Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo⚠ Cần kiểm tra liều
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
⚠ Cần kiểm tra liều — điểm nghi vấn cần đối chiếu lại phác đồ:
- Liều Furosemide 20mg không có đơn vị/kg, cần làm rõ liều theo cân nặng cho trẻ em hoặc ghi rõ đây là liều khởi đầu/liều tối đa.
- Liều Irinotecan bị thiếu, cần bổ sung liều cụ thể theo Y văn.
- Liều Rituximab bị thiếu, cần bổ sung liều cụ thể theo Y văn.
📚 Bối cảnh: Điều trị u não ở trẻ em đòi hỏi một phương pháp tiếp cận đa mô thức, phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên khoa (phẫu thuật thần kinh, ung thư nhi, xạ trị, nội tiết, phục hồi chức năng). Việc lựa chọn phương pháp điều trị cần cân nhắc kỹ lưỡng tuổi của bệnh nhân, vị trí và tính chất mô bệnh học của u, mức độ xâm lấn, cũng như các yếu tố nguy cơ và tiên lượng. Mục tiêu là đạt hiệu quả điều trị cao nhất, đồng thời giảm thiểu tối đa các di chứng lâu dài lên sự phát triển thể chất và thần kinh của trẻ.
Thuốc chống phù não
⚙ Giảm phù não quanh u, giảm các triệu chứng do tăng áp lực nội sọ, đảm bảo an toàn trong phẫu thuật.
💊 Mannitol 20%
0,5 - 2g/kg/24 giờ · Truyền tĩnh mạch cách quãng 4-6 giờ, tốc độ truyền 80-100 giọt/phút
💊 Dexamethasone
4mg-16mg/ngày · Tiêm tĩnh mạch
💊 Synacthene
1mg · Tiêm bắp ngày 1 ống
💊 Furosemide
20mg · Tiêm tĩnh mạch 8 giờ/1 lần
↔ Các thuốc này có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp tùy theo mức độ phù não và đáp ứng của bệnh nhân. Cần theo dõi cân bằng nước và điện giải.
Thuốc chống động kinh
⚙ Kiểm soát các cơn động kinh do u gây ra.
↔ Khi có triệu chứng động kinh thì nên được kiểm soát bằng thuốc chống động kinh cả quá trình trước, trong và sau mổ, xạ trị hay hóa trị. Loại thuốc và liều lượng cụ thể tùy thuộc vào loại cơn động kinh và đáp ứng của bệnh nhân (phác đồ không nêu tên thuốc cụ thể).
Phẫu thuật
⚙ Là phương pháp được lựa chọn đầu tiên. Mục đích: lấy hết u nếu có thể, hoặc lấy tối đa u để giảm thể tích khối u, giảm chèn ép. Nếu không thể lấy u, sinh thiết để chẩn đoán mô bệnh học. Trong trường hợp giãn não thất, dẫn lưu não thất ổ bụng hoặc mở thông não thất bằng nội soi.
↔ Phẫu thuật có thể điều trị nhanh và khỏi hoàn toàn ở một số u não trẻ em, mang lại hiệu quả cao và an toàn. Mức độ cắt bỏ u là yếu tố tiên lượng quan trọng.
Xạ trị
⚙ Sử dụng tia xạ để tiêu diệt tế bào ung thư. Chỉ định tùy theo bệnh cảnh (sau mổ, hóa xạ trị đồng thời, xạ trị đơn thuần). Tổng liều phụ thuộc vào loại ung thư, mô bệnh học, vị trí, tuổi, thể trạng, độ ác tính. Có thể tia xạ vào vùng u và rìa u, toàn bộ não và sau đó khu trú vào vùng u, hoặc toàn bộ não (cho di căn nhiều ổ).
↔ Các kỹ thuật xạ trị bao gồm: Xạ trị thường quy 3D, Xạ trị điều biến liều (IMRT), Xạ trị điều biến thể tích (VMAT), Xạ phẫu bằng dao gamma/CyberKnife, Xạ trị hạt nặng (proton therapy, C-11), Xạ trị trong mổ. Bệnh nhân nhi cần nằm yên trong quá trình xạ trị, có thể cần gây mê.
Xạ phẫu bằng dao gamma
⚙ Sử dụng chùm tia xạ hội tụ chính xác cao để tiêu diệt khối u. Chỉ định cho u kích thước ≤5cm (hiệu quả tốt nhất ≤3cm), u ở vị trí khó phẫu thuật (thân não, vùng vận động), u tái phát sau phẫu thuật hoặc xạ trị.
↔ Thiết bị xạ phẫu bao gồm dao gamma cổ điển, dao gamma quay, hoặc hệ thống CyberKnife. Bệnh nhân nhi có thể kết hợp gây mê để tiến hành xạ phẫu.
Quang động học (Photodynamic Therapy)
⚙ Phương pháp điều trị tại chỗ, phối hợp thuốc nhạy quang và ánh sáng nhìn thấy (tia laser) để tiêu diệt tế bào ung thư, là phương pháp nhiễm độc tế bào dưới tác động của ánh sáng. Thường chiếu tia laser vào vùng sau mổ lấy u.
↔ Là phương pháp điều trị phối hợp.
Hóa chất nhóm Alkylating agents (Temozolomide, Carmustin, CCNU, Cyclophosphamide)
⚙ Gây tổn thương DNA của tế bào ung thư, ức chế sự phát triển và phân chia của chúng.
💊 Temozolomide
Khởi đầu 75mg/m2 da (trong thời gian xạ trị); sau đó 150-200mg/m² da · Uống từ ngày 1 đến ngày 5, chu kỳ 4 tuần, duy trì 6 tháng-2 năm
💊 Carmustin
80mg/m² da · Truyền tĩnh mạch hàng ngày, trong 3 ngày, chu kỳ 6 tuần
💊 CCNU (Lomustine)
110mg/m² da (trong PCV); 75mg/m2 da (trong Medulloblastoma) · Uống ngày 1 (trong PCV); Uống ngày 1 (trong Medulloblastoma)
💊 Cyclophosphamide
1.000mg/m2 da · Truyền tĩnh mạch trên 60 phút ngày 21 và 22
↔ Các thuốc này được sử dụng trong điều trị Glioblastoma multiforme (GBM), Astrocytoma độ II và Anaplastic Astrocytoma, Oligodendroglioma và Oligoastrocytoma, Medulloblastoma. Temozolomide và nhóm Nitrosourea (Carmustin, CCNU) là các thuốc thay thế nhau trong một số phác đồ.
Hóa chất nhóm Antimetabolites (Methotrexate, Procarbazine)
⚙ Can thiệp vào quá trình tổng hợp DNA và RNA, ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư.
💊 Procarbazine
80mg/m² da (trong PCV); 100mg/m2 da/ngày (trong phác đồ lymphoma) · Uống ngày 8 đến ngày 21 (trong PCV); Uống trong 7 ngày (trong phác đồ lymphoma)
💊 Methotrexate
1,5-8g/m2 da (liều cao); 2,5mg/m2 da (trong phác đồ phối hợp) · Truyền tĩnh mạch mỗi 3 tuần kết hợp leucovorin (liều cao); Tiêm (trong phác đồ phối hợp)
↔ Procarbazine là thành phần của phác đồ PCV cho Astrocytoma bậc cao lan tỏa và Oligodendroglioma. Methotrexate là hóa chất quan trọng hàng đầu trong điều trị lymphoma não.
Hóa chất nhóm Alkaloid thực vật (Vincristine)
⚙ Ức chế sự hình thành thoi phân bào, ngăn chặn sự phân chia tế bào.
💊 Vincristine
1,4mg/m² da (tối đa 2mg) (trong PCV); 1,5mg/m2 da (trong Medulloblastoma) · Truyền tĩnh mạch ngày 1 và ngày 29 (trong PCV); Truyền tĩnh mạch hàng tuần (trong Medulloblastoma)
↔ Vincristine là thành phần của phác đồ PCV và phác đồ điều trị Medulloblastoma.
Hóa chất nhóm Platinum (Cisplatin)
⚙ Tạo liên kết chéo trong DNA, gây tổn thương DNA và ức chế sự phân chia tế bào.
💊 Cisplatin
75mg/m2 da · Truyền tĩnh mạch ngày 1
↔ Cisplatin được sử dụng trong phác đồ điều trị Medulloblastoma.
Thuốc điều trị đích (Kháng thể đơn dòng)
⚙ Nhắm vào các thụ thể hoặc con đường tín hiệu cụ thể trên tế bào ung thư hoặc môi trường vi mô của khối u.
💊 Bevacizumab
10mg/kg · Truyền tĩnh mạch mỗi 2 tuần, phối hợp hóa chất irinotecan
💊 Irinotecan
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phối hợp với Bevacizumab
💊 Rituximab
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phối hợp hóa chất
↔ Bevacizumab được chỉ định đối với u thần kinh đệm ác tính tái phát. Rituximab được chỉ định cho lymphoma não khi CD20 dương tính.
Thuốc điều hòa nội tiết
⚙ Điều hòa nồng độ hormon trong cơ thể, đặc biệt khi có rối loạn nội tiết do u hoặc điều trị.
💊 Octreotide
Khởi đầu 20mg · Tiêm bắp sâu, cách 4-6 tuần 1 lần, duy trì 6-8 chu kỳ
↔ Octreotide được chỉ định cho u tuyến yên tiết GH tái phát hoặc còn lại. Các bệnh nhân u não có suy nội tiết (đái tháo nhạt, suy tuyến giáp, suy tuyến thượng thận, suy tuyến sinh dục) phải được bổ sung nội tiết tố phù hợp (phác đồ không nêu tên thuốc cụ thể).
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.