Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Nguyên tắc điều trị Đái tháo nhạt là bù đắp sự thiếu hụt hoặc tăng cường tác dụng của ADH, hoặc giảm lượng nước tiểu bằng các cơ chế khác. Cần điều chỉnh liều thuốc theo đáp ứng lâm sàng (giảm khát, giảm đa niệu) và cận lâm sàng (độ thẩm thấu nước tiểu, nồng độ natri huyết tương). Người bệnh cần được hướng dẫn uống nước khi khát để tránh nguy cơ hạ natri máu hoặc tăng natri máu. Đối với người bệnh có cơ chế khát bị rối loạn (adipsic DI), cần theo dõi sát cân bằng nước điện giải và cân nặng hàng ngày để điều chỉnh lượng nước vào.
Đồng vận thụ thể ADH (chủ yếu V2)
⚙ Là chất tương tự ADH, tác dụng chọn lọc lên thụ thể V2 ở ống lượn xa và ống góp, làm tăng tính thấm và tái hấp thu nước, giảm bài niệu. Có thời gian bán hủy dài hơn ADH tự nhiên và ít gây co mạch.
💊 Desmopressin (dDAVP)
Tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch: 1-2 mcg/lần, 1-2 lần/ngày. Đường mũi: 1-4 lần xịt/ngày (10 mcg/xịt), chia 1-3 lần/ngày. Đường uống: 0,1-0,4 mg/lần, 1-4 lần/ngày, liều tối đa 1,2 mg/ngày. · Tiêm dưới da, tĩnh mạch, đường mũi, đường uống
↔ Là thuốc được chỉ định nhiều nhất cho Đái tháo nhạt trung ương. Sinh khả dụng đường uống thay đổi, cần điều chỉnh liều. Thay đổi từ đường mũi sang đường tiêm sẽ tốt hơn vì giảm liều tới 10 lần. Có thể có hiệu quả với Đái tháo nhạt do thận không hoàn toàn.
Thuốc tăng tác dụng ADH nội sinh hoặc tăng đáp ứng thận với ADH (chỉ dùng cho ĐTN trung ương)
⚙ Tăng giải phóng ADH từ tuyến yên hoặc tăng cường đáp ứng của ống thận với ADH còn lại.
💊 Chlopropamid (Diabinese)
125-500 mg/ngày, có thể cho tới 4 ngày với liều tối đa. · Uống
💊 Carbamazepin
100-300 mg, 2 lần/ngày. · Uống
💊 Clofibrat
500 mg, cứ 6 giờ cho một lần. · Uống
↔ Các thuốc này có thể được sử dụng trong một số trường hợp Đái tháo nhạt trung ương không hoàn toàn hoặc khi Desmopressin không dung nạp/không hiệu quả hoàn toàn.
Thuốc lợi tiểu Thiazid và Amilorid (cho cả ĐTN trung ương và do thận)
⚙ Lợi tiểu thiazid làm giảm thể tích tuần hoàn nhẹ, kích thích tái hấp thu natri và nước ở ống lượn gần, giảm bài xuất natri ở ống lượn xa, từ đó giảm lượng nước tiểu. Amilorid làm tăng tác dụng của thiazid và chẹn kênh natri ở ống góp, đặc biệt hữu ích trong ĐTN do Lithium.
💊 Hydrochlorothiazid
25 mg, 1-2 lần/ngày. · Uống
💊 Amilorid
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Chế độ ăn giảm muối kết hợp với lợi tiểu thiazid có tác dụng tốt hơn khi điều trị Đái tháo nhạt do thận. Theo dõi tình trạng giảm thể tích và hạ kali máu.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)
⚙ Ức chế tổng hợp prostaglandin thận, làm giảm tốc độ lọc cầu thận và tăng đáp ứng của thận đối với ADH (trong ĐTN trung ương) hoặc giảm tác dụng đối kháng của prostaglandin với ADH (trong ĐTN do thận).
💊 Indomethacin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Có tác dụng tốt cho cả Đái tháo nhạt trung ương và do thận.
Điều trị hỗ trợ và điều chỉnh nguyên nhân
⚙ Bồi phụ nước và điện giải, điều trị các bệnh lý nền hoặc phối hợp, nâng cao thể trạng.
↔ Bồi phụ nước điện giải đủ và kịp thời khi có nôn, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, rối loạn nước và điện giải. Điều trị các bệnh phối hợp nếu có. Nâng cao thể trạng, bổ sung các vitamin thiết yếu. Đối với Đái tháo nhạt do thận mắc phải, tình trạng cô đặc nước tiểu sẽ được cải thiện nhanh chóng sau khi ngừng thuốc gây đái tháo nhạt và điều chỉnh rối loạn điện giải.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.