← Trang chủ

Khám cơ - xương - khớp

🩺 Khám lâm sàngCơ Xương Khớp✓ Đã pre-check🆓 Miễn phíTổng hợp Y văn (semiology)
🩺 Kỹ năng khám lâm sàng — theo trình tự Nhìn · Sờ · Gõ · Nghe, phát hiện dấu hiệu → gợi bệnh
🎯 Mục tiêu & chuẩn bị
Mục tiêuBuổi khám này giúp sinh viên Y2-3 nắm vững cách khám hệ cơ-xương-khớp một cách hệ thống, phát hiện các dấu hiệu bình thường và bất thường, từ đó gợi ý các bệnh lý cơ-xương-khớp thường gặp.
Chuẩn bị{'tu_the_benh_nhan': 'Nằm ngửa, ngồi, đứng (tùy vùng khám).', 'boc_lo_vung_kham': 'Bộc lộ toàn bộ vùng cần khám và vùng đối xứng để so sánh (ví dụ: toàn bộ chi thể hoặc vùng khớp).', 'vi_tri_bac_si': 'Đứng đối diện hoặc bên cạnh bệnh nhân, thuận tiện cho việc quan sát và thao tác.', 'dung_cu': 'Thước dây, thước đo góc, búa phản xạ (nếu cần kiểm tra phản xạ gân xương), bút đánh dấu.'}
👁️ Thì Nhìn
Cách làmQuan sát toàn bộ cơ thể và vùng khớp cần khám ở tư thế tĩnh và động. So sánh hai bên đối xứng.
Cần tìm
  • Màu sắc da, sẹo, vết bầm, ban đỏ, u cục, lỗ dò.
  • Teo cơ, phì đại cơ, co giật cơ, run.
  • Biến dạng xương, gù vẹo cột sống, lệch trục chi.
  • Sưng, đỏ, biến dạng khớp, lệch trục khớp, tư thế chống đau.
  • Dáng đi (khập khiễng, dáng đi đặc trưng).
Bình thườngDa đều màu, không sẹo, không sưng đỏ. Cơ đối xứng, không teo/phì đại. Xương thẳng trục. Khớp không sưng, không biến dạng, không lệch trục. Dáng đi bình thường, vững vàng.
⚠ Bất thường → ý nghĩa
  • Sưng, nóng, đỏ khớp.
    • Viêm khớp cấp (viêm khớp nhiễm khuẩn, gout cấp, viêm khớp dạng thấp đợt cấp).
  • Teo cơ.
    • Tổn thương thần kinh, bất động lâu ngày, bệnh lý cơ.
  • Biến dạng khớp (ví dụ: ngón tay hình thoi, cổ thiên nga, thắt lưng tôm).
    • Viêm khớp dạng thấp mạn tính, thoái hóa khớp.
  • Gù, vẹo cột sống.
    • Bệnh Scheuermann, lao cột sống, thoái hóa, chấn thương.
  • Lệch trục chi (chân vòng kiềng, chân chữ X).
    • Còi xương, thoái hóa khớp, chấn thương cũ.
✋ Thì Sờ
Cách làmDùng mu bàn tay để cảm nhận nhiệt độ. Dùng đầu ngón tay sờ nắn các cấu trúc (xương, cơ, khớp, dây chằng, gân) và tìm điểm đau. Đánh giá mật độ, độ chắc, có bập bềnh không.
Cần tìm
  • Nhiệt độ cục bộ (tăng/giảm).
  • Điểm đau chói, đau lan tỏa.
  • Sưng (mức độ, mật độ, có bập bềnh không - tràn dịch khớp).
  • Cảm giác gồ ghề, u cục (hạt tophi, hạt dưới da).
  • Trương lực cơ, độ chắc của cơ.
Bình thườngNhiệt độ da bình thường, không đau khi sờ nắn, không sưng, không u cục. Cơ mềm mại, trương lực bình thường.
⚠ Bất thường → ý nghĩa
  • Tăng nhiệt độ cục bộ, đau chói khi sờ.
    • Viêm cấp tính (viêm khớp, viêm gân, viêm bao hoạt dịch).
  • Sưng khớp, bập bềnh xương bánh chè (khớp gối), dấu hiệu 'chạm xương' (khớp lớn).
    • Tràn dịch khớp.
  • Điểm đau chói tại gân/dây chằng.
    • Viêm gân, viêm bao gân, tổn thương dây chằng.
  • U cục dưới da (hạt tophi, hạt dưới da).
    • Gout mạn tính, viêm khớp dạng thấp.
🔹 Thì Vận động
Cách làmYêu cầu bệnh nhân tự vận động khớp (vận động chủ động) và sau đó bác sĩ vận động khớp cho bệnh nhân (vận động thụ động). So sánh biên độ vận động hai bên.
Cần tìm
  • Biên độ vận động (giới hạn, tăng/giảm).
  • Đau khi vận động, vị trí đau.
  • Tiếng kêu (lạo xạo, lục cục).
Bình thườngBiên độ vận động khớp trong giới hạn bình thường, không đau, không tiếng kêu bất thường.
⚠ Bất thường → ý nghĩa
  • Giới hạn vận động chủ động và thụ động.
    • Cứng khớp, viêm khớp, thoái hóa khớp, dính khớp.
  • Giới hạn vận động chủ động nhưng vận động thụ động bình thường.
    • Yếu cơ, tổn thương gân, đau.
  • Tăng biên độ vận động (lỏng lẻo khớp).
    • Tổn thương dây chằng, hội chứng tăng động khớp.
  • Đau khi vận động.
    • Viêm khớp, viêm gân, chấn thương.
🥁 Thì Gõ
Cách làmDùng ngón tay gõ trực tiếp hoặc gián tiếp lên xương, khớp, hoặc vùng cơ để tìm điểm đau chói.
Cần tìm
  • Đau chói khi gõ.
Bình thườngKhông đau khi gõ.
⚠ Bất thường → ý nghĩa
  • Đau chói khi gõ vào xương.
    • Viêm xương tủy, gãy xương, u xương.
  • Đau chói khi gõ vào khớp.
    • Viêm khớp, tổn thương sụn khớp.
👂 Thì Nghe
Cách làmDùng ống nghe đặt lên khớp khi bệnh nhân vận động khớp.
Cần tìm
  • Tiếng lạo xạo, lục cục, tiếng 'click' hoặc 'pop'.
Bình thườngKhông nghe thấy tiếng kêu bất thường.
⚠ Bất thường → ý nghĩa
  • Tiếng lạo xạo, lục cục khi vận động khớp.
    • Thoái hóa khớp (do sụn bị bào mòn), viêm khớp, tổn thương sụn.
  • Tiếng 'click' hoặc 'pop' rõ ràng.
    • Tổn thương sụn chêm (khớp gối), trật khớp bán phần.
📏 Thì Đo
Cách làmDùng thước dây để đo chu vi chi thể, chiều dài chi thể, hoặc thước đo góc để đo biên độ vận động khớp. So sánh hai bên.
Cần tìm
  • Chu vi chi (teo cơ, sưng nề).
  • Chiều dài chi (ngắn chi).
  • Biên độ vận động khớp.
Bình thườngChu vi, chiều dài chi đối xứng hai bên. Biên độ vận động khớp trong giới hạn bình thường.
⚠ Bất thường → ý nghĩa
  • Chu vi chi giảm (teo cơ).
    • Tổn thương thần kinh, bất động lâu ngày, bệnh lý cơ.
  • Chu vi chi tăng (sưng nề).
    • Phù, viêm, tràn dịch.
  • Ngắn chi.
    • Gãy xương cũ, dị tật bẩm sinh.
  • Biên độ vận động khớp giảm so với bình thường.
    • Cứng khớp, thoái hóa khớp, viêm khớp.
🧪 Nghiệm pháp đặc biệt
  • 🧪 Nghiệm pháp Lasegue (Dấu hiệu nâng chân thẳng)
    • Bệnh nhân nằm ngửa, chân duỗi thẳng. Bác sĩ một tay giữ gối thẳng, một tay nâng từ từ cẳng chân lên cao.
    • (+): Đau chói dọc mặt sau đùi và cẳng chân, lan xuống dưới khi nâng chân đạt góc 45-70 độ.
    • → Chèn ép rễ thần kinh tọa (thường do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng).
  • 🧪 Nghiệm pháp Trendelenburg
    • Yêu cầu bệnh nhân đứng một chân, chân còn lại co gối.
    • (+): Hông bên chân không chịu lực bị hạ thấp xuống.
    • → Yếu cơ mông nhỡ bên chân chịu lực (tổn thương thần kinh, bệnh lý cơ, trật khớp háng bẩm sinh).
  • 🧪 Nghiệm pháp Phalen
    • Yêu cầu bệnh nhân úp hai mu bàn tay vào nhau, giữ cổ tay gập tối đa trong 60 giây.
    • (+): Tê bì, dị cảm ở ngón cái, trỏ, giữa và nửa ngón áp út.
    • → Hội chứng ống cổ tay.
  • 🧪 Nghiệm pháp Tinel
    • Dùng ngón tay gõ nhẹ vào đường đi của dây thần kinh giữa tại cổ tay (vùng ống cổ tay).
    • (+): Cảm giác tê bì, giật điện lan xuống các ngón tay (ngón cái, trỏ, giữa, nửa ngón áp út).
    • → Hội chứng ống cổ tay.
⚠️ Sai lầm thường gặp
  • Không bộc lộ đủ vùng khám hoặc không so sánh với bên đối xứng.
  • Bỏ qua các thì khám quan trọng (ví dụ: chỉ nhìn mà không sờ, không vận động).
  • Không yêu cầu bệnh nhân hợp tác hoặc hướng dẫn không rõ ràng khi thực hiện vận động.
  • Đánh giá sai biên độ vận động khớp hoặc không sử dụng thước đo góc khi cần thiết.
  • Không tìm điểm đau chói cụ thể mà chỉ hỏi đau chung chung.
  • Quá tập trung vào một khớp mà bỏ qua các khớp lân cận hoặc khám toàn thân.
  • Không rửa tay trước và sau khám, không đảm bảo vệ sinh.
  • Gây đau quá mức cho bệnh nhân trong quá trình khám.
📖 Nguồn: Tổng hợp Y văn (semiology)