Bước 6. Cận lâm sàng, xét nghiệm
🔬 Cận lâm sàng — theo độ đặc hiệu
🥇 Khẳng định chẩn đoán
Số lượng tiểu cầu
≥ 450 G/l — Tiêu chuẩn chính để chẩn đoán tăng tiểu cầu tiên phát.
Sinh thiết tủy xương
Tủy giàu tế bào; tăng sinh dòng mẫu tiểu cầu; có thể gặp các mẫu tiểu cầu khổng lồ, nhân nhiều múi, không đồng bộ; thường gặp kèm tăng sinh dòng bạch cầu hạt; có thể thấy hiện tượng xơ tủy, tăng sinh reticulin độ 1. — Tiêu chuẩn chính để chẩn đoán, đánh giá hình thái tế bào tủy xương và mức độ xơ hóa.
Công thức nhiễm sắc thể
Làm lúc chẩn đoán. — Phát hiện bất thường nhiễm sắc thể liên quan đến bệnh.
🔬 Đặc hiệu cao
Đột biến gen JAK2 (V617F, exon 12), CALR (exon 9), MPL
Dương tính — Tiêu chuẩn chính để chẩn đoán, giúp xác định bản chất dòng tế bào của bệnh.
📊 Hỗ trợ/gợi ý
Số lượng bạch cầu
Thường tăng — Có thể gặp trong tăng tiểu cầu tiên phát.
Số lượng hồng cầu, nồng độ hemoglobin
Bình thường hoặc giảm — Giúp phân biệt với đa hồng cầu nguyên phát.
Dấu ấn đơn dòng
Có dấu ấn đơn dòng — Tiêu chuẩn phụ, giúp phân biệt với tăng tiểu cầu phản ứng.
• Loại trừ
Gen kết hợp BCR-ABL1
Âm tính — Loại trừ lơ xê mi tủy mạn (CML).
• Theo dõi/Đánh giá đáp ứng
Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi
Ít nhất 2 ngày 1 lần, làm lại ngay sau gạn tách tiểu cầu điều trị. — Đánh giá số lượng các dòng tế bào máu, theo dõi đáp ứng điều trị.
Sinh hóa máu (Chức năng gan, thận, điện giải, acid uric, photpho, LDH)
Ít nhất 1 tuần/lần. — Đánh giá chức năng cơ quan, theo dõi tác dụng phụ của thuốc và tình trạng bệnh.
• Theo dõi/Đánh giá biến chứng
Xét nghiệm đông máu (Fibrinogen, PT, APTT, TT, D-Dimer, Rotem)
Ít nhất 1 tuần/lần. — Đánh giá nguy cơ huyết khối hoặc chảy máu.
• Đánh giá biến chứng
Xét nghiệm bệnh von-Willebrand mắc phải
Thực hiện nếu người bệnh có chảy máu hoặc số lượng tiểu cầu > 1000 G/l hoặc APTT kéo dài. — Đánh giá nguyên nhân chảy máu khi tiểu cầu rất cao.
• Sàng lọc/Đánh giá nhiễm trùng
Xét nghiệm vi sinh (Virus viêm gan, HIV, cấy vi khuẩn, vi nấm, CRP, PCT, CMV, EBV, kháng sinh đồ)
Sàng lọc trước điều trị, lặp lại theo quy định; đánh giá nhiễm trùng nếu lâm sàng có dấu hiệu. — Sàng lọc bệnh nhiễm trùng nền và đánh giá nhiễm trùng khi có dấu hiệu.
• Hỗ trợ
Huyết thanh học nhóm máu
Làm lúc chẩn đoán hoặc khi cần truyền máu. — Chuẩn bị cho khả năng truyền máu.
• Sàng lọc
Xét nghiệm tế bào và sinh hóa nước tiểu
Sàng lọc trước điều trị và làm lại khi có dấu hiệu lâm sàng bất thường liên quan. — Đánh giá chức năng thận và các bệnh lý tiết niệu.
Chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng
Sàng lọc trước điều trị và làm lại khi có dấu hiệu lâm sàng bất thường liên quan. — Đánh giá tổng thể và phát hiện biến chứng.
• Khẳng định chẩn đoán/Theo dõi tiến triển
Huyết tủy đồ, STTX, nhuộm sợi xơ
Làm lúc chẩn đoán và có thể làm lại khi nghi ngờ bệnh tiến triển hoặc chuyển thể. — Đánh giá hình thái tế bào tủy, mức độ xơ hóa, theo dõi chuyển dạng bệnh.
• Theo dõi điều trị
Định lượng đột biến gen JAK2
Định lượng để theo dõi điều trị. — Đánh giá hiệu quả điều trị và tiến triển bệnh.