← Trang chủ

Sai khớp cắn loại II do xương hai hàm

ICD-10 · K07.1Răng Hàm Mặt✓ Đã pre-check💎 Chuyên khoa3108/QĐ-BYT — Một số bệnh răng hàm mặt
📖 Tổng quan bệnh học
Định nghĩa: Sai khớp cắn loại II do xương hai hàm là tình trạng sai lệch tương quan trước-sau giữa xương hàm trên và xương hàm dưới, thường biểu hiện bằng hàm dưới lùi sau hoặc hàm trên nhô ra quá mức, dẫn đến khớp cắn hạng II.
Dịch tễ: Đây là một trong những dạng sai khớp cắn phổ biến nhất, với tỷ lệ mắc khác nhau tùy theo chủng tộc và khu vực địa lý.
Cơ chế bệnh sinh: Cơ chế bệnh sinh phức tạp, chủ yếu do yếu tố di truyền ảnh hưởng đến sự phát triển của xương hàm. Các thói quen xấu kéo dài không được điều trị sớm (như mút ngón tay, thở miệng) có thể làm trầm trọng thêm tình trạng. Một số trường hợp không rõ nguyên nhân.
Phân loại: Có thể phân loại dựa trên nguyên nhân chính gây sai lệch xương: do xương hàm trên nhô ra quá mức, do xương hàm dưới lùi sau, hoặc kết hợp cả hai.
Bước 1. Bệnh sử và lý do đến khám
📚 Theo Y văn
  • Lý do đến khám
    • Mong muốn cải thiện thẩm mỹ khuôn mặt (kiểu mặt lồi, cằm lùi).
    • Mong muốn cải thiện chức năng ăn nhai.
    • Lo ngại về sang chấn các răng trước hai hàm hoặc các vấn đề về khớp thái dương hàm.
  • Bệnh sử/Diễn tiến
    • Thời điểm phát hiện sai khớp cắn và diễn tiến theo thời gian.
    • Các thói quen xấu kéo dài (thở miệng, bú bình) trong quá khứ.
    • Tiền sử gia đình có người bị sai khớp cắn tương tự.
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Cawson's Oral Pathology + Burket's Oral Medicine)
💬 Góp ý bước này
Bước 2. Tiền sử, yếu tố nguy cơ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Do di truyền.
  • Do các thói quen xấu kéo dài không được điều trị ở giai đoạn sớm:
    • Thở miệng.
    • Bú bình…
  • Không rõ nguyên nhân.
💬 Góp ý bước này
Bước 3. Triệu chứng, dấu hiệu
📋 Theo Bộ Y tế
  • Ngoài mặt
    • Kiểu mặt lồi khi nhìn nghiêng.
    • Góc mũi môi nhọn.
    • Cằm lùi sau.
  • Trong miệng
    • Ở tư thế cắn trung tâm
    • Tương quan răng hàm lớn thứ nhất hai hàm: múi ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp về phía gần so với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới.
    • Tương quan răng nanh loại II.
    • Độ cắn chìa tăng.
    • Đường cong spee sâu.
    • Có thể có hẹp hàm trên, cắn chéo các răng sau.
    • Có thể có cắn hở.
    • Có thể có răng chen chúc hoặc có khe thưa tùy từng trường hợp.
    • Có thể có cắn sâu phối hợp.
💬 Góp ý bước này
Bước 5. Chẩn đoán phân biệt
🔀 Chẩn đoán phân biệt (bấm tên bệnh để mở bài)
Sai khớp cắn loại II do răng — Phân biệt dựa vào phim X quang sọ nghiêng với đặc điểm tương quan xương hai hàm là loại I.
Sai khớp cắn loại II xương do nguyên nhân hàm trên đơn thuần — Phân biệt dựa vào phim X quang sọ nghiêng Cephalometrics với các đặc điểm: Xương hàm trên nhô ra trước (Số đo góc SNA tăng, Chỉ số A-Nper tăng); Xương hàm dưới ở vị trí bình thường (Số đo góc SNB bình thường, Chỉ số Pog-Nper bình thường).
Sai khớp cắn loại II xương do nguyên nhân hàm dưới đơn thuần — Phân biệt dựa vào phim X quang sọ nghiêng Cephalometrics với các đặc điểm: Xương hàm trên ở vị trí bình thường (Số đo góc SNA bình thường, Chỉ số A-Nper bình thường); Xương hàm dưới ở vị trí bình thường (Số đo góc SNB giảm, Chỉ số Pog-Nper tăng).
💬 Góp ý bước này
Bước 6. Cận lâm sàng, xét nghiệm
📋 Theo Bộ Y tế
  • Mẫu hàm thạch cao
    • Tương quan răng hàm lớn thứ nhất loại II.
    • Tương quan răng nanh loại II.
    • Độ cắn chìa tăng.
  • X quang phim sọ nghiêng (Cephalometrics)
    • Tương quan xương hai hàm loại II
    • Số đo góc ANB tăng.
    • Chỉ số Wits tăng.
    • Xương hàm trên nhô ra trước so với nền sọ
    • Số đo góc SNA tăng.
    • Chỉ số A-N Perp tăng.
    • Xương hàm dưới lùi sau
    • Số đo góc SNB giảm.
    • Chỉ số Pog- NPerp tăng.
    • Số đo góc trục mặt giảm.
🔬 Cận lâm sàng — theo độ đặc hiệu
🥇 Khẳng định chẩn đoán
X quang phim sọ nghiêng (Cephalometrics)
Không áp dụng ngưỡng số — Đánh giá tương quan xương hai hàm loại II, vị trí xương hàm trên và hàm dưới so với cấu trúc nền sọ.
Góc ANB (Cephalometrics)
> 4 độ (theo Y văn) — Tương quan xương hai hàm loại II (Class II skeletal relationship).
Chỉ số Wits (Cephalometrics)
> 1 mm (theo Y văn) — Tương quan xương hai hàm loại II (Class II skeletal relationship).
🔬 Đặc hiệu cao
Góc SNA (Cephalometrics)
> 82 độ (theo Y văn) — Xương hàm trên nhô ra trước so với nền sọ.
Chỉ số A-N Perp (Cephalometrics)
> 0 mm (theo Y văn) — Xương hàm trên nhô ra trước so với nền sọ.
Góc SNB (Cephalometrics)
< 80 độ (theo Y văn) — Xương hàm dưới lùi sau so với nền sọ.
Chỉ số Pog-NPerp (Cephalometrics)
> -2 mm (theo Y văn) — Xương hàm dưới lùi sau so với nền sọ.
Góc trục mặt (Cephalometrics)
Giảm (theo Y văn) — Xương hàm dưới lùi sau.
📊 Hỗ trợ/gợi ý
Mẫu hàm thạch cao
Không áp dụng ngưỡng số — Đánh giá tương quan răng hàm lớn thứ nhất loại II, tương quan răng nanh loại II, độ cắn chìa tăng, đường cong Spee sâu, hẹp hàm trên, cắn chéo, cắn hở, chen chúc hoặc khe thưa, cắn sâu phối hợp.
💬 Góp ý bước này
Bước 7. Chẩn đoán xác định
📋 Theo Bộ Y tế
  • Định nghĩa
    • Là tình trạng sai khớp cắn mà ở tư thế cắn trung tâm, múi ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp về phía gần so với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới, tương quan xương hàm trên nhô ra trước và xương hàm dưới lùi phía sau so với cấu trúc nền sọ.
  • Lâm sàng
    • Kiểu mặt lồi khi nhìn nghiêng, góc mũi môi nhọn, cằm lùi sau.
    • Tương quan răng hàm lớn thứ nhất loại II và tương quan răng nanh loại II.
    • Độ cắn chìa tăng, đường cong Spee sâu.
  • Cận lâm sàng (X quang phim sọ nghiêng Cephalometrics)
    • Tương quan xương hai hàm loại II (Số đo góc ANB tăng, Chỉ số Wits tăng).
    • Xương hàm trên nhô ra trước so với nền sọ (Số đo góc SNA tăng, Chỉ số A-N Perp tăng).
    • Xương hàm dưới lùi sau (Số đo góc SNB giảm, Chỉ số Pog- NPerp tăng, Số đo góc trục mặt giảm).
💬 Góp ý bước này
Bước 8. Chẩn đoán mức độ/giai đoạn
📚 Theo Y văn
  • Đánh giá giai đoạn tăng trưởng
    • Xác định bệnh nhân còn trong thời kỳ tăng trưởng hay đã qua thời kỳ tăng trưởng (dựa vào tuổi, phim X-quang cổ tay, phim X-quang sọ nghiêng đánh giá đốt sống cổ).
    • Giai đoạn tăng trưởng là yếu tố quyết định phương pháp điều trị (chỉnh hình chức năng vs. bù trừ/phẫu thuật).
  • Đánh giá mức độ nặng của sai khớp cắn
    • Mức độ chênh lệch xương hàm trên và hàm dưới (dựa vào các chỉ số Cephalometrics như ANB, Wits).
    • Mức độ sai lệch răng (độ cắn chìa, cắn sâu, chen chúc).
    • Mức độ ảnh hưởng đến thẩm mỹ và chức năng.
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Cawson's Oral Pathology + Burket's Oral Medicine)
💬 Góp ý bước này
Bước 9. Chẩn đoán nguyên nhân
📋 Theo Bộ Y tế
  • Do di truyền.
  • Do các thói quen xấu kéo dài không được điều trị ở giai đoạn sớm:
    • Thở miệng.
    • Bú bình…
  • Không rõ nguyên nhân.
💬 Góp ý bước này
Bước 10. Điều trị
📋 Theo Bộ Y tế
  • Nguyên tắc
    • Tạo lập lại tương quan hai hàm lý tưởng nhất là tương quan xương loại I khớp cắn loại I cả răng hàm lớn và răng nanh, nếu không thì ít nhất phải đạt được tương quan răng nanh loại I.
    • Cải thiện về thẩm mỹ.
    • Đảm bảo độ ổn định.
  • Điều trị cụ thể
    • Bệnh nhân còn trong thời kỳ tăng trưởng
    • Tạo lập lại tương quan xương bằng cách phối hợp điều trị ngăn chặn sự tăng trưởng của xương hàm trên và kích thích sự tăng trưởng của xương hàm dưới.
    • Ngăn chặn sự phát triển của xương hàm trên bằng khí cụ Headgear tùy theo các trường hợp
    • Sử dụng Headgear kéo cao nếu bệnh nhân có khớp cắn hở, kiểu mặt dài.
    • Sử dụng Headgear kéo thấp nếu bệnh nhân có khớp cắn sâu.
    • Sử dụng Headgear kéo phối hợp nếu độ cắn phủ bình thường.
    • Lực kéo Headgear mỗi bên: 350- 450gram.
    • Thời gian đeo Headgear trong ngày: ít nhất 14 h/ngày.
    • Thời gian điều trị với Headgear: thường khoảng 6 tháng đến 12 tháng.
    • Đưa hàm dưới ra trước bằng khí cụ chức năng tháo lắp hoặc gắn chặt
    • Điều trị với khí cụ chức năng tháo lắp
    • Sử dụng khí cụ Monoblock, hoặc khí cụ Twinblock...
    • Thời gian đeo khí cụ chức năng: ít nhất 14 h/ngày.
    • Thời gian điều trị với khí cụ chức năng: thường khoảng một năm, cho tới khi đạt tương quan xương hai hàm loại I trên X quang phim sọ nghiêng (Cephalometrics).
    • Điều trị bằng khí cụ chức năng gắn chặt
    • Gắn mắc cài hai hàm.
    • Sắp xếp và làm thẳng các răng theo chiều đứng (làm phẳng đường cong Spee) và theo chiều ngang.
    • Sử dụng khí cụ chức năng Forsus, hoặc Twinforce... gắn lên dây cung khi đã kết thúc giai đoạn làm đều và xếp thẳng hàng các răng.
    • Duy trì điều trị với khí cụ chức năng trong thời gian 6-9 tháng sau khi đã đạt được khớp cắn răng hàm lớn thứ nhất loại I.
    • Đánh giá lại tương quan xương hai hàm trên phim X quang.
    • Hoàn thiện.
    • Duy trì kết quả.
    • Bệnh nhân đã qua thời kỳ tăng trưởng
    • Điều trị bù trừ bằng nhổ răng
    • Nhổ hai răng hàm nhỏ thứ nhất hàm trên, trong một số trường hợp có thể nhổ thêm hai răng hàm nhỏ thứ hai hàm dưới.
    • Gắn mắc cài hai hàm
    • Tùy từng trường hợp chọn loại neo chặn phù hợp.
    • Sắp xếp và làm thẳng các răng theo chiều ngang và chiều đứng.
    • Đóng khoảng nhổ răng. Trong một số trường hợp cần tăng cường neo chặn.
    • Hoàn thiện.
    • Điều trị duy trì.
    • Phẫu thuật chỉnh hình xương hai hàm: áp dụng trong các trường hợp nặng không thể điều trị bù trừ bằng nắn chỉnh răng đơn thuần.
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Mục tiêu điều trị sai khớp cắn loại II do xương hai hàm là tạo lập lại tương quan hai hàm lý tưởng nhất là tương quan xương loại I khớp cắn loại I cả răng hàm lớn và răng nanh, nếu không thì ít nhất phải đạt được tương quan răng nanh loại I. Đồng thời cải thiện về thẩm mỹ và đảm bảo độ ổn định lâu dài. Phương pháp điều trị phụ thuộc vào giai đoạn tăng trưởng của bệnh nhân và mức độ nặng của sai khớp cắn.
Khí cụ điều chỉnh tăng trưởng xương hàm (cho bệnh nhân còn tăng trưởng)
⚙ Ngăn chặn sự phát triển của xương hàm trên và/hoặc kích thích sự tăng trưởng của xương hàm dưới để cải thiện tương quan xương hai hàm.
💊 Headgear
Lực kéo 350-450 gram/bên · Đeo ngoài mặt
💊 Khí cụ chức năng tháo lắp (Monoblock, Twinblock)
Không áp dụng liều thuốc · Đeo trong miệng
💊 Khí cụ chức năng gắn chặt (Forsus, Twinforce)
Không áp dụng liều thuốc · Gắn lên dây cung
↔ Headgear được sử dụng tùy theo kiểu mặt và khớp cắn (kéo cao cho khớp cắn hở/mặt dài, kéo thấp cho khớp cắn sâu, kéo phối hợp cho độ cắn phủ bình thường). Khí cụ chức năng tháo lắp hoặc gắn chặt được dùng để đưa hàm dưới ra trước. Thời gian đeo Headgear và khí cụ chức năng tháo lắp ít nhất 14h/ngày. Thời gian điều trị Headgear khoảng 6-12 tháng. Thời gian điều trị khí cụ chức năng tháo lắp khoảng một năm. Thời gian điều trị khí cụ chức năng gắn chặt 6-9 tháng.
Nắn chỉnh răng có nhổ răng (cho bệnh nhân đã qua tăng trưởng)
⚙ Tạo khoảng trống bằng cách nhổ răng để kéo lùi các răng cửa hàm trên, cải thiện độ cắn chìa và tương quan khớp cắn mà không thay đổi vị trí xương hàm.
↔ Nhổ hai răng hàm nhỏ thứ nhất hàm trên, trong một số trường hợp có thể nhổ thêm hai răng hàm nhỏ thứ hai hàm dưới. Gắn mắc cài hai hàm, chọn loại neo chặn phù hợp, sắp xếp và làm thẳng các răng, đóng khoảng nhổ răng. Hoàn thiện và duy trì kết quả.
Phẫu thuật chỉnh hình xương (cho trường hợp nặng đã qua tăng trưởng)
⚙ Thay đổi vị trí tương quan xương hàm trên và/hoặc hàm dưới bằng phẫu thuật để đạt được khớp cắn và thẩm mỹ mong muốn.
↔ Áp dụng trong các trường hợp nặng không thể điều trị bù trừ bằng nắn chỉnh răng đơn thuần.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.
💬 Góp ý bước này
Bước 12. Theo dõi đáp ứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Đánh giá lại tương quan xương hai hàm trên phim X quang (Cephalometrics) sau giai đoạn điều trị tích cực.
  • Hoàn thiện.
  • Duy trì kết quả.
📚 Theo Y văn
  • Đánh giá sự cải thiện về thẩm mỹ khuôn mặt và chức năng ăn nhai.
  • Duy trì kết quả điều trị bằng khí cụ duy trì (retainer) sau khi hoàn tất giai đoạn điều trị tích cực.
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Cawson's Oral Pathology + Burket's Oral Medicine)
💬 Góp ý bước này
Bước 13. Biến chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Sang chấn các răng trước hai hàm.
  • Đau khớp thái dương hàm.
  • Rối loạn khớp thái dương hàm.
💬 Góp ý bước này
Bước 14. Chuyển tuyến, cờ đỏ
📚 Theo Y văn
  • Chuyển tuyến
    • Các trường hợp sai khớp cắn loại II xương nặng, phức tạp, không đáp ứng với điều trị chỉnh hình chức năng hoặc điều trị bù trừ bằng nắn chỉnh răng đơn thuần, cần phẫu thuật chỉnh hình xương hàm.
    • Bệnh nhân có bệnh lý toàn thân nặng, cần phối hợp điều trị đa chuyên khoa.
  • Cờ đỏ (Tình huống cần chú ý đặc biệt/khẩn cấp)
    • Đau khớp thái dương hàm cấp tính, dữ dội, hạn chế há miệng.
    • Sang chấn răng cửa nghiêm trọng do khớp cắn sâu/chìa quá mức.
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Cawson's Oral Pathology + Burket's Oral Medicine)
💬 Góp ý bước này