Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Điều trị BĐMCD gồm 3 mục tiêu chính: Giảm biến cố tim mạch chính (MACE: tử vong, NMCT, TBMN); Giảm tỉ lệ cắt cụt chi và các biến cố lớn ở chi (MALE); Cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Điều trị nội khoa bảo tồn là phương pháp nền tảng và áp dụng cho mọi bệnh nhân BĐMCD dù có hay không sử dụng các biện pháp tái thông mạch. Nguyên lý cơ bản bao gồm: hoạt động thể chất thường xuyên, giảm cân ở bệnh nhân thừa cân, bỏ hút thuốc (và các hình thái tương tự), thuốc chống kết tập tiểu cầu, cũng như điều trị tối ưu tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và đái tháo đường. Tập vận động là biện pháp quan trọng, bắt buộc trong điều trị bệnh nhân BĐMCD, cần có sự giám sát và duy trì ít nhất 30 – 45 phút mỗi ngày, tối thiểu 3 lần/tuần trong khoảng thời gian ít nhất là 12 tuần. Cai thuốc lá (và các hình thái tương tự như thuốc lào, nhai thuốc…) là chỉ định tuyệt đối cho bệnh nhân BĐMCD ở mọi giai đoạn bệnh. Hướng dẫn thực hiện chương trình ngưng thuốc bằng các giám sát y tế, trị liệu nhóm và các biện pháp sử dụng nicotine thay thế nên được xem xét. Chăm sóc vết loét: giữ khô và chăm sóc bằng các loại gạc mỡ không dính. Giữ cho bàn chân luôn sạch, tránh trầy xước hay chấn thương. Giày phải chọn loại có kích cỡ phù hợp và có da mềm. Giường nằm nên được thiết kế đặc biệt để phần chân ở thấp hơn mức tim. Phối hợp các chuyên khoa khác: nội tiết chuyển hóa, chấn thương chỉnh hình, phục hồi chức năng.
Nhóm Statin (Điều trị rối loạn lipid máu)
⚙ Ức chế HMG-CoA reductase, giảm tổng hợp cholesterol, giảm LDL-C, ổn định mảng xơ vữa, phòng ngừa biến cố tim mạch.
💊 Rosuvastatin
20 – 40 mg · Uống
💊 Atorvastatin
40 – 80 mg · Uống
↔ Sử dụng statin cường độ cao bất kể mức LDL-C ban đầu, hướng tới đích LDL-C dưới 1.4 mmol/l hoặc giảm ít nhất một nửa mức ban đầu. Có thể phối hợp với Ezetimibe hoặc cân nhắc kháng thể đơn dòng ức chế PCSK9 nếu không đạt mục tiêu.
Nhóm Thuốc điều trị đái tháo đường
⚙ Kiểm soát đường huyết, giảm biến cố tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường.
💊 Empagliflozin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Dapagliflozin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Liraglutid
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm
💊 Thuốc ức chế DPP-4
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Metformin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Thực hành chế độ ăn uống, tập luyện theo khuyến cáo. Các thuốc ức chế SGLT2 và/hoặc đồng vận GLP1 hoặc ức chế DPP-4 được chỉ định đầu tay bên cạnh metformin ở bệnh nhân BĐMCD có ĐTĐ type 2.
Nhóm Thuốc ức chế men chuyển (ACEI) hoặc chẹn thụ thể Angiotensin (ARB) (Điều trị tăng huyết áp)
⚙ Giảm huyết áp, bảo vệ tim mạch, giảm biến cố tim mạch.
💊 Thuốc ức chế men chuyển (vd: Perindopril, Ramipril)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Thuốc chẹn thụ thể Angiotensin (vd: Valsartan, Telmisartan)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Kiểm soát huyết áp tích cực, mục tiêu huyết áp tâm thu dưới 140 mmHg; tối ưu 120 – 129 mmHg (< 65 tuổi) và 130 – 139 mmHg (≥ 65 tuổi).
Nhóm Thuốc chống kết tập tiểu cầu
⚙ Ngăn ngừa hình thành huyết khối, giảm biến cố tim mạch và biến cố lớn ở chi.
💊 Aspirin
75 – 100mg · Uống
↔ SAPT (Aspirin hoặc Clopidogrel) chỉ định dài hạn cho bệnh nhân sau tái thông, sau phẫu thuật bắc cầu nối bằng mạch nhân tạo dưới cung đùi, hoặc bệnh nhân ĐTĐ (ưu tiên clopidogrel). DAPT (Aspirin + Clopidogrel) tối thiểu 1 tháng sau can thiệp tái thông động mạch chi dưới hoặc theo chỉ định bệnh lý khác.
Nhóm Thuốc chống đông đường uống
⚙ Ngăn ngừa hình thành huyết khối, giảm biến cố tim mạch và biến cố lớn ở chi.
💊 Rivaroxaban
2,5 mg x 2 lần/ngày · Uống
💊 Thuốc kháng vitamin K (VKA)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
💊 Thuốc chống đông đường uống thế hệ mới (NOAC)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Phác đồ kết hợp Aspirin (85-100 mg/ngày) với Rivaroxaban liều thấp (2,5 mg x 2 lần/ngày) sau can thiệp tái thông mạch chi hoặc cho bệnh nhân BĐMCD mạn tính có triệu chứng, nguy cơ tim mạch cao, nguy cơ cắt cụt chi cao, nếu nguy cơ chảy máu không cao. Bệnh nhân có chỉ định chống đông (rung nhĩ, van tim cơ học) có thể dùng chống đông đường uống đơn độc; sau can thiệp, cân nhắc Aspirin hoặc Clopidogrel cùng chống đông đường uống ít nhất 1 tháng.
Nhóm Thuốc điều trị triệu chứng đau cách hồi
⚙ Cải thiện triệu chứng đau cách hồi và tăng quãng đường đi được.
💊 Cilostazol
100mg x 02 viên/ ngày · Uống trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 2 giờ
↔ Chống chỉ định: suy tim, rối loạn nhịp thất, dị ứng. Thận trọng với bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao. Pentoxifylline và prostaglandin giãn mạch không còn được khuyến cáo do hiệu quả không đáng kể.
Can thiệp nội mạch (Tái thông mạch máu)
⚙ Tái lập lưu thông máu bằng cách nong bóng, đặt stent, hoặc sử dụng bóng/stent phủ thuốc. Chỉ định cho các bệnh nhân giai đoạn thiếu máu chi trầm trọng hoặc thiếu máu cách hồi không đáp ứng điều trị nội khoa tối ưu.
↔ Ưu tiên cho tổn thương TASC A (hẹp ngắn < 5 cm). Có thể xem xét cho TASC B, C và các tổn thương dài/hai bên ở bệnh nhân có nhiều bệnh phối hợp. Bao gồm nong bóng, đặt stent, nong bằng bóng phủ thuốc, stent phủ thuốc.
Phẫu thuật (Tái thông mạch máu)
⚙ Tái lập lưu thông máu bằng cách bắc cầu nối hoặc bóc tách nội mạc mạch máu. Chỉ định cho các bệnh nhân giai đoạn thiếu máu chi trầm trọng hoặc thiếu máu cách hồi không đáp ứng điều trị nội khoa tối ưu.
↔ Ưu tiên cho tổn thương TASC D (phức tạp). Xem xét cho TASC C và tổn thương dài ≥ 25cm ở tầng đùi – khoeo nếu bệnh nhân không có nguy cơ phẫu thuật cao, tĩnh mạch tự thân sẵn có và kì vọng sống > 2 năm. Bao gồm phẫu thuật bắc cầu nối chủ đùi, bắc cầu đùi-khoeo, bóc nội mạc động mạch.
Kháng sinh toàn thân (Điều trị nhiễm trùng vết loét)
⚙ Diệt vi khuẩn gây nhiễm trùng vết loét.
💊 Kháng sinh toàn thân
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Phác đồ không nêu đường dùng – bổ sung theo Y văn
↔ Sử dụng khi có nhiễm trùng vết loét. Cần phối hợp các chuyên khoa khác như nội tiết chuyển hóa, chấn thương chỉnh hình, phục hồi chức năng.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.