinh và thuốc hạ huyết áp, tránh các thuốc gây độc cho gan/thận.
    • Đái tháo đường: Kiểm soát đường huyết chặt chẽ để tránh nhiễm trùng nặng hơn và biến chứng vi mạch.
    • Rối loạn đông máu: Cần điều chỉnh các yếu tố đông máu trước khi thực hiện các thủ thuật xâm lấn.
    • Tăng huyết áp: Kiểm soát huyết áp mục tiêu <130/80 mmHg, lựa chọn thuốc phù hợp với chức năng thận.
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Brenner and Rector's The Kidney)
💬 Góp ý bước này
Bước 12. Theo dõi đáp ứng
📚 Theo Y văn
  • Theo dõi lâm sàng
    • Giảm đau vùng hông lưng
    • Hết sốt, cải thiện tình trạng nhiễm trùng
    • Cải thiện rối loạn tiểu tiện (tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu đục)
    • Huyết áp ổn định, đạt mục tiêu (<130/80 mmHg)
    • Cải thiện tình trạng phù, da xanh, niêm mạc nhợt (nếu có suy thận)
  • Theo dõi cận lâm sàng
    • Xét nghiệm máu: Creatinin, Ure giảm hoặc ổn định, điện giải đồ ổn định, công thức máu cải thiện (bạch cầu giảm, Hb tăng)
    • Xét nghiệm nước tiểu: Cấy nước tiểu âm tính, tổng phân tích nước tiểu bình thường (không còn bạch cầu, hồng cầu, nitrit)
    • Siêu âm/CT: Giảm mức độ ứ nước, kích thước thận giảm, giải quyết nguyên nhân tắc nghẽn
    • Xạ hình thận: Cải thiện chức năng thận (nếu có chỉ định)
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Brenner and Rector's The Kidney)
💬 Góp ý bước này
Bước 13. Biến chứng
📚 Theo Y văn
  • Biến chứng của bệnh ứ nước, ứ mủ bể thận
    • Nhiễm trùng huyết (Sepsis)
    • Suy thận cấp hoặc mạn tính tiến triển, dẫn đến bệnh thận giai đoạn cuối
    • Áp xe thận, áp xe quanh thận
    • Vỡ thận (hiếm gặp)
    • Tăng huyết áp thứ phát
    • Thiếu máu do suy thận mạn
  • Biến chứng của các thủ thuật/phẫu thuật điều trị
    • Chảy máu, tụ máu tại vị trí can thiệp
    • Nhiễm trùng tại chỗ hoặc nhiễm trùng huyết
    • Tổn thương các cơ quan lân cận (ruột, phổi, mạch máu)
    • Rò nước tiểu
    • Tắc hoặc tuột ống dẫn lưu
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Brenner and Rector's The Kidney)
💬 Góp ý bước này
Bước 14. Chuyển tuyến, cờ đỏ
📚 Theo Y văn
  • Cờ đỏ (cần xử trí khẩn cấp hoặc chuyển tuyến ngay lập tức)
    • Sốt cao, rét run, tình trạng nhiễm trùng nặng (nghi ngờ nhiễm trùng huyết)
    • Vô niệu hoàn toàn hoặc thiểu niệu nặng cấp tính
    • Đau dữ dội không đáp ứng với thuốc giảm đau thông thường
    • Rối loạn điện giải nặng (đặc biệt tăng Kali máu cấp tính)
    • Suy thận cấp tiến triển nhanh
    • Thận ứ mủ (Pyonephrosis)
    • Tắc nghẽn đường tiết niệu trên cả hai bên
    • Tắc nghẽn trên thận đơn độc
  • Chuyển tuyến (khi vượt quá khả năng điều trị hoặc cần chuyên khoa sâu)
    • Cần phẫu thuật phức tạp để giải quyết nguyên nhân tắc nghẽn (ví dụ: u ác tính, dị tật phức tạp)
    • Cần điều trị thận thay thế (lọc máu chu kỳ, ghép thận)
    • Chẩn đoán nguyên nhân khó khăn, cần các kỹ thuật chẩn đoán chuyên sâu không có sẵn tại tuyến dưới
    • Bệnh nhân có nhiều bệnh nền phức tạp, cần quản lý đa chuyên khoa
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Brenner and Rector's The Kidney)
💬 Góp ý bước này