Bước 10. Điều trị
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Mục tiêu điều trị là loại bỏ nguyên nhân, phục hồi cấu trúc răng bị mất, giảm nhạy cảm và bảo tồn tủy răng (đối với tổn thương mô cứng); loại bỏ mô tủy viêm hoặc hoại tử, bảo tồn răng và ngăn ngừa biến chứng quanh cuống (đối với viêm tủy); loại bỏ nhiễm trùng, giảm viêm, bảo tồn răng và phục hồi chức năng (đối với viêm quanh cuống). Lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào mức độ tổn thương và tình trạng tủy/mô quanh cuống.
Bảo vệ tủy và giảm nhạy cảm (cho tổn thương mô cứng và viêm tủy có hồi phục)
⚙ Bảo vệ tủy khỏi kích thích, kích thích tạo ngà thứ cấp, giảm nhạy cảm ngà, tạo hàng rào bảo vệ.
💊 Calcium Hydroxide (Ca(OH)2)
1-2mm · Đặt phủ kín đáy xoang hàn/trong ống tủy
💊 MTA (Mineral Trioxide Aggregate)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Đặt phủ kín đáy xoang hàn
↔ Các vật liệu này được sử dụng để bảo vệ tủy răng và kích thích quá trình lành thương, đặc biệt trong các trường hợp chụp tủy trực tiếp hoặc gián tiếp.
Vật liệu hàn tạm/phục hồi (cho tổn thương mô cứng và viêm tủy có hồi phục)
⚙ Hàn kín xoang, bảo vệ vật liệu chụp tủy, thay thế mô răng bị mất, tái tạo hình thể và chức năng.
💊 Eugenate cứng nhanh (Zinc Oxide Eugenol - ZOE)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Hàn kín phía trên
💊 GIC (Glass Ionomer Cement)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Hàn kín phía trên/phục hồi
💊 Composite resin
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Hàn trực tiếp/phục hồi
💊 Amalgam
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Hàn trực tiếp/phục hồi
↔ Các vật liệu này được sử dụng để phục hồi cấu trúc răng bị mất, tái tạo hình thể và chức năng, bảo vệ tủy răng.
Phục hình gián tiếp (cho tổn thương mô cứng)
⚙ Phục hồi toàn bộ hoặc một phần thân răng bị mất, bảo vệ răng, cải thiện thẩm mỹ và chức năng.
↔ Làm chụp bọc, Inlay, Onlay, Veneer. Chỉ định cho tổn thương lớn, cần bảo vệ toàn diện hoặc thẩm mỹ cao. (trích dẫn gốc: 'phục hình bằng chụp, Veneer, Inlay, Onlay'; 'làm chụp bọc, Inlay, Onlay').
Điều trị tủy (nội nha) (cho viêm tủy không hồi phục và viêm quanh cuống)
⚙ Loại bỏ hoàn toàn mô tủy viêm/hoại tử, làm sạch, tạo hình và hàn kín hệ thống ống tủy.
💊 Xylocain 2% (Lidocaine 2%)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Gây tê vùng hoặc tại chỗ
💊 Nước muối sinh lý (NaCl 0.9%)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Rửa ống tủy
💊 Ôxy già 3V (Hydrogen peroxide 3%)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Rửa ống tủy
💊 Natri hypoclorid 2,5-5 % (Sodium hypochlorite 2.5-5%)
2,5-5 % · Rửa ống tủy
💊 Gutta-percha
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Hàn kín ống tủy
↔ Quy trình điều trị tủy bao gồm vô cảm, mở tủy, lấy tủy, thăm dò, xác định chiều dài làm việc, tạo hình và làm sạch bằng các dung dịch rửa, sau đó hàn kín ống tủy và phục hồi thân răng. (trích dẫn gốc: 'Các bước điều trị tủy - Bước 1: Vô cảm khi tuỷ răng sống bằng gây vùng hoặc gây tê tại chỗ với Xylocain 2%. - Bước 2: Mở tuỷ, lấy tuỷ buồng, tuỷ chân. + Dùng mũi khoan kim cương đầu tròn mở đường vào buồng tủy. + Dùng mũi khoan Endo Z để mở toàn bộ trần buồng tủy. + Lấy tủy buồng và tủy chân bằng châm gai. - Bước 3: Thăm dò số lượng,kích thước ống tuỷ bằng các dụng cụ thích hợp. - Bước 4: Xác định chiều dài làm việc của ống tuỷ. - Bước 5: Tạo hình và làm sạch hệ thống ống tuỷ . + Tạo hình bằng các phương pháp tạo hình như: Stepback, Stepdown và phương pháp lai. Sử dụng các trâm xoay máy và trâm xoay cầm tay để tạo hình làm rộng hệ thống ống tủy. + Làm sạch hệ thống ống tủy bằng các dung dịch: nước muối sinh lý, Ôxy già 3V, Natri hypoclorid 2,5-5 %. - Bước 6: Chọn, thử côn gutta-percha chính. - Bước 7: Chụp X quang kiểm tra. - Bước 8: Hàn kín hệ thống ống tuỷ bằng các kỹ thuật lèn dọc, lèn ngang với gutta-percha nóng, nguội. - Bước 9: Hàn kín buồng tủy và phục hồi thân răng bằng vật liệu thích hợp.')
Kháng sinh toàn thân (cho viêm quanh cuống cấp/bán cấp)
⚙ Tiêu diệt vi khuẩn gây nhiễm trùng, đặc biệt vi khuẩn yếm khí và Gram (-).
💊 Kháng sinh có tác dụng với vi khuẩn yếm khí và Gram (-)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Điều trị bằng kháng sinh toàn thân là cần thiết đối với các thể bệnh đau (viêm quanh cuống cấp, áp xe quanh cuống cấp), đặc biệt trong trường hợp áp xe quanh cuống cấp có viêm mô tế bào.
Thuốc giảm đau (cho viêm quanh cuống cấp/bán cấp)
⚙ Giảm đau, giảm viêm.
💊 Thuốc giảm đau
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Uống
↔ Sử dụng kết hợp với kháng sinh để kiểm soát triệu chứng đau và viêm.
Phẫu thuật cắt cuống răng và hàn ngược (cho viêm quanh cuống)
⚙ Loại bỏ tổn thương quanh cuống không lành sau nội nha, loại bỏ phần cuống răng nhiễm trùng và hàn kín lại.
↔ Chỉ định phẫu thuật cắt cuống răng nếu tiên lượng điều trị nội nha không có kết quả. Sau khi răng nguyên nhân và các răng liên quan được điều trị nội nha, theo dõi mà tổn thương cuống không tiến triển tốt, tiến hành điều trị phẫu thuật lấy đi toàn bộ lớp vỏ nang có hoặc không có cắt phần cuống răng nguyên nhân. Tiến hành hàn ngược cuống răng nếu có cắt cuống răng.
Các biện pháp khác (cho tổn thương mô cứng)
⚙ Giảm lực tác động lên răng, loại bỏ nhiễm màu.
↔ Sử dụng máng chống nghiến cho bệnh nhân nghiến răng, điều chỉnh các điểm cản trở cắn và các điểm chạm sớm. Thay đổi thói quen xấu trong chải răng. Thay đổi chế độ ăn, loại bỏ thức ăn, đồ uống có axit. Có thể tiến hành tẩy trắng răng khi răng bị nhiễm màu.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.