← Trang chủ

Bệnh lý bàn chân do đái tháo đường

ICD-10 · E10-E14.5Nội tiết✓ Đã pre-check💎 Chuyên khoa3879/QĐ-BYT (30/09/2014) — Bệnh Nội tiết - Chuyển hóa
🔗 Triệu chứng / hội chứng liên quan — bấm để mở cửa tiếp cận
📖 Tổng quan bệnh học
Định nghĩa: Bệnh lý bàn chân do đái tháo đường là một biến chứng mạn tính phức tạp của đái tháo đường, đặc trưng bởi sự kết hợp của bệnh thần kinh ngoại biên, bệnh mạch máu ngoại biên và nhiễm trùng, dẫn đến loét, biến dạng và nguy cơ đoạn chi.
Dịch tễ: Khoảng 15-25% bệnh nhân đái tháo đường sẽ phát triển loét bàn chân trong đời, và đây là nguyên nhân hàng đầu gây đoạn chi không do chấn thương trên toàn thế giới. Tỷ lệ mắc và tử vong cao, đặc biệt ở người lớn tuổi và bệnh nhân đái tháo đường không kiểm soát tốt.
Cơ chế bệnh sinh: Cơ chế bệnh sinh phức tạp bao gồm ba yếu tố chính: bệnh thần kinh đái tháo đường (mất cảm giác bảo vệ, yếu cơ, biến dạng bàn chân), bệnh mạch máu ngoại biên (thiếu máu cục bộ, giảm tưới máu) và nhiễm trùng. Sự kết hợp của các yếu tố này làm suy yếu khả năng bảo vệ và chữa lành vết thương, dẫn đến loét, hoại tử và nhiễm trùng lan rộng.
Phân loại: Thường được phân loại dựa trên mức độ loét (ví dụ: phân loại Wagner, phân loại Đại học Texas) và mức độ nhiễm trùng, thiếu máu cục bộ, và bệnh thần kinh (ví dụ: hệ thống PEDIS).
Bước 1. Bệnh sử và lý do đến khám
📋 Theo Bộ Y tế
  • Lý do đến khám
    • Vết thương rất đau hoặc không đau
    • Vết thương không lành hoặc lành chậm
    • Hoại tử
  • Bệnh sử/diễn tiến
    • Người bệnh có bị các vấn đề bàn chân hoặc triệu chứng đau cách hồi hay không
💬 Góp ý bước này
Bước 2. Tiền sử, yếu tố nguy cơ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Các yếu tố nguy cơ dẫn đến đoạn chi
    • Tình trạng kiểm soát đường huyết
    • Thời gian phát hiện đái tháo đường
    • Tuổi người bệnh
    • Bệnh lý thần kinh ngoại vi
    • Bệnh lý mạch máu ngoại biên
  • Tiền sử loét bàn chân đái tháo đường
    • Nguy cơ tử vong trong vòng 10 năm nhiều hơn 40% so với người chỉ có đái tháo đường đơn thuần
  • Tiền sử bệnh thần kinh ngoại biên hoặc mất cảm giác ở bàn chân
    • 60 - 70% số người bệnh đái tháo đường sẽ phát triển bệnh thần kinh ngoại biên hoặc mất cảm giác ở bàn chân
    • 25% những người bệnh này sẽ phát triển loét chân
💬 Góp ý bước này
Bước 3. Triệu chứng, dấu hiệu
📋 Theo Bộ Y tế
  • Triệu chứng và dấu hiệu cảnh báo các vấn đề bàn chân đái tháo đường
  • Mạch máu
    • Triệu chứng: Chân lạnh, Đau cách hồi ở bắp chân hoặc bàn chân, Đau khi nghỉ, đặc biệt về đêm.
    • Dấu hiệu khi khám: Mất mạch mu chân, mạch khoeo hoặc mạch đùi. Âm thổi vùng đùi. Lòng bàn chân nhợt khi nâng bàn chân lên và đỏ khi để thõng hai chân xuống. Tăng thời gian đổ đầy mao mạch (> 3 - 4 giây). Da chân lạnh.
  • Thần kinh
    • Triệu chứng: Cảm giác: nóng rát, châm chích, đau, dị cảm, lạnh chân. Triệu chứng ở bàn tay. Vận động: yếu cơ (bàn chân rơi). Tự động: giảm tiết mồ hôi.
    • Dấu hiệu khi khám: Cảm giác: khiếm khuyết cảm giác rung, sờ nông – sâu, đau và nhiệt độ, tăng cảm giác. Hội chứng ống cổ tay: dị cảm, mất cảm giác vùng do thần kinh giữa chi phối. Vận động: giảm hoặc mất cảm giác phản xạ gân sâu (gân gót Achilles, chày), yếu cơ, teo cơ. Tự động: giảm hoặc không tiết mồ hôi. Nóng và phù do tăng shunt động - tĩnh mạch.
  • Cơ xương
    • Triệu chứng: Thay đổi hình dáng bàn chân cấp tính hoặc mạn tính, kèm phù và không có tiền sử chấn thương. Yếu các cơ bàn tay.
    • Dấu hiệu khi khám: Vòm chân cao với ngón chân co quắp. Bàn chân rơi. Bàn chân bẹt (Rocker - bottom). Bàn chân Charcot. Teo cơ.
  • Da
    • Triệu chứng: Vết thương rất đau hoặc không đau. Vết thương không lành hoặc lành chậm, hoại tử. Thay đổi màu sắc da (xanh tím, đỏ). Chân bong vảy, ngứa hoặc khô. Nhiễm trùng nhiều lần.
    • Dấu hiệu khi khám: Da: khô bất thường. Nhiễm nấm móng mạn tính. Tổn thương tạo sừng có thể kèm theo xuất huyết. Loét thiểu dưỡng. Lông: giảm hoặc mất. Móng: thiểu dưỡng. Nấm móng. Móng quặp.
  • Khám toàn diện cả hai chân
    • Tìm kiếm các dấu hiệu và triệu chứng báo hiệu có vấn đề bàn chân bao gồm: biến dạng, vết chai, vết loét.
    • Quan sát thấy mất lông mu bàn chân và ngón chân.
    • Da bóng, cơ bị teo.
    • Có thể thấy các tổn thương thực thể như vết loét, nốt phỏng, cục chai chân, tình trạng móng hay biến dạng ngón chân, bàn chân.
  • Khám kiểm tra mạch máu
    • Mạch mu chân, chày sau, đùi
  • Khám phản xạ và cảm giác ngón chân, bàn chân
    • Khám thần kinh sử dụng monofilament Semmes - Weinstein 5.07 (áp lực đè là 10 - g) và rung âm thoa 128 - Hz.
    • Khám cảm giác về nhiệt.
💬 Góp ý bước này
Bước 4. Hội chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Hội chứng ống cổ tay
    • Dị cảm, mất cảm giác vùng do thần kinh giữa chi phối
  • Bàn chân Charcot (biến chứng thần kinh khớp)
    • Là một biến chứng thần kinh do đái tháo đường ít được chú ý, có thể gây ra biến dạng và mất chức năng của bàn chân.
    • Đặc trưng là sự mất liên kết, xáo trộn của các xương vùng dưới cẳng chân và bàn chân, đôi khi có thể làm nặng hơn bởi một chấn thương nhỏ.
    • Xảy ra ngay cả khi tuần hoàn bàn chân bình thường.
💬 Góp ý bước này
Bước 5. Chẩn đoán phân biệt
🔀 Chẩn đoán phân biệt (bấm tên bệnh để mở bài)
Loét do bệnh động mạch ngoại biên (không do ĐTĐ) — Thường xuất hiện ở các vị trí xa (ngón chân, gót chân), bờ loét rõ, đáy loét nhợt nhạt, ít chảy máu. Bệnh nhân thường có đau cách hồi nặng, mạch ngoại biên yếu hoặc mất, chỉ số ABI thấp (<0.9). Không có dấu hiệu rõ ràng của bệnh thần kinh ngoại biên.
Loét tĩnh mạch — Thường nằm ở vùng mắt cá chân (malleoli), đặc biệt là mắt cá trong. Bờ loét không đều, nông, đáy loét có mô hạt màu đỏ tươi, thường có dịch tiết. Da xung quanh có thể bị phù, tăng sắc tố (nám da do hemosiderin), giãn tĩnh mạch. Mạch ngoại biên thường bình thường.
Loét do tì đè (Pressure Ulcer) — Xảy ra ở các vùng xương lồi chịu áp lực kéo dài (gót chân, mắt cá, đầu xương bàn chân) do nằm/ngồi lâu. Thường có tiền sử bất động hoặc tì đè liên tục. Mức độ đau có thể thay đổi tùy thuộc vào tình trạng thần kinh của bệnh nhân.
Viêm mô tế bào (Cellulitis) không loét — Biểu hiện bằng vùng da đỏ, sưng, nóng, đau lan tỏa, có thể kèm sốt, ớn lạnh. Tuy nhiên, không có vết thương hở hoặc loét ban đầu. Cần phân biệt với nhiễm trùng bàn chân ĐTĐ có loét.
Gout cấp tính — Khởi phát đột ngột với đau dữ dội, sưng, nóng, đỏ ở một khớp, thường là khớp ngón chân cái (khớp bàn ngón 1). Có thể nhầm lẫn với nhiễm trùng cấp tính nhưng không có vết loét. Tiền sử tăng acid uric máu, đáp ứng tốt với thuốc kháng viêm đặc hiệu.
📚 Theo Y văn
  • Chẩn đoán phân biệt các loại loét chân và các tình trạng viêm nhiễm khác
📖 Nguồn: Y văn lâm sàng chuẩn (tham khảo: Williams Textbook of Endocrinology)
💬 Góp ý bước này
Bước 6. Cận lâm sàng, xét nghiệm
📋 Theo Bộ Y tế
  • Khám thần kinh
    • Sử dụng monofilament Semmes - Weinstein 5.07 (áp lực đè là 10 - g)
    • Rung âm thoa 128 - Hz
    • Khám cảm giác về nhiệt
  • Chụp X-quang bàn chân
    • Mọi tổn thương loét của bàn chân người đái tháo đường đều chụp X-quang để đánh giá tình trạng tổn thương của tủy xương, của xương.
  • Siêu âm Doppler mạch máu chi dưới
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc MRI
    • Khi cần thiết
  • Đánh giá độ loãng xương
  • Đánh giá sự phân bố lực lên bàn chân
  • Đánh giá tổn thương bàn chân đái tháo đường
    • Bao gồm vị trí tổn thương, hình thái tổn thương (độ sâu, rộng), sinh thiết, thăm dò mạch máu.
🔬 Cận lâm sàng — theo độ đặc hiệu
🥇 Khẳng định chẩn đoán
Chụp X-quang bàn chân
Không nêu ngưỡng cụ thể — Đánh giá tình trạng tổn thương tủy xương, xương, phát hiện viêm xương tủy hoặc biến dạng xương (ví dụ: bàn chân Charcot).
Chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc MRI
Không nêu ngưỡng cụ thể — Đánh giá chi tiết hơn tổn thương mô mềm, xương, áp xe sâu, viêm xương tủy khi X-quang không đủ hoặc cần phẫu thuật.
Sinh thiết
Không nêu ngưỡng cụ thể — Xác định bản chất tổn thương mô, đặc biệt trong trường hợp nghi ngờ ung thư hoặc nhiễm trùng khó chẩn đoán.
🔬 Đặc hiệu cao
Monofilament Semmes-Weinstein 5.07 (10-g)
Mất cảm giác khi không cảm nhận được sợi monofilament — Đánh giá mất cảm giác bảo vệ, yếu tố nguy cơ chính gây loét. Mất cảm giác ở 3 vị trí (ngón cái, đầu đốt bàn ngón 1 và ngón 5) là dấu hiệu cảnh báo.
Rung âm thoa 128-Hz
Mất cảm giác rung — Đánh giá chức năng sợi thần kinh lớn, phát hiện sớm bệnh thần kinh ngoại biên.
📊 Hỗ trợ/gợi ý
Khám cảm giác nhiệt
Khiếm khuyết cảm giác nhiệt — Đánh giá chức năng sợi thần kinh nhỏ.
• Khác
Siêu âm Doppler mạch máu chi dưới
Không nêu ngưỡng cụ thể — Đánh giá mức độ bệnh lý mạch máu ngoại biên, khả năng tưới máu, và khả năng điều trị bằng can thiệp mạch máu.
💬 Góp ý bước này
Bước 7. Chẩn đoán xác định
📋 Theo Bộ Y tế
  • Định nghĩa Bàn chân đái tháo đường (theo WHO và nhóm chuyên gia quốc tế)
    • Là nhiễm trùng, loét và/hoặc phá hủy các mô sâu có kết hợp với những bất thường về thần kinh và các mức độ khác nhau về của bệnh mạch máu ngoại biên ở chi dưới.
💬 Góp ý bước này
Bước 8. Chẩn đoán mức độ/giai đoạn
📋 Theo Bộ Y tế
  • Phân loại Wagner
  • Độ 0
    • Không có tổn thương, nhưng có các yếu tố nguy cơ như nốt chai
  • Độ 1
    • Loét trên bề mặt
  • Độ 2
    • Loét sâu tới gân, dây chằng, cân cơ, xương hoặc khớp
  • Độ 3
    • Viêm tủy xương hoặc áp xe sâu
  • Độ 4
    • Hoại tử khu trú: ngón, phần trước của bàn chân hoặc gót chân
  • Độ 5
    • Hoại tử nặng (lan rộng và sâu)
  • Các thăm dò xác định giai đoạn
    • Chụp X-quang bàn chân để đánh giá tình trạng tổn thương của tủy xương, của xương (để xác định loét có nhiễm trùng xương là sang độ 3).
    • Siêu âm Doppler mạch máu chi dưới để đánh giá mức độ bệnh lý mạch máu ngoại biên.
    • Chụp cắt lớp vi tính hoặc MRI khi cần thiết để đánh giá tổn thương sâu hơn.
💬 Góp ý bước này
Bước 9. Chẩn đoán nguyên nhân
📋 Theo Bộ Y tế
  • Tổn thương bàn chân ở người bệnh đái tháo đường là hậu quả của
    • Bệnh đa dây thần kinh
    • Bệnh lý mạch máu ngoại biên
    • Nhiễm trùng cơ hội
    • Chấn thương
    • Phối hợp các biến chứng kể trên (thường gặp)
  • Cơ chế sinh lý bệnh ban đầu
    • Sự mất cảm giác ở bàn chân do biến chứng bệnh đa dây thần kinh ngoại biên (trong đa số người bệnh)
    • Mất cảm giác thường đi kèm với giảm cảm giác rung và mất phản xạ gân gót.
    • Biến chứng thần kinh có thể khiến bàn chân biến dạng do co rút gân cơ, đưa đến giảm cử động các ngón chân, bất thường vùng chịu lực, tạo vết chai và biến dạng điển hình “ngón chân hình búa”.
    • Biến chứng thần kinh cũng khiến giảm tiết mồ hôi và da bàn chân sẽ khô ráp, dẫn đến dày, nứt nẻ tạo điều kiện cho nhiễm trùng và loét.
  • Bệnh lý mạch máu ngoại biên
    • Sự xuất hiện cấp tính của một tổn thương bàn chân gây đau, thường là sau một chấn thương, có thể báo hiệu bệnh lý mạch máu ngoại biên tiềm ẩn.
  • Nhiễm trùng
    • Là một biến chứng thường gặp của loét bàn chân do nguyên nhân mạch máu hay thần kinh.
    • Tác nhân nhiễm trùng thường là hỗn hợp, với vi trùng gram dương chiếm ưu thế.
💬 Góp ý bước này
Bước 10. Điều trị
📋 Theo Bộ Y tế
  • Nguyên tắc điều trị
    • Cần sự tham gia của nhiều bác sĩ chuyên khoa (nội tiết, chỉnh hình, chăm sóc vết thương) tùy theo mức độ tổn thương của bàn chân.
    • Điều trị tổng quát và điều trị tại chỗ (vết loét).
  • Điều trị tổng quát
    • Kiểm soát tình trạng chuyển hóa tốt, đặc biệt là kiểm soát đường huyết chặt chẽ.
    • Đảm bảo tình trạng dinh dưỡng thích hợp.
    • Tránh thiếu máu.
    • Đảm bảo tưới máu tốt.
    • Kiểm soát nhiễm trùng.
    • Điều trị các bệnh phối hợp nếu có.
    • Bổ sung vitamin và khoáng chất.
    • Nâng cao thể trạng, truyền đạm, nếu có thiếu máu nặng truyền khối hồng cầu hoặc các thành phần khác của máu tùy thuộc vào từng người bệnh.
  • Điều trị tại chỗ
    • Nguyên tắc: Bảo tồn tối đa. Nếu phải cắt cụt chi thì cắt ở mức thấp nhất có thể. Cắt lọc triệt để mô hoại tử.
    • Không có loét nhưng có các tổn thương nốt chai thì cần được loại bỏ.
    • Loét nông: loại bỏ tổn thương nốt chai để lộ loét nông. Chụp X-quang để xác định tình trạng tổn thương xương (nếu có nhiễm trùng xương là sang độ 3).
    • Những tổn thương nhỏ không nhiễm trùng có thể điều trị bằng dung dịch rửa vết thương kháng khuẩn, thay băng mỗi ngày và cho bàn chân nghỉ ngơi.
    • Điều trị tại chỗ nhiễm trùng nếu có.
    • Những vấn đề nghiêm trọng hơn như biến dạng bàn chân, nhiễm trùng, viêm xương cần đến khám bác sĩ chuyên khoa.
    • Nhiễm trùng bàn chân thường phải điều trị với kháng sinh đường tĩnh mạch, nằm nghỉ tại giường, kê cao chân và cắt lọc mô hoại tử.
    • Giảm áp lực tì đè mặt lòng bàn chân bằng sử dụng nẹp bột hoặc những giày chuyên biệt giúp làm mau lành vết thương.
    • Sử dụng các tiến bộ trong kỹ thuật chăm sóc để làm mau lành vết thương: băng gạc giữ ẩm, gạc có chứa Ag phóng thích chậm, Dermagraft - Vicryl phủ Fibroblast, Regranex - Gel tại chỗ với lượng nhỏ growth factors.
    • Tương lai là các sản phẩm phát triển từ tế bào gốc, nuôi cấy da nhân tạo.
    • Tùy theo mức độ vết thương có thể sử dụng các chế phẩm như yếu tố tăng trưởng biểu bì dạng xịt (Easyef) hay dạng tiêm trong và xung quan vết loét (Heberprot – P) giúp nhanh lên mô hạt làm đầy vết loét nhanh.
💊 Điều trị — nhóm theo cơ chế (thuốc cùng nhóm thay thế được nhau)
💊 Liều tham khảo
Liều dưới đây chỉ để học/định hướng — luôn đối chiếu phác đồ hiện hành, cân nặng và chức năng gan–thận trước khi dùng.
📚 Bối cảnh: Điều trị bàn chân đái tháo đường là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp đa chuyên khoa và cá thể hóa theo từng bệnh nhân. Mục tiêu chính là kiểm soát đường huyết, điều trị nhiễm trùng, cải thiện tưới máu, giảm áp lực tì đè, và chăm sóc vết thương hiệu quả để bảo tồn chi tối đa. Việc lựa chọn kháng sinh cần dựa trên kết quả cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ, hoặc theo kinh nghiệm ban đầu với phổ rộng bao phủ vi khuẩn Gram dương và Gram âm, kỵ khí.
Kháng sinh (điều trị nhiễm trùng)
⚙ Tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây nhiễm trùng. Lựa chọn kháng sinh dựa trên phổ vi khuẩn thường gặp (Gram dương ưu thế, có thể có Gram âm và kỵ khí) và kháng sinh đồ.
💊 Kháng sinh đường tĩnh mạch
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Đường tĩnh mạch
↔ Các kháng sinh cần được lựa chọn dựa trên mức độ nặng của nhiễm trùng, kết quả cấy và kháng sinh đồ. Trong trường hợp nhiễm trùng nhẹ, có thể cân nhắc kháng sinh đường uống. Đối với nhiễm trùng nặng hoặc có viêm xương tủy, cần kháng sinh phổ rộng và thời gian điều trị kéo dài.
Chế phẩm sinh học và yếu tố tăng trưởng (hỗ trợ lành vết thương)
⚙ Cung cấp các yếu tố cần thiết cho quá trình tái tạo mô, kích thích hình thành mô hạt và biểu mô hóa vết thương.
💊 Gạc có chứa Ag phóng thích chậm
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tại chỗ
💊 Dermagraft - Vicryl phủ Fibroblast
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tại chỗ
💊 Regranex - Gel (Becaplermin)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tại chỗ
💊 Yếu tố tăng trưởng biểu bì dạng xịt (Easyef)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Dạng xịt tại chỗ
💊 Yếu tố tăng trưởng biểu bì dạng tiêm (Heberprot – P)
(liều: theo Y văn / kinh nghiệm) · Tiêm trong và xung quanh vết loét
↔ Các chế phẩm này được sử dụng như liệu pháp bổ trợ để thúc đẩy quá trình lành vết thương, đặc biệt ở những vết loét khó lành. Việc lựa chọn phụ thuộc vào đặc điểm vết loét và khả năng tiếp cận.
⚕️ Khuyến cáo BHYT: Khi kê đơn, đối chiếu Danh mục & điều kiện/tỷ lệ thanh toán theo Thông tư 20/2022/TT-BYT (áp dụng cùng TT 37/2024/TT-BYT từ 01/01/2025). Thuốc điều trị đích/miễn dịch/giá cao thường có ĐIỀU KIỆN chi trả — cần kiểm tra trước khi kê.
💬 Góp ý bước này
Bước 11. Chống chỉ định, điều chỉnh theo bệnh kèm
📋 Theo Bộ Y tế
  • Can thiệp phẫu thuật trên người bệnh đái tháo đường
    • Không phải lúc nào cũng hiệu quả do tổn thương mạch máu lan tỏa.
  • Các yếu tố cản trở quá trình lành vết thương
    • Mạch máu: bị vữa xơ, tăng độ nhớt máu.
    • Thần kinh: mất cảm giác bàn chân, biến dạng bàn chân.
    • Nhiễm trùng: cắt lọc mô hoại tử chưa đầy đủ, khả năng tưới máu giảm, tắc vi mạch, nhiễm nhiều vi khuẩn, viêm tủy xương…
    • Cơ học: phù, chỗ loét bị tì đè khi đứng.
    • Dinh dưỡng: tình trạng dinh dưỡng kém.
💬 Góp ý bước này
Bước 12. Theo dõi đáp ứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Các yếu tố báo hiệu tiên lượng xấu
    • Vết loét tăng tiết dịch
    • Đỏ tăng lên
    • Đỏ tấy tăng dần
    • Vết loét có mùi hôi
    • Viêm bạch huyết
    • Hoại tử
    • Nhiệt độ tại chỗ / nhiệt độ toàn thân tăng
💬 Góp ý bước này
Bước 13. Biến chứng
📋 Theo Bộ Y tế
  • Biến chứng của bệnh lý bàn chân đái tháo đường
    • Nhiễm trùng
    • Hoại tử
    • Đoạn chi (1/5 trường hợp loét chân nhiễm trùng sẽ bị đoạn chi)
    • Tử vong (nguy cơ tử vong trong vòng 10 năm nhiều hơn 40% ở người có tiền sử loét bàn chân ĐTĐ so với người chỉ có ĐTĐ đơn thuần)
  • Biến chứng thần kinh
    • Mất cảm giác ở bàn chân
    • Biến dạng bàn chân (co rút gân cơ, ngón chân hình búa, bàn chân Charcot)
    • Da khô ráp, dày, nứt nẻ
  • Biến chứng mạch máu
    • Thiếu máu cục bộ chi dưới
    • Hoại tử
💬 Góp ý bước này
Bước 14. Chuyển tuyến, cờ đỏ
📋 Theo Bộ Y tế
  • Chuyển tuyến chuyên khoa
    • Những vấn đề nghiêm trọng hơn như biến dạng bàn chân, nhiễm trùng, viêm xương cần đến khám bác sĩ chuyên khoa.
  • Cờ đỏ (yếu tố báo hiệu tiên lượng xấu cần can thiệp kịp thời)
    • Vết loét tăng tiết dịch
    • Đỏ tăng lên
    • Đỏ tấy tăng dần
    • Vết loét có mùi hôi
    • Viêm bạch huyết
    • Hoại tử
    • Nhiệt độ tại chỗ / nhiệt độ toàn thân tăng
  • Can thiệp phẫu thuật
    • Khi có hoại tử hoặc nhiễm trùng nặng cần cắt lọc mô hoại tử hoặc cắt cụt chi.
  • Can thiệp mạch máu
    • Khi có bệnh lý mạch máu ngoại biên nặng cần can thiệp để đảm bảo tưới máu tốt.
💬 Góp ý bước này